Công tác lập dự toán đề án nghiên cứu tiềm năng, giá trị sử dụng của khoáng sản sericit trong các thành tạo biến chất neoproteroozi paleoozoi hạ và phun trào jura creta tây bắc việt nam - Pdf 31

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

KẾ HOẠCH THỰC TẬP
Thời gian thực tập từ 18/3/2013 đến 10/5/2013
Thời gian
Tuần 1
18/3 – 24/3
Tuần 2
25/3 – 31/4

-

quyền hạn của Viện Khoa Học Địa Chất Khoáng Sản
- - Thực tập tại vị trí được giao
- - Tìm hiểu về quy chế làm việc, chức năng nhiệm vụ,

Tuần 3
1/4 – 7/4

Tuần 4

quyền hạn và cơ cấu tổ chức của phòng Kế hoạch - Tài
chính
- - Xác định đề tài, lập đề cương và xin ý kiến của giảng
viên hướng dẫn
- - Thực tập tại vị trí được giao
- - Tìm hiểu công tác lập dự toán kinh phí các đề án khoa

8/4 – 14/4
Tuần 5
15/4 – 21/4


SVTH: Trần Thị Nhung – Lớp: KH10TCC2

1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
dựa trên nội lực quốc gia là chính đã giúp nước ta thu được những thành tựu lớn,
được cộng đồng quốc tế đánh giá cao.
Tài nguyên đất nước ta rất phong phú, trong đó nhiều loại tài nguyên còn ở
dạng tiềm năng như urani, sericit…, đó là một nguồn tài sản công to lớn. Sự
nghiệp nghiên cứu khoa học với ý nghĩa là một nguồn nội lực góp phần phát triển
khoa học từ đó giúp thúc đẩy kinh tế - xã hội của đất nước. Việc nghiên cứu địa
chất và khoáng sản giúp ta tìm ra tiềm năng và giá trị của một số loại khoáng sản
mới từ đó ứng dụng vào sản xuất công nghiệp và đời sống.
Trong những năm qua, cùng với quá trình đổi mới kinh tế - xã hội, công tác
quản lý của Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản đã có nhiều thay đổi và tiến
bộ đáng kể. Viện đang không ngừng cải cách công tác quản lý các đề án khoa học
để thu lại hiệu quả lợi ích cao nhất với chi phí thấp nhất giúp tiết kiệm ngân sách
trong điều kiện kinh tế - xã hội có nhiều thay đổi lớn và sự phát triển của Viện
trong giai đoạn mới.
Trong đợt thực tập từ 18/3/2013 đến 18/5/2013 do Học viện Hành chính tổ
chức, em đã được thực tập tại phòng Kế hoạch - Tài chính của Viện Khoa học Địa
chất và Khoáng sản. Qua đó em hiểu được công tác quản lý ngân sách nhà nước
của Viện trong đó có vấn đề quản lý các đề án khoa học cấp quốc gia. Vì vậy, em
xin trình bày “Lập dự toán kinh phí đề án Nghiên cứu tiềm năng, giá trị sử dụng
của khoáng sản sericit trong các thành tạo biến chất Neoproteroozi Paleoozoi hạ và phun trào Jura - Creta Tây Bắc Việt Nam”. làm đề tài báo cáo
thực tập cuối khóa của mình.
Nội dung chính báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm:
Chương 1. Khái quát chung về Viện Khoa học Địa Chất và Khoáng sản

Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản là đơn vị nghiên cứu và triển khai
khoa học công nghệ về địa chất và khoáng sản trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi
trường, là đơn vị sự nghiệp có thu được giao quyền tự chủ về tài chính và đảm
bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên. Viện Nghiên cứu Địa chất và
khoáng sản là đơn vị dự toán cấp II.
- Bộ máy quản lý, phục vụ gồm các đơn vị:
+ Phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế
+ Phòng Kế hoạch - Tài chính
+ Phòng Tổ chức cán bộ và Đào tạo
+ Phòng thông tin - Bảo Tàng
+ Văn phòng
- Các đơn vị dự toán cấp III trực thuộc Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng
sản là đơn vị có thu, hạch toán phụ thuộc.
+ Phân viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản phía Nam
+ Trung tâm công nghệ và Dịch vụ nguyên liệu khoáng
+ Trung tâm Công nghệ Địa vật lý-Địa kỹ thuật
+ Trung tâm Công nghệ Địa chất-Khoáng sản.
1. Nguyên tắc quản lý


Cơ chế quản lý thu - chi của Viện được thực hiện theo các quy định hiện
hành của Nhà nước và Quy chế chi tiêu nội bộ, đảm bảo công khai, minh
bạch, cụ thể các khoản thu chi.



Các khoản thu - chi của Viện được phản ảnh đầy đủ, kịp thời vào sổ sách
kế toán theo quy định hiện hành; Không để ngoài sổ sách kế toán bất cứ
khoản thu chi và loại tài sản nào.



Thu dự án đầu tư XDCB ngân sách nhà nước cấp và dự án hợp tác khác.



Thu dự án ODA, viện trợ, tài trợ v.v.

- Nội dung chi:
Chi lương và các khoản phải nộp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm



y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) theo quy định;


Chi quản lý hành chính của đơn vị;



Chi nghiên cứu các đề tài;



Chi thực hiện các hoạt động dịch vụ;



Chi mua sắm tài sản, sửa chữa thiết bị, xây dựng sửa chữa nhỏ;




5


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
II. Phòng Kế hoạch - Tài chính

1. Chức năng
Giúp Viện trưởng quản lý, tổ chức triển khai thực hiện công tác kế hoạch,
tài chính - kế toán, thống kê.
2. Nhiệm vụ
-

Xây dựng kế hoạch đầu tư - phát triển ngắn hạn, dài hạn của Viện.

- Chủ trì và phối hợp với các đơn vị có liên quan soạn thảo văn bản trình
Viện trưởng giao nhiệm vụ kế hoạch cho các đơn vị trong Viện và các hợp đồng
kinh tế-kỹ thuật; Tổng hợp và lập báo cáo công tác định kỳ theo quy định; Hàng
tháng báo cáo Viện trưởng về tình hình thu chi của Viện.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, thẩm định hồ sơ luận chứng
kinh tế kỹ thuật và các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực hoạt động của Viện.
- Theo dõi, kiểm tra tiến độ thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch; Chịu
trách nhiệm trước Viện về tiến độ, khối lượng, giá trị các nhiệm vụ được giao
theo quy định.
- Chủ trì và phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng dự án đầu tư.
- Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý tài sản cố định và hoạt động tài chính
của Viện theo quy định của Pháp luật; Thừa uỷ quyền Viện trưởng kiểm tra,
xem xét và duyệt các báo cáo quyết toán tài chính của các đơn vị trực thuộc,
tổng hợp và lập báo cáo quyết toán tài chính tháng, quý, năm theo quy định.
- Quản lý công tác vận tải phục vụ cho các hoạt động của Viện, thừa uỷ

3. Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC ngày 13/08/2004 của Bộ Tài chính
ban hành “Quy chế về tự kiểm tra tài chính, kế toán tại các cơ quan, đơn vị
có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước”.
4. Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/09/2005 của Chính phủ quy
định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KHCN công lập.
5. Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ Tài chính
ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.
6. Thông tư liên tịch số 12/2006/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày
05/06/2006 của liên Bộ KHCN-Bộ Tài chính-Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện
Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/09/2005 của Chính phủ quy định cơ
chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KHCN công lập.

SVTH: Trần Thị Nhung – Lớp: KH10TCC2

7


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
7. Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của
Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm
vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
8. Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05/07/2010 của Bộ TNMT quy
định về định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất.
9. Quyết định số 784/QĐ-BTNMT ngày 29/05/2012 của Bộ TNMT
quy định tiêu chuẩn và mức chi thanh toán công tác phí và hội nghị sử dụng
ngân sách nhà nước nhà nước trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự
nghiệp thuộc Bộ TNMT.
10. Quyết định số 1784/QĐ-BTNMT ngày 26/10/2011 của Bộ TNMT về
việc ban hành Bộ đơn giá các công trình địa chất năm 2010;

quy hoạch, chương trình kế hoạch 5 năm của Bộ, chương trình công tác của
Quốc hội và Chính phủ, Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản đề nghị lên
Bộ Tài nguyên môi trường mở mới các nhiệm vụ trong đó có các đề án
nghiên cứu. Khi đề án được Bộ phê duyệt quyết định cho mở mới nhiệm vụ,
Viện Khoa học Địa chất Khoáng sản giao cho tập thể cán bộ phòng chuyên
môn liên quan chính đến đối tượng nghiên cứu. Một cán bộ trong phòng
được giao làm chủ nhiệm và thành lập tổ lập đề án, đề án thông thường gồm
3 – 5 người, thời gian viết đề cương khoảng từ 4 đến 5 tháng. Các phòng ban
chức năng có nhiệm vụ hỗ trợ, hướng dẫn tổ đề án lập đề cương.
Nhiệm vụ của tổ lập đề cương sẽ thu thập, tổng hợp tài liệu liên quan
đến vùng nghiên cứu, đi thực địa mang tính chất tổng quan vùng nghiên cứu
và dùng tài liệu thu thập được để viết đề cương đề án.
Sau đó, đề cương sẽ được đưa ra thẩm định ở hội đồng khoa học, hội
đồng xét duyệt cấp Viện ( cấp cơ sở). Viện tổ chức hội thảo lấy ý kiến của
các nhà khoa học về nội dung khoa học, phòng kế hoạch về khối lượng, tiến
độ thi công, phòng tài chính về đơn giá, thành tiền. Trên cơ sở nhận xét của
hội đồng thẩm định tổ đề án sẽ sửa chữa,bổ sung đề cương. Phòng Kế hoạch
- Tài chính căn cứ vào biên bản nghiệm thu đề cương đề án tiến hành lập dự
toán kinh phí đề án và trình lên Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt.
Cấp Bộ tiến hành hội thảo thẩm định (cấp quản lý) sửa chữa, bổ sung
và ra quyết định phê duyệt đề cương cùng với bảng khối lượng dự toán kinh
phí kèm theo.Trong trường hợp có sự thay đổi về khối lượng hạng mục thi
công thì Viện sẽ làm tờ trình điều chỉnh gửi lên cấp Bộ. Bộ ra quyết định
điều chỉnh đề cương về khối lượng và đơn giá. Viện sẽ tiến hành sửa đổi, bổ
SVTH: Trần Thị Nhung – Lớp: KH10TCC2

9


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

10


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
và thẩm định ( Khối lượng và đơn giá ) dự toán kinh phí, phòng Khoa học
Công nghệ - Hợp tác Quốc tế thẩm định về mặt chuyên môn cho toàn đề án .
Căn cứ vào bản đề cương được Viện phê duyệt, Trưởng phòng Kế
hoạch - Tài chính phân công cho cán bộ chuyên quản của phòng là Lưu Văn
Tâm tiến hành thẩm định dự toán kinh phí đề án. Thời gian thẩm định trong
khoảng 2 tuần. Sau đó bản dự toán được gửi cho phó trưởng phòng Huỳnh
Thị Thu Hà xem xét và chỉnh sửa và trình cho Trưởng phòng Phạm Viết
Trường trình lãnh đạo phê duyệt.
Ngày 28 tháng 10, Viện tiến hành hội thảo thẩm định đề cương và dự
toán ở cấp cơ sở 1 lần nữa trước khi trình lên Bộ Tài Nguyên và Môi trường,
Bộ Tài chính phê duyệt.
Sau khi cấp Bộ tiến hành hội thảo thẩm định ở cấp quản lý ( Bao gồm
các vụ chức năng như Vụ Khoa học Công nghệ, vụ Kế hoạch, vụ Tài chính
và các nhà khoa học liên quan đến chuyên môn nghiên cứu trình Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ra quyết định phê duyệt dự toán và giao vốn
dự toán kinh phí cho đề án “Nghiên cứu tiềm năng, giá trị sử dụng của
khoáng sản sericit trong các thành tạo biến chất Neoproteroozi - Paleoozoi
hạ và phun trào Jura - Creta Tây Bắc Việt Nam.”
Như vậy, Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản là đơn vị lập dự toán
tổng mức đầu tư cho toàn đề án. Cấp Bộ thẩm định lại dự toán chi tiết sau đó
ra quyết định phê duyệt khác với thông thường là cơ quan cấp trên ra quyết
định thành lập đề án kèm theo Quyết định bằng văn bản giao tổng vốn đấu tư
cho Viện, từ đó Viện mới tiến hành lập dự toán chi tiết cho các hạng mục
công việc.
III. Dự toán đề án
Bảng 1. Bảng dự toán đề án kinh phí nghiên cứu đề án “Nghiên cứu

THI CÔNG ĐỀ ÁN

4.815.164.000

1

Chi phí nghiên cứu

1.574.746.000

A

Chi phí trực tiếp

a1

Lương cơ bản

891.961.000

a2

Phụ cấp lương

18.372.000

a3

Lương phụ



1.259.979

314.949
126.000.000
3.240.418.000

Thi công công trình

809.436.000

3.1.1

Dọn vết lộ

441.270.000

3.1.2

Hố nông

191.217.000

3.1.3

Hào (0-4m)

176.949.000

SVTH: Trần Thị Nhung – Lớp: KH10TCC2

8.641.000

3.3.3

Hoá silicat

27.046.000

3.3.4

Rơnghen

13.523.000

3.3.5

Gia công mẫu nhiệt (tính bằng gia công mẫu nguyên
tố dễ bay hơi)

3.3.6

Gia công mẫu trọng sa nhân tạo

3.3.7

Gia công mẫu độ trắng

3.3.8

Gia công mẫu độ hạt

Na2O, K2O, Mkn)
Mẫu nghiên cứu độ thu hồi (khái toán)

SVTH: Trần Thị Nhung – Lớp: KH10TCC2

41.111.000

5.409.000
128.576.000
8.114.000
10.394.000
4.057.000
25.715.000
3.757.000
1.270.660.000
149.895.000
25.159.000
110.263.000
98.260.000
405.000.000

13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
3.4.6

Mẫu kỹ thuật tuyển (khái toán)

3.4.7


11.775.000

3.4.13 Độ hạt

68.078.000

3.5
3.5.1
3.5.2

Công tác ứng dụng tin học
Số hoá bản đồ phân bố khoáng chất sericit Tây Bắc
Việt Nam tỷ lệ 1/200.000
Số hoá các sơ đồ, bản đồ địa chất - khoáng sản
sericit tỷ lệ 1/50.000 và 1/10.000

3.5.3

Phân tích và giải đoán ảnh viễn thám

3.5.4

Thuê ảnh viễn thám

3.6
3.6.1
3.6.2
III


50.000.000
5.051.992.000
672.027.000
80.288.000
162.810.000

14


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
3

Hợp tác quốc tế ( khái toán)

4

Hội thảo khoa học

10.500.000

5

Đền bù hoa mầu và bảo vệ môi trường (khái toán)

15.000.000

6

Chi phí vận chuyển (ôtô, vé tàu xe, thuê thuyền, ...)



9.000.000

10

Lấp công trình đào hố, hào
TỔNG CỘNG (A+B)

69.759.000
5.724.019.000

IV. Giải trình dự toán
A. Phương pháp tính dự toán.
Hạng mục công việc có đơn giá: Theo Quyết định số 1888/QĐBTNMT ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc ban hành bộ đơn giá các công trình địa chất ( theo mức lương
quy định tối thiểu của nhà nước 830.000 đồng/tháng không tính khấu hao tài
sản cố định), được tính theo công thức sau:
Gtr = KLct x ĐGct
Trong đó:
- Gtr là giá trị đầu tư của hạng mục công trình;
- KLct là khối lượng hạng mục công trình theo thiết kế của dự án.
- ĐGct là đơn giá dự toán công trình theo quyết định số 1943/QĐ-BTNMT.

SVTH: Trần Thị Nhung – Lớp: KH10TCC2

15


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hạng mục không có đơn giá: Dự toán được lập căn cứ vào nội dung



Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Paleoozoi hạ và phun trào Jura - Creta Tây Bắc Việt Nam” Phòng Kế hoạch
– Tài chính tiến hành lập bảng tổng hợp khối lượng đề án.
B. Giải trình cách tính bảng dự toán kinh phí
Mục (A ) Chi phí điều tra cơ bản địa chất 5.051.992.000
Cách tính
Chi phí điều tra = Lập đề cương + thi công đề án + chi phí can in, nộp lưu
trữ:
186.828.000 + 4.815.164.000 + 50.000.000 = 5.051.992.000
Mục (I) Lập đề cương 186.828.000
Cách tính
Lập đề cương = 3,88% x thi công đề án = 3,88% x mục II:
3,88% x 4.815.164.000 = 186.828.000
Mục ( 1) Chi phí nghiên cứu 1.574.746.000
Cách tính
Chi phí nghiên cứu = chi phí trực tiếp + chi phí chung = mục a + mục b:
1.529.759 .000+ 314.949.000 = 1.574.746.000
Mục ( a) Chi phí trực tiếp

1.259.979.000

Cách tính
Chi phí trực tiếp = lương cơ bản + phụ cấp lương + lương phụ + BHYT,
BHTN, KPCĐ, BHXH + vật tư, văn phòng phẩm = mục a1 + mục a2 + mục
a3 + mục a4 + mục a5:
891.961.000 +18.372.000+ 100.137.000+ 209.377 + 39.950.000 =
1.259.979.000
Mục (a1) Lương cơ bản : 891.961.000

Nguyễn Đức Chính
Nguyễn Hữu Tới
Hoàng Thị Loan

Học vị

Hệ số lương

Số tháng làm
việc

KS
TS
KS
KS
KS
KS
Th.S
CN
KS

3.33
6.78
2.67
3
2.34
2.67
2.67
2.34
3.33

Cách tính:
Phụ cấp lương = Hệ số phụ cấp lương x lương tối thiểu x thời gian
làm việc
SVTH: Trần Thị Nhung – Lớp: KH10TCC2

18


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Căn cứ vào quy chế chi tiêu nội bộ của Viện năm 2011, đối tượng được phụ
cấp ở đây là chủ nhiệm đề án với hệ số phụ cấp là 0,6. Thời gian làm việc 30
tháng.

Họ tên
Trịnh Xuân Hòa

Công việc đảm nhận

Hệ số

Số tháng Số tháng

phụ cấp

830.000

1.050.00

0,6


19


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đây là một đặc trưng của ngành.
- Đơn giá vật tư do phòng Tài chính, kế hoạch xác định dựa trên các báo giá
sản phẩm trên thị trường.
Cách tính
Thành tiền vật tư, văn phòng phẩm = khối lượng x đơn giá
Cụ thể vật tư dùng cho thực địa: 16.425.000đ bao gồm:
Quần áo bảo hộ lao động:
20 bộ x 100.000đ/bộ = 2.000.000đ
Giầy, tất bảo hộ lao động:
30 bộ x 50.000 đ/bộ = 1.500.000đ
Nilon che mưa:
20 cái x 20.000 đ/bộ = 400.000đ
Dao đi rừng:
10 cái x 25.000 đ/bộ = 250.000đ
Sổ nhật kí địa chất:
40 quyển x 35.000đ/quyển = 1.400.000đ
Bút dạ màu viết trên đá:
50 cái x 10.000đ/cái = 50.000đ
Bút chì kim 0.5mm của Nhật :
30 cái x 20.000đ/cái= 600.000đ
Ruột bút chì kim của Nhật :
20 hộp x 10.000đ/hộp= 200.000đ
Túi nilon đựng mẫu :
5 kg x 50.000đ/kg = 250.000đ
Túi vải đựng mẫu:
300 cái x 5.000đ/cái = 1.500.000đ

Thước dây cuộn :
3 cái x 50.000đ/hộp = 150.000đ
Băng dính các loại :
20 cuộn x 5.000đ/hộp = 50.000đ
Tẩy chì :
10 cái x 2.500đ/hộp = 25.000đ
Vật tư văn phòng : 23.525.000 bao gồm
Bút xóa :
Bút đánh dấu :
Giấy trắng khổ A4 :
Hộp mực in laser Jet 1110:

10 cái x 15000đ/cái = 150.000đ
10 cái x 10.000đ/cái= 100.000đ
30 gram x 50.000đ/gram = 1.500.000đ
3 hộp x 1.000.000đ/hộp = 3.000.000đ

SVTH: Trần Thị Nhung – Lớp: KH10TCC2

20


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mực in mầu epson :
5 hộp x 600.000đ/hộp =3.000.000đ
Ghim các loại:
5 hộp x 10.000đ/hộp = 50.000đ
Hộp đựng tài liệu :
15 hộp x 25.000đ/hộp = 375.000đ
In ảnh :

Mục (3) Các dạng công tác địa chất có mức và giá
Được tính theo công thức
Gtr = KLct x ĐGct
SVTH: Trần Thị Nhung – Lớp: KH10TCC2

21


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trong đó:
- Gtr là giá trị đầu tư của hạng mục công trình;
- KLct là khối lượng hạng mục công trình theo thiết kế của dự án.
- ĐGct là đơn giá dự toán công trình theo quyết định số 1943/QĐ-BTNMT.
Cụ thể như bảng sau:
Bảng 4. Bảng tổng hợp khối lượng và đơn giá các hạng mục công việc đề án.
( đơn vị 1000 VNĐ)
Số TT Hạng mục công việc

Đơn
vị

Toàn đề án
KL

Đơn giá

tính

Thành



m3

650

294,18

191.217

3.1.3

Hào (0-4m)

m3

300

589,83

176.949

3.2

Lấy mẫu các loại

3.2.1

Lấy mẫu rãnh từ các công Mẫu
trình


Gia công mẫu các loại
Thạch học lát mỏng

Mẫu

350

117,46

276.343
41.111

3.3.2

Microsonde

Mẫu

30

288,03

8.641

3.3.3

Hoá silicat

Mẫu


135,23

5.409

200

642,88

128.576

gia công mẫu nguyên tố dễ bay
3.3.6

hơi)
Gia công mẫu trọng sa nhân mẫu

3.3.7

tạo
Gia công mẫu độ trắng

mẫu

60

135,23

8.114

3.3.8

50,09

3.757
1.270.660
149.895

3.3.9

gia công TSNT)
3.3.10 QPHTNT

Mẫu

3.4
3.4.1

Phân tích mẫu các loại
Thạch học chi tiết

Mẫu

350

0.00
428,27

3.4.2

Microsonde



405.000

3.4.6

(khái toán)
Mẫu kỹ thuật tuyển (khái toán) Mẫu

3 25.000,00

75.000

3.4.7

Phân tích trọng sa nhân tạo (6- mẫu

Al2O3, FeO, Fe 2O3, TiO2, CaO,
3.4.4

MgO, Na2O, K2O, Mkn)
Hóa silicat 7 chỉ tiêu (SiO 2, Mẫu
Al2O3, FeO, Fe 2O3, Na2O, K2O,

200

829,85

165.970

15 khoáng vật)

3.4.10 HTNT (Pb, Zn, As, Hg, S, P)

Mẫu

75

515,57

38.668

3.4.11 Ph

Mẫu

60

80,00

4.800

3.4.12 Độ trắng

Mẫu

60

196,25

11.775


3.5
3.5.1

Công tác ứng dụng tin học
Số hoá bản đồ phân bố khoáng Mảnh
chất sericit Tây Bắc Việt Nam

3.5.2

tỷ lệ 1/200.000
Số hoá các sơ đồ, bản đồ địa Mảnh
chất - khoáng sản sericit tỷ lệ

3.5.3

1/50.000 và 1/10.000
Phân tích và giải đoán ảnh viễn km2

3.5.4

thám
Thuê ảnh viễn thám

0.00

5.000

3.6

Nghiên cứu chi tiết hóa tỷ lệ

Mục (III) Chi phí in, nộp lưu trữ
Căn cứ vào nhu cầu cần sử dụng được khái toán với mức 50.000

SVTH: Trần Thị Nhung – Lớp: KH10TCC2

24


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mục (B) Các chi phí khác = mục 1 + mục 2+ mục 3+.......+mục10
Mục (1) Chi phí kiểm tra, nghiệm thu xét duyệt : 75.780.000
Cách tính
Chi phí kiểm tra, xét duyệt = 1,5%A (chi phí điều tra cơ bản địa chất):
1,5% x 5.051.992.000 = 75.780.000
Mục (2) Cộng tác viên khoa học
Căn cứ
Số lượng cộng tác viên hợp tác với đề án.
Căn cứ vào hệ số lương mới nhất của họ tính tới thời điểm lập dự toán.
Mức lương tối thiểu 1.050.000
Cách tính
Tiền lương = Thời gian x Hệ số lương x lương tối thiểu 1.050.000
Ta có bảng kê các cộng tác viên tham gia đề án như sau:
STT

Họ và tên

Chuyên môn

Thời gian tham


PGS.TS

5

6,47

4

Ngô Gia Thắng

TS

4

5,47

Trần Văn Toàn : 10 x 6,2 x 1.050.000 = 65.100.000
Bùi Minh Tâm :

6 x 6,47 x 1.050.000 = 40.764.000

Phạm Đức Lương: 5 x 6,47 x 1.050.000 = 33.970.000
Ngô Gia Thắng :

4 x 5,47 x 1.050.000 = 22.976.000

Tổng lương cộng tác viên:
65.100.000 + 40.764.000 + 33.970.000 + 22.976.000 = 162.810.000
Mục (3) Hợp tác quốc tế ( Khái toán) : 190.177.900
Căn cứ:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status