1
HOÀN THIỆN NỘI DUNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN VÀ BÁO CÁO
CHI PHÍ TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29/3
I. NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ TỒN TẠI TRONG KTQT CHI PHÍ TẠI CÔNG
TY DỆT MAY 29/3
1. Ưu điểm
Công ty bước đầu triển khai công tác kế toán quản trị chi phí với hai chức
năng chính là lập dự toán và kiểm soát chi phí thông qua lập các báo cáo bộ
phận. Nội dung công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty thông qua lập dự
toán, lập các báo cáo bộ phận đã phần nào đáp ứng được nhu cầu của nhà quản
trị trong việc kiểm soát, xem xét đánh giá chi phí và xác định trách nhiệm của
các bộ phận có liên quan. Đặc biệt thông qua công tác lập dự toán giá thành đã
giúp cho nhà quản trị nhanh chóng đưa ra các quyết định về giá bán sản phẩm
giúp cho việc đàm phán ký kết hợp đồng, cũng là căn cứ để kiểm soát các chi
phí thực tế phát sinh tại bộ phận sản xuất.
Báo cáo bộ phận tại Công ty Dệt may 29/3 đã phần nào đáp ứng được yêu
cầu kiểm soát chi phí về định mức nguyên liệu, cung cấp thông tin cho việc tính
lương cho người lao động. Tuy nhiên việc hình thành còn mang tính tự phát và
bắt nguồn từ nhu cầu thực tiễn trên cơ sở kế thừa các phương pháp lập kế hoạch
của nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung dẫn đến việc ứng dụng kế toán quản trị
chi phí trong công tác lập dự toán và lập báo cáo kiểm soát bộ phận không khỏi
những hạn chế nhất định trong điều kiện công ty thực hiện các hoạt động kinh
doanh trong nền kinh tế thị trường có cạnh tranh.
2. Nhược điểm
* Dự toán chi phí: Phương pháp lập kế hoạch giá thành tại công ty sử
dụng là phương pháp tính giá toàn bộ chi phí đơn vị sản phẩm dự kiến bao gồm
toàn bộ các chi phí nguyên liệu, nhân công và các chi phí sản xuất chung khác
được phân bổ theo mức sản lượng dự kiến sản xuất cả năm. Tuy nhiên trong
trường hợp sản lượng thực tế thay đổi khi đó các định phí sản xuất chung tính
cho đơn vị sản phẩm sẽ thay đổi khi đó chi phí đơn vị dự kiến sẽ không chính
xác, điều này ảnh hưởng đến các quyết định về giá bán sản phẩm không sát với
Dựa trên cơ sở phân tích thực trạng công tác lập dự toán chi phí và báo
cáo bộ phận tại Công ty dệt may 29/3, em xin đề xuất một số giải pháp hoàn
thiện như sau:
- Hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí.
- Hoàn thiện công tác lập báo cáo bộ phận phục vụ yêu cầu quản trị.
1. Hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí
Như đã phân tích ở phần thực trạng mặt hạn chế cơ bản của các dự toán
chi phí tại Công ty Dệt may 29/3 là nó chưa đảm bảo tính linh hoạt, chủ đọng
cho các nhà quản trị trong việc ra các quyết định ở những tình huống và quy mô
hoạt động khác nhau. Để đáp ứng yêu cầu lập dự toán linh hoạt trong những
điều kiện có quy mô hoạt động khác nhau, đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện
việc phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí.
+ Thực hiện phân loại chi phí theo cách ứng xử:
Chi phí tại Công ty Dệt may 29/3 bao gồm: chi phí nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, lương công nhân, lương bộ phận quản lý công ty, lương bộ phận
quản lý phân xưởng, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, điện, nước, điện thoại,
fax, công tác phí, phí vận chuyển và bốc vác, phí kiểm hoá, phí thuê ngoài gia
công, sửa chữa thường xuyên, ăn ca và độc hại, lãi vay...
Căn cứ vào tài liệu chi tiết của KTTC, chi phí được phân loại theo cách
ứng xử chi phí theo bảng sau:
BẢNG PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO CÁCH ỨNG XỬ CHI PHÍ
Số hiệu
TK
Loại chi phí
Biến
phí
Định
phí
Chi phí
hỗn hợp
6422
6423
6424
6425
6427
6428
6428
6428
6428
Khấu hao TSCĐ
Chi phí dụng cụ
Điện
Nước
Sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên
Các chi phí bằng tiền khác (PCCC...)
Lương nhân viên bán hàng
Chi phí vật liệu bao bì
Chi phí dung cụ đồ dùng
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí bảo hành
Chi phí bằng tiền khác
Chi phí vận chuyển, bốc vác, xuất khan
Chi phí nhân viên quản lý
Chi phí vật liệu quản lý
Chi phí đồ dùng văn phòng
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dự phòng
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí lãi vay
Chi phí tiếp tân, tiếp khách, hội nghị
chữa, lãi vay, dự phòng, công tác phí... là những chi phí không bị ảnh hưởng
trực tiếp bởi sản lượng sản xuất được coi là chi phí cố định. Như vậy đối với chi
phí hỗn hợp phải dùng một trong các phương pháp như phương pháp cực đại,
cực tiểu, phương pháp bình phương bé nhất hoặc dùng hàm hồi quy để tách
riêng phần biến phí và định phí.
Theo tài liệu thống kê 6 tháng cuối năm 2003 tại Công ty Dệt may 29/3 có
hai loại chi phí hỗn hợp cần phải tách ra đó là chi phí điện, chi phí nước ở phân
xưởng sản xuất. Cụ thể các chi phí hỗn hợp được thống kê như sau:
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ HỖN HỢP
Từ tháng 7 đến tháng 12 năm 2003
ĐVT: 1000đ
Tháng
Sản lượng sản
xuất (kg) (X)
Tổng chi phí điện
(Y)
Tổng chi phí
nước
7
8
9
10
11
12
53584,6
99069,36
129218,89
151820,02
93917,69
97347,24
sản xuất khác nhau hoặc chủ động linh hoạt trong việc định giá ở các mức độ đặt
hàng khác nhau.
+ Lập dự toán chi phí linh hoạt là dự toán chi phí được lập cho các quy
mô hoạt động khác nhau giúp cho nhà quản trị có thể so sánh chi phí thực tế ở
các mức hoạt động khác nhau, từ đó có thể đưa ra các quyết định về giá bán sản
phẩm trong điều kiện các mức sản lượng khác nhau, đảm bảo công ty vẫn có lợi
nhuận và có thể đưa ra các mức giá có thể cạnh tranh được với đối thủ. Đồng
thời dự toán chi phí linh hoạt là căn cứ để đánh giá hiệu quả kinh doanh chính
xác hơn là một kế hoạch tĩnh. Một kế hoạch tĩnh chỉ được lập ở một mức độ
hoạt động và chọn mức độ kế hoạch làm gốc so sánh vì vậy sự so sánh sẽ thiếu
chính xác do so sánh chi phí ở mức độ hoạt động khác nhau.
Để lập một dự toán chi phí linh hoạt cần phải tiến hành các công việc sau:
+ Xác định phạm vi hoạt động trong kỳ kế hoạch.
+ Phân tích các chi phí có thể sẽ phát sinh trong phạm vi phù hợp theo mô
hình ứng xử chi phí (khả biến, bất biến, hỗn hợp)
Biến phí đơn vị kế hoạch =
Lập kế hoạch linh hoạt điều chỉnh theo mức hoạt động thực tế:
Tổng biến phí đã điều chỉnh = mức hoạt động thực tế x Biến phí đơn vị kế
hoạch
Đối với định phí thường không thay đổi khi lập kế hoạch kinh doanh do
mức hoạt động thực tế vẫn nằm trong phạm vi điều chỉnh mà trong đó định phí
chưa thay đổi.
Dựa vào kế hoạch linh hoạt tính theo mức hoạt động thực tế, việc đánh
giá tình hình chi phí tại đơn vị có ý nghĩa thực tiễn hơn do chi phí thực tế và kế
hoạch linh hoạt đều dựa vào một mức hoạt động tương đương.
Cụ thể phương pháp lập dự toán chi phí linh hoạt tại Công ty Dệt may
29/3 được thực hiện như sau:
- Đối với biến phí nguyên liệu chính căn cứ vào định mức tiêu hao nguyên
liệu và đơn giá dự kiến nguyên liệu mua vào.
- Đối với biến phí tiền lương căn cứ đơn giá lương do bộ phận tổ chức
6
7
8
9
III
1
2
3
4
IV
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Lương,
BHXH,BHYT,KPCĐ
Lương
BHXH,BHYT,KPCĐ
Chi phí sản xuất chung
Khấu hao cơ bản
Điện
Nước
Sửa chữa bảo dưỡng
Công cụ dụng cụ
Vật tư sản xuất
47775,67
23168,39
15569,54
3209,2
5828,54
240833,13
3549,8
13430,05
15600
24558,44
5889,56
7082
82119
4435,25
81169,03
427158,75
358956,93
68201,816
172094,15
146419,13
17144,65
8330,37
41947,13
23168,39
15569,54
3209,2
4435,25
4435,25
89878,40
75528,07
+ Biến phí sản xuất chung :
65518
15,172094
= 2,63 ngàn đồng/1kg khăn bông
+ Biến phí tiêu thụ :
65518
13,41947
= 0,64 ngàn đồng/1kg khăn bông
+ Biến phí quản lý :
65518
25,4435
= 0,068 ngàn đồng/1kg khăn bông
Tổng định phí là: 845418,49 ngàn đồng.
7
BẢNG DỰ TOÁN BIẾN PHÍ ĐƠN VỊ CHO CÁC MẶT HÀNG
Tháng 1/2004
ĐVT: đồng
TT Mặt hàng
Sản
lượng
(kg)
Biến phí nguyên liệu Biến phí tiền lương Biế
n phí sản
xuất
chung
Cộng
biến phí
sản xuất
Định
mức
36359,5
27776,3
33256
36914
38072
39567
30129
7970
7203
8626
6344
5842
1514
1368
1639
1205
1111
9484
8571
10265
7549
6952
2630
2630
2630
2630
2630
45370
48115
50967
Tổng
45,370
48,115
50,967
49,746
39,711
0,068
0,068
0,068
0,068
0,068
0,64
0,64
0,64
0,64
0,64
46,078
48,823
51,675
50,454
40,419
843418,49
48557
3324
500
12375
762
65518
58,982
61,723
lượng là 48557 (kg) chi phí đơn vị dự toán là 58,982 (ngàn đồng)/1kg, nhưng
nếu sản lượng giảm 15% chi phí đơn vị là 61,26 (ngàn đồng/kg) ngược lại nếu
sản lượng tăng 15% chi phí đơn vị giảm còn 37,298. Rõ ràng trong trường
hợp sản lượng gia tăng sẽ làm cho chi phí đơn vị giảm do doanh nghiệp có thể
chấp nhận mức giá trong hợp đồng thấp hơn vẫn có lãi. Đây là cơ sở quyết
định giá bán trong những điều kiện sản xuất thay đổi.
+ Xây dựng phương trình chi phí.
Trên cơ sở xác định được biến phí đơn vị và dự toán tổng thể định phí
chung. Có thể xác định phương trình chi phí đơn vị sản phẩm như sau:
C
i
= A
i
+ B/Q
Trong đó:
C
i
: chi phí dự toán cho đơn vị sản phẩm i.
A
i
: biến phí đơn vị sản phẩm
B: Tổng định phí dự toán cả năm
Q: Sản lượng dự kiến sản xuất năm kế hoạch
Phương trình trên có thể dự toán nhanh chi phí sản xuất cho từng loại
sản phẩm cụ thể: phương pháp lập dự toán nhanh căn cứ phương trình chi phí
thường được áp dụng trong trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin nhanh cho
các quyết định lựa chọn giá bán khi đàm phán ký kết hợp đồng.
2. Hoàn thiện các báo cáo bộ phận cung cấp thông tin cho yêu cầu
quản trị
Mặc dù các báo cáo bộ phận của Công ty Dệt may 29/3 đã phần nào
Chỉ tiêu
K28x28/2 K38,5x74,5
Dự
toán
Thự
c
hiện
Chê
nh
lệch
Mức độ
ảnh
hưởng
Dự
toán
Thự
c
hiện
Chên
h
lệch
Mức độ
ảnh
hưởng
1. SLSPSX (kg)
2. Định mức tiêu
hao(kg)
- Sợi cotton
20/1
- Sợi cotton
3254
1,2
2855
9
-70
+0,01
-
2314,
3
-
2571745,
89
1004617,
182
-
9036878,
64
11
Để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố ảnh hưởng đến chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp của từng sản phẩm ta có thể sử dụng một trong hai
phương pháp so sánh hoặc thay thế liên hoàn.
Ví dụ: Mức độ ảnh của nhân tố số lượng sản phẩm sản xuất
(K28*2812) được xác định như sau:
Ta có: CPNVL = SLSPSX x Định mức tiêu hao x Đơn giá NVL
∆ CPNVL - SLSPSX = (SLSPSX
1
- SLSPSX
0
) x Định mức tiêu hao x
Đơn giá NVL.
1. Giá trị sản xuất (triệu đồng)
2. Tổng CP nhân công trực tiếp
3. Số LĐ bình quân (người)
4. CP nhân công bình quân cho
một lao động (triệu đồng)
5. Năng suất LĐ b/quân(triệu đ)
6. Tỷ trọng CPNCTT (%)
93.000
48.000
4.000
12
23,25
51,61
93473
48310
4010
12,047
23,31
51,68
+473
+310
+10
+0,047
+0,06
-0,07
+0,51
+0,65
+0,25
+0,39
0,258
01
−
x CPNC
0
= 93473
25,23
1
31,23
1
−
12 = -1121676(trđ)
∆TCPNCTT - CPNC = (GTSX
1
x
1
NSLÂ
1
x (CPNC
1
- CPNC
0
)
= 93473
31,23
1
(12,047 - 12) = 188,47 (trđ)
Bảng phân tích chi phí nhân công cung cấp thông tin để đánh giá mức
tăng, giảm chi phí nhân công trong mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản
xuất qua đó để kiểm tra tính hợp lý của việc tuyển dụng và sử dụng lao động.
Mặt khác mức tăng năng suất lao động được xem xét trong mối quan hệ với
2. Định phí SX chung
- Lương
- Khấu hao TSCĐ
- Sửa chữa
- Công cụ dụng cụ
120599
22689
405555
66839
265000
21324
33945
120000
20000
400000
70000
265000
22432
30000
+599
2689
-445
+3161
0
1108
+3945
+399
+2389
-620
0
Điều này vi phạm nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí để tính lãi lỗ.
Vì vậy để khắc phục những tồn tại trên cung cấp thông tin về kết quả
kinh doanh đảm bảo chính xác hơn cho việc ra quyết định của các nhà quản
trị cấp cao, công ty có thể áp dụng phương pháp lập kết quả kinh doanh bộ
14
phận theo phương pháp trực tiếp cho từng sản phẩm cụ thể. Hay phương pháp
số dư đảm phí.
Để lập báo cáo theo phương pháp này chi phí của công ty cần được
phân theo cách ứng xử. Mặt khác công ty cần xác định rõ phạm vi chi phí tính
vào báo cáo, chỉ tính phần chi phí liên quan đến sản phẩm sản xuất trong kỳ.
Điều đó có nghĩa là phải tách những chi phí phát sinh kỳ này nhưng liên quan
đến sản phẩm của các kỳ khác và cộng thêm vào các chi phí có thể đã phát
sinh kỳ trước hoặc chưa phát sinh kỳ này nhưng liên quan đến sản phẩm sản
xuất kỳ này. Các chi phí liên quan trực tiếp đến bộ phận thì tính trực tiếp cho
bộ phận các chi phí chung liên quan đến nhiều bộ phận thì được phân bổ theo
tiêu thức hợp lý hoặc không nên phân bổ. Đối với Công ty Dệt may 29/3 thì
tốt nhất là không nên phân bổ vì phân bổ chi phí chung sẽ khó đảm bảo tính
chính xác và tạo ra sự sai lệch kết quả kinh doanh từng mặt hàng. Doanh thu
của bộ phận sẽ được so sánh lần lượt với biến phí rồi đến định phí. Phần
chênh lệch giữa doanh thu bộ phận trừ đi biến phí bộ phận chính là số dư đảm
phí, nó phản ánh mức đóng góp của bộ phận vào việc tạo ra mức lợi nhuận
chung toàn công ty.
Dựa trên nguyên tắc chung của báo cáo kết quả kinh doanh bộ phận lập
theo phương pháp trực tiếp, báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Dệt may
29/3 được lập theo phương pháp số dư đảm phí như sau:
15
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH BỘ PHẬN DỆT
Từ ngày 1 đến ngày 31 tháng 1 năm 2004
Tỷ giá 15800
(ĐVT: USD)
định
phí
Lãi
thuần
1
2
3
4
5
K28*2
8/2
J38,5x
74,5
K65x1
30/13
K70x1
45/1
K70x1
50/1
48557
3324
500
12975
762
4,55
4,62
4,70
4,81
4,49
22093
3,04
31,6
43
Tổng 65518 30168
6,36
21347
79,13
84841
849
17864
46,8
Đối với báo cáo kết quả kinh doanh của bộ phận may thì cũng được lập
tương tự như vậy.
Như vậy rõ ràng với hai báo cáo lập theo hai phương pháp khác nhau
cho ra kết quả khác nhau và dẫn đến quyết định kinh doanh của nhà quản trị
cũng khác nhau. Với phương pháp mà công ty hiện nay đang làm do việc
phân bổ chi phí chung tính san bằng cho các sản phẩm theo giá bán đã che lấp
phần đóng góp thực sự của từng loại sản phẩm và cho ra kết quả sai lệch về
lợi nhuận của từng mặt hàng, điều đó dẫn đến các quyết định về việc lựa chọn
mặt hàng kinh doanh hoặc loại bỏ mặt hàng sẽ có những sai lầm.
Báo cáo bộ phận lập theo cách tính đảm phí sẽ giúp cho việc khắc phục
được hạn chế cơ bản này đảm bảo các quyết định của ban giám đốc là chính
xác và đem lại hiệu quả cao cho công ty.
16
Kết luận
Việc ứng dụng kế toán quản trị chi phí trong công tác lập dự toán và
báo cáo kiểm soát bộ phận là vấn đề tương đối phức tạp. Chính yêu cầu của
nền kinh tế thị trường đòi hỏi công ty phải quan tâm đến vấn đề tổ chức kế
toán quản trị chi phí sao cho có thể cung cấp thông tin về chi phí một cách
hữu ích nhất phục vụ cho chức năng của nhà quản trị. Hoàn thiện công tác lập
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
18
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
19
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Tài chính (2000), Giáo trình kế toán DNSX, NXB Tài chính.
2. Ngô Thế Chi (1998), Kế toán Chi phí, giá thành và kết quả kinh
doanh dịch vụ, NXB Thống kê Hà Nội.
3. Phạm Văn Được - Đặng Kim Cương (1995), Kế toán quản trị và
Phân tích kinh doanh, NXB Thống kê Hà Nội.
CHƯƠNG II. TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN
VÀ BÁO CÁO KIỂM SOÁT CHI PHÍ TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29/3
A. Giới thiệu khái quát về Công ty Dệt may 29/3.......................................21
I. Quá trình hình thành và phát triển Công ty Dệt may 29/3...........................21
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Dệt may 29/3...............21
2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Dệt may 29/3...............................22
II. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Dệt may 29/3........22
1. Đặc điểm ngành dệt ...............................................................................23
2. Đặc điểm ngành may mặc ......................................................................23
III. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Dệt may 29/3 .................................24
1. Tổ chức sản xuất ...................................................................................24
2. Cơ cấu tổ chức quản lý ..........................................................................27
IV. Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Dệt may 29/3 ...............28
1. Tổ chức bộ máy kế toán .........................................................................28
2. Chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên trong phòng kế toán ...........28
3. Hình thức sổ kế toán ..............................................................................29
B. Thực trạng về công tác lập dự toán và báo cáo kiểm soát chi phí tại
Công ty Dệt may 29/3 ..............................................................................30
1. Công tác lập kế hoạch giá thành tại Công ty Dệt may 29/3 ...................31
21
2. Thực hiện kiểm soát chi phí thông qua việc lập báo cáo bộ phận tại
công ty ....................................................................................................33
CHƯƠNG III. MỘT SỐ Ý KIẾN HOÀN THIỆN ỨNG DỤNG KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ CHI PHÍ VỚI CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ
VÀ BÁO CÁO KIỂM SOÁT CHI PHÍ TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29/3
I. Những ưu điểm và tồn tại của KTQT chi phí tại Công ty Dệt may 29/3 ....45
1. Ưu điểm .................................................................................................45
2. Nhược điểm ...........................................................................................45
II. Giải pháp hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí và báo cáo kiểm soát
chi phí bộ phận tại Công ty Dệt may 29/3 .................................................46
được vận dụng và tổ chức thực hiện tại công ty với tư cách là một công cụ
quản lý kinh tế và cung cấp thông tin kinh tế bởi lẻ nó còn mang nặng nội
dung của KTTC, tự phát theo yêu cầu quản lý của đơn vị mà chưa có một bộ
phận chuyên trách thực hiện.
Xuất phát từ nhu cầu khách quan về mặt lý luận và thực tiễn trong quá
trình thực tập em xin chọn đề tài: "Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại
Công ty Dệt May 29/3".
23
CHƯƠNG I
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
I. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ:
1. Bản chất của kế toán quản trị và kế toán quản trị chi phí:
1.1. Bản chất của kế toán quản trị:
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về kế toán quản trị nhưng nếu đứng
trên góc độ sử dụng thông tin để phục vụ cho chức năng quản lý thì:
"Kế toán quản trị là một chuyên ngành kế toán thực hiện việc ghi chép,
đo lường, tính toán, thu thập, tổng hợp, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế có
thể định hướng nhằm phục vụ chủ yếu cho các nhà quản trị trong quá trình
hoạch định, kiểm soát và ra quyết định kinh doanh".
Qua đó ta thấy rõ bản chất của kế toán quản trị là một bộ phận của hệ
thống kế toán nhằm cung cấp thông tin chủ yếu cho các nhà quản trị nội bộ ở
mỗi tổ chức. Kế toán quản trị không chỉ thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin
hướng về tương lai các nhà KTTC không thể đảm trách được. Đó là những
thông tin được xử lý dựa vào những thành tựu của công cụ quản lý, phương
tiện tính toán hiện đại nhằm tăng cường tính linh hoạt, kịp thời, hữu ích
nhưng đơn giản. Đồng thời kế toán quản trị hợp nhất với KTTC làm cho quy
trình công việc kế toán hoàn thiện và phong phú hơn.
1.2. Bản chất của kế toán quản trị chi phí:
Thông qua quá trình hình thành và phát triển của kế toán quản trị thì
động hàng năm. Các kế hoạch dự toán được thực hiện dưới sự điều khiển của
trưởng phòng kế toán và sự giúp đỡ của nhân viên kế toán.
Ví dụ thông qua dự toán nguyên vật liệu, dự toán chi phí nhân công, dự
toán chi phí sản xuất chung... giúp nhà quản trị tiên liệu, liên kết các nguồn
lực và hạn chế rủi ro trong kinh doanh để đảm bảo lợi nhuận trong kỳ.
- Với chức năng tổ chức và điều hành: là quá trình tạo ra cơ cấu mói
quan hệ giữa các thành viên trong tổ chức cùng phối hợp để đạt được mục
tiêu chung của tổ chức kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin để thực hiện
chức năng này thông qua việc thiết lập các bộ phận, xác lập quyền hạn và
trách nhiệm của các bộ phận trong bộ máy hoạt động của tổ chức để giám sát
việc thực hiện các kế hoạch chi phí đã đề ra trong từng khâu, từng bước công
việc.
- Với chức năng kiểm tra: khi kế hoạch đã được lập để đảm bảo tính
khả thi đòi hỏi phải so sánh với thực tế. Kế toán quản trị chi phí sẽ cung cấp
cho nhà quản trị những thông tin thực tế, thông tin chênh lệch giữa thực tế với
kế hoạch. Ví dụ: báo cáo chi phí, báo cáo tình hình thực hiện định mức.
Nếu giữa báo cáo thực hiện với mục tiêu đề ra có sự sai biệt lớn thì
phải tiến hành điều tra để tìm hiểu nguyên nhân nhằm tìm ra hướng giải
quyết.
25
- Với chức năng ra quyết định:
Để có thông tin thích hợp đáp ứng nhu cầu ra quyết định của các nhà
quản trị, kế toán quản trị chi phí sẽ chọn lọc những thông tin cần thiết thích
hợp rồi tổng hợp trình bày chúng theo một trình tự dễ hiểu giải trình cho các
nhà quản trị. Kế toán quản trị chi phí không chỉ dừng lại ở việc cung cấp
thông tin, số liệu mà còn phải thực hiện với phân tích, đánh giá và nêu lên
kiến nghị, đề xuất tư vấn cho các nhà quản trị ra các quyết định phù hợp.
3. Các kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản trong kế toán quản trị chi phí:
Có bốn phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản:
- Thiết kế thông tin thành dạng so sánh được: Thông tin sẽ không phát