TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
===***===
NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
TỔ CHỨC VÀ KHAI THÁC
NGUỒN TÀI NGUYÊN SỐ TẠI
THƯ VIỆN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Thư viện Thông tin
Người hướng dẫn khoa học
TS. CHU NGỌC LÂM
HÀ NỘI - 2013
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn và biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo hướng
dẫn: Tiến sĩ Chu Ngọc Lâm - người đã hướng dẫn, tạo điều kiện để em nghiên
cứu hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, cùng các thầy cô trong bộ môn Thư viện Thông tin đã tạo điều kiện cho em học tập, tận tình chỉ bảo, truyền đạt tri thức, kĩ
năng, kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt thời gian em học tập tại trường.
Em xin trân trọng cảm ơn tập thể cán bộ trong Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc đã
tạo điều kiện giúp đỡ em trong trong quá trình thực hiện đề tài này tại Thư viện.
Do điều kiện thời gian nghiên cứu và vốn kiến thức còn nhiều hạn chế
nên đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, em mong nhận
được sự thông cảm, góp ý và tận tình chỉ bảo của quý thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
CSDL:
Cơ sở dữ liệu
MARC:
Machine Radable Cataloguing
TNS:
Tài nguyên số
TT - TV:
Thông tin - thư viện
VTL:
Vốn tài liệu
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu.............................................................................. 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................... 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................... 4
5. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ............................ 4
6. Ý nghĩa của khóa luận ............................................................................ 4
7. Bố cục của khóa luận .............................................................................. 5
2.3.1. Đánh giá hiệu quả công tác tổ chức và khai thác tài nguyên số tại
Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc ....................................................................... 36
2.3.2. Nhận xét, đánh giá chung về công tác tổ chức và khai thác tài
nguyên số tại Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc.................................................. 42
2.3.3. Nguyên nhân của hiện trạng trên ................................................ 43
Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG,
HIỆU QUẢ TỔ CHỨC VÀ KHAI THÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN SỐ TẠI
THƯ VIỆN TỈNH VĨNH PHÚC .................................................................. 45
3.1. Xây dựng chiến lược phát triển tài nguyên số tại Thư viện tỉnh
Vĩnh Phúc ................................................................................................ 45
3.2. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin –
thư viện .................................................................................................... 46
3.3. Tăng cường sản phẩm và dịch vụ thông tin hiện đại .......................... 48
3.4. Nâng cao trình độ cán bộ thư viện và đào tạo, hướng dẫn người dùng
tin trong Thư viện ..................................................................................... 48
3.5. Tăng kinh phí phát triển tài nguyên số ............................................... 51
3.6. Hiện đại hoá cơ sở vật chất và trang thiết bị ...................................... 52
KẾT LUẬN.................................................................................................. 54
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 57
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Thống kê vốn tài liệu theo kho và loại hình năm 2012
Bảng 1.2: Thống kê ngôn ngữ tài liệu
Bảng 1.3: Nội dung vốn tài liệu của Thư viện
Bảng 2.1: Đánh giá về mức độ cần thiết của nguồn tài nguyên số
Bảng 2.2: Đánh giá về mức độ đáp ứng về số lượng tài nguyên số
Bảng 2.3: Đánh giá về mức độ đáp ứng về chất lượng tài nguyên số
Bảng 2.4: Số lượng và chất lượng máy tính đáp ứng việc truy cập tài liệu số
Bảng 2.5: Nguyên nhân cản trở việc truy cập và khai thác tài nguyên số
1
nhau: Phục vụ rộng rãi cho mọi đối tượng bạn đọc, mở ra sự tiếp cận tới tri
thức ở địa phương cho mỗi đối tượng nghiên cứu, sáng tạo và hưởng thụ
những giá trị văn hóa. Do đó, bên cạnh tài liệu truyền thống, việc tổ chức và
khai thác TNS là vấn đề đặt ra nhằm nâng cao hiệu quả cho hoạt động của
Thư viện. Tổ chức và khai thác TNS tại Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc có ý nghĩa
thiết thực cho định hướng phát triển của Thư viện, giúp người dùng tin có thể
tìm kiếm được nguồn thông tin luôn được cập nhật, bổ sung thường xuyên,
những thông tin chính xác được chọn lọc trong khối lượng thông tin lớn.
Trong những năm qua, Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo lập, tổ chức và đưa ra
khai thác nguồn TNS của Thư viện.
Với mong muốn nghiên cứu sâu về lý luận và thực tiễn của việc tổ chức
và khai thác TNS trong Thư viện tỉnh, từ đó đưa ra những đề xuất nhằm nâng
cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động này trong thời gian tới, tôi đã chọn
vấn đề “Tổ chức và khai thác nguồn tài nguyên số tại Thư viện tỉnh Vĩnh
Phúc” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Vấn đề tổ chức và khai thác nguồn TNS từ lâu đã thu hút được sự quan
tâm của nhiều nhà nghiên cứu. Trong những năm qua, nhờ nhận thức đúng
đắn về vai trò quan trọng của nguồn TNS trong hoạt động TT - TV, đã có một
số công trình nghiên cứu về việc tổ chức, khai thác và phát triển TNS hay tài
liệu điện tử, các hội thảo khoa học, các tạp chí chuyên ngành Thư viện, các
diễn đàn và các trang web Thư viện được tổ chức và trao đổi về vấn đề này:
Luận văn: “Nghiên cứu việc tạo lập, khai thác và bảo quản tài liệu số tại
Thư viện Quốc gia Việt Nam” của tác giả Vũ Nguyệt Mai, bảo vệ năm 2009
Luận văn: “Nghiên cứu phát triển Thư viện điện tử trong các trường đại
học trên địa bàn Hà Nội hiện nay” của tác giả Phạm Thị Mai, bảo vệ năm 2008
Nghiên cứu đặc điểm, nhu cầu người dùng tin của Thư viện Tỉnh
Vĩnh Phúc.
Khảo sát thực trạng việc tổ chức và khai thác TNS tại Thư viện tỉnh
Vĩnh Phúc.
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả việc tổ chức và
khai thác TNS tại Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Nguồn tài nguyên số tại Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Công tác tổ chức và khai thác nguồn TNS tại Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc từ
năm 2005 đến nay.
5. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở phương pháp luận
Khóa luận được thực hiện dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ
nghĩa duy vật lịch sử, chủ nghĩa duy vật biện chứng, dựa trên quan điểm, chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển văn hóa, TT - TV ở
nước ta.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Phương pháp phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với cán bộ và người dùng tin
Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu
6. Ý nghĩa của khóa luận
Làm phong phú thêm lý luận chung về nguồn TNS tại Thư viện cấp tỉnh.
Đưa ra những giải pháp cụ thể có khả năng thực thi giúp công tác tổ
chức và khai thác TNS tại Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc tốt hơn, đáp ứng hơn nữa
4
mọi khó khăn, thiếu thốn đưa Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc đi lên.
Thời kỳ thành lập và phát triển của Thư viện được chia thành bốn
giai đoạn:
Giai đoạn 1956 - 1968
Đây là thời kỳ hình thành nền móng đầu tiên và cũng là điểm xuất phát
khó khăn nhất của Thư viện, trụ sở ban đầu mới chỉ là 5 gian nhà lá cùng
1.980 bản sách và 2 cán bộ chính trị. Từ năm 1956 đến tháng 7 năm 1960 Thư
viện đóng trụ sở tại thị xã Phúc Yên, tăng thêm 3 cán bộ, bổ sung tới 100.424
bản sách.
Năm 1962 Thư viện cấp 550 thẻ bạn đọc, hàng tháng phục vụ gần 4.000
lượt độc giả với hơn 10.000 bản sách luân chuyển. Ngoài ra, hàng năm Thư
viện còn tổ chức nhiều khâu công tác tuyên truyền như tuyên truyền giới thiệu
sách báo qua Đài truyền thanh, trưng bày sách, báo, triển lãm tranh ảnh, biên
6
soạn thư mục… Bên cạnh việc hoạt động tại chỗ, Thư viện tỉnh còn cử cán bộ
kết hợp với cán bộ phòng Văn hóa quần chúng xuống vận động và tổ chức
phong trào đọc sách cơ sở.
Ngày 22/ 4/ 1966, do sự đánh phá ác liệt của chiến tranh, Thư viện tỉnh
đã sơ tán toàn bộ kho sách về thôn Tiên - xã Minh Tân - huyện Yên Lạc, ở
đây Thư viện được bố trí với 2 hầm cất sách. Trong năm này, Thư viện đã cấp
được 691 thẻ bạn đọc, phục vụ hơn 30.856 lượt độc giả với 54.927 lượt sách.
Hàng tháng Thư viện tỉnh có tổ chức đi kiểm tra các Thư viện huyện, tủ sách
hợp tác xã nắm tình hình, hướng dẫn nghiệp vụ, giúp đỡ chỉ đạo phong trào
“Đọc và làm theo sách báo” đạt được kết quả bước đầu khá tốt. Nhằm đáp
ứng phong trào, Thư viện tỉnh đã kết hợp với các huyện tổ chức 9 lớp huấn
luyện nghiệp vụ cho 731 anh chị em quản lý tủ sách cơ sở, trưởng nhóm đọc
sách báo ở đội sản xuất…
lượng còn ít nhưng đại đa số còn trẻ, với lòng say mê nghề nghiệp, mặc dù vật
chất còn nhiều khó khăn song mọi người vẫn luôn giữ vững phẩm chất cách
mạng và hoàn thành tốt mọi công việc. Điều đó được thể hiện qua các công
tác hoạt động của Thư viện như Công tác xây dựng kho sách và phục vụ độc
giả, công tác tuyên truyền giới thiệu sách báo, công tác địa chí, công tác chỉ
đạo phong trào cơ sở tại 13 Thư viện huyện, thị xã trực thuộc tỉnh.
Những cố gắng liên tục cùng nhiều thành tích về nhiều mặt công tác đã
giúp cho Thư viện Khoa học tổng hợp tỉnh Vĩnh Phúc nhận được bằng khen của
Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng, nhiều bằng khen, cờ thi đua xuất sắc của Bộ Văn
hóa Thể thao và du lịch, Thư viện Quốc gia Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh.
Giai đoạn 1997 - 2001
Thời kỳ tái lập Thư viện Khoa học tổng hợp tỉnh Vĩnh Phúc. Bắt đầu từ
ngày 1/ 1/ 1997, Thư viện chính thức đi vào hoạt động theo đơn vị hành
chính, những ngày sau đó Thư viện tiếp hơn 30.000 bản sách, báo, tạp chí,
8
trang thiết bị từ Thư viện Vĩnh Phú và tập trung về rạp ngoài trời thị xã Vĩnh
Yên. Ngày 24/ 1/ 1997, Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định số 90/ QĐ - UB
thành lập Thư viện Khoa học tổng hợp tỉnh Vĩnh Phúc, quy định rõ vị trí,
chức năng, nhiệm vụ và cấp kinh phí để kịp thời hoạt động.
Ngày 19/ 5/ 1998, chào mừng kỷ niệm lần thứ 107 ngày sinh Chủ tịch
Hồ Chí Minh vĩ đại, Thư viện Khoa học tổng hợp Vĩnh Phúc được khai
trương và chính thức đi vào hoạt động đáp ứng yêu cầu của các tầng lớp nhân
dân. Chỉ trong 6 tháng cuối năm, Thư viện đã cấp được 1.300 thẻ bạn đọc,
phục vụ 51.200 lượt người đọc với 183.640 lượt sách.
Tháng 2/ 1998, Thư viện chuyển vào ở chung nhà Bảo tàng tỉnh - đây là
một công trình kiến trúc khang trang, có cảnh quan đẹp, môi trường yên tĩnh,
rất thuận lợi cho mọi hoạt động của Thư viện. Cùng với sự tăng cường cơ sở
thực hiện sau khi được phê duyệt.
Tổ chức phục vụ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người đọc được sử
dụng VTL Thư viện thông qua các hình thức đọc tại chỗ, mượn về nhà hoặc
phục vụ ngoài Thư viện phù hợp với nội quy của Thư viện.
Phục vụ miễn phí tài liệu Thư viện tại nhà cho người đọc cao tuổi, tàn tật
bằng hình thức gửi qua bưu điện hoặc Thư viện lưu động theo quy định của
Pháp lệnh Thư viện.
Xây dựng và phát triển VTL phù hợp với đặc điểm tự nhiên - kinh tế văn hóa của địa phương và đối tượng phục vụ của Thư viện.
Thu thập, tàng trữ bảo quản lâu dài các tài liệu xuất bản tại tỉnh và viết
về tỉnh.
Nhận các xuất bản phẩm lưu chiểu tỉnh do Sở Văn hóa - Thể thao và Du
lịch chuyển giao, các bản sao khóa luận, luận văn tốt nghiệp của sinh viên các
trường đại học được mở tại tỉnh.
10
Xây dựng bộ phận tài liệu dành cho trẻ em, người khiếm thị, xây dựng bộ
phận tài liệu bằng tiếng dân tộc phù hợp với đặc điểm dân cư trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường nguồn lực thông tin thông qua việc mở rộng sự liên thông
giữa Thư viện với các Thư viện trong nước và ngoài nước bằng hình thức cho
mượn, trao đổi tài liệu và kết nối mạng máy tính.
Tổ chức và thực hiện công tác tuyên truyền giới thiệu kịp thời, rộng rãi
VTL Thư viện đến mọi người, đặc biệt là các tài liệu phục vụ công cuộc phát
triển kinh tế - văn hóa - xã hội của tỉnh; xây dựng phong trào đọc sách, báo
trong nhân dân trên địa bàn tỉnh.
Biên soạn và xuất bản các ấn phẩm thông tin - thư mục, thông tin có chọn
lọc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đối tượng phục vụ của Thư viện.
Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào hoạt động Thư
viện ở địa phương, tham gia xây dựng và phát triển mạng TT - TV của hệ
PHÒNG BỔ
SUNG, XỬ
LÝ KỸ
THUẬT
PHÒNG
MƯỢN
PHÒNG
PHỤC
VỤ BẠN
ĐỌC
PHÒNG
THIẾU
NHI
PHÒNG
TUYÊN
TRUYỀN
PHÒNG
BÁO –
TẠP CHÍ
PHÒNG
THÔNG
TIN,
THƯ
MỤC
Bảng 1.1: Thống kê vốn tài liệu theo kho và loại hình năm 2012
Kho
Số lượng
Kho đọc
27.030 bản
Kho mượn
37.825 bản
Kho luân chuyển
60.919 bản
Kho địa chí
15.171 bản
Kho thiếu nhi
28.807 bản
Kho lưu
3.018 bản
Kho báo – tạp chí
19
0,01%
Tiếng Anh
198
0,11%
Hán Nôm
736
0,43%
Tiếng Việt
171.264
99,1%
Tổng
172.770
100%
- Để phục vụ cho nhiệm vụ bảo vệ, xây dựng và phát triển kinh tế, văn
diện, hợp lý, phản ánh được tính chất kho tài liệu của một Thư viện cấp tỉnh
vùng đồng bằng sông Hồng, khá phù hợp với nhu cầu tin của người dùng tin.
Tuy nhiên, với xu thế phát triển của các tỉnh theo hướng cơ cấu công – nông
nghiệp hợp lý, với chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa,
phong trào xây dựng nông thôn mới, Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc cần tăng cường
VTL về khoa học kỹ thuật, khoa học tự nhiên cho phù hợp.
Bảng 1.3: Nội dung vốn tài liệu của Thư viện tỉnh Vĩnh Phúc
Nội dung
Số đầu tài liệu
Tỷ lệ %
Khoa học xã hội
32.142
18,6%
Khoa học tự nhiên
35.546
20,6%
Khoa học kỹ thuật
33.818
19,6%
Khoa học tự nhiên
20,6%
19,6
Khoa học kỹ thuật
Văn hóa nghệ thuật, thể
dục - thể thao
Tài liệu dành cho thiếu
nhi
Tài nguyên số trong việc nâng cao chất lượng phục vụ của Thư viện tỉnh
Vĩnh Phúc
1.1.5. Một số khái niệm
Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT đã tạo ra những thay đổi sâu sắc trong
đời sống xã hội không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà trên phạm vi toàn
cầu. Cùng với sự phát triển đó, xã hội loài người đã phát triển lên một bước
cao hơn, tiếp cận với loại hình kinh tế mới - kinh tế tri thức. Trong bối cảnh
kinh tế tri thức, tri thức nổi lên như nguồn lực quan trọng nhất lấn át các
nguồn lực truyền thống (lao động, tài nguyên thiên nhiên, vốn…). Các nguồn
lực truyền thống quan trọng theo nghĩa nếu không có chúng thì không có sản
phẩm được tạo ra hoặc nếu có thì số lượng giới hạn. Tri thức quan trọng theo
nghĩa nhờ có chúng người ta có thể tạo ra số lượng hoặc chất lượng sản phẩm
rất cao chỉ với nguồn lực (truyền thống) hạn chế.
Cùng với tầm quan trọng của nguồn lực tri thức ngày càng được nâng
cao, vai trò của ngành quản lý thông tin và tri thức càng trở nên quan trọng.
16
Có thể hiểu tài liệu số là tất cả những tài liệu được trình bày dưới dạng
số mà máy tính có thể đọc được. Tài liệu số cũng được đề cập đến như là tài
liệu điện tử.
Tài liệu điện tử:
Tài liệu điện tử (Electronic document) bao gồm các dạng tài liệu như
sách, báo, tạp chí, các bộ phim, bản nhạc, các file multimedia, các trang web,
các cơ sở dữ liệu (CSDL)… được bao gói hay được lưu trữ trên các vật mang
tin điện tử, có nghĩa là tất cả những gì có thể đọc được, truy cập được thông
qua máy tính hay mạng máy tính điện tử.
Thông tin số:
Thông tin số là tất cả các thông tin được biểu diễn bằng kỹ thuật số và
được truy cập trên máy tính hoặc mạng máy tính. Nói cách khác, thông tin số
là những thông tin đã được mã hóa dưới dạng mã nhị phân (tức là chỉ gồm hai
số 0 và 1). Thông tin số được trình bày và lưu trữ trên các vật mang tin điện
tử. đó là các băng từ, đĩa từ, đĩa quang. Chúng tạo thành nguồn tài liệu số hay
tài liệu điện tử.
1.1.6. Đặc trưng của tài nguyên số
Để tổ chức và khai thác nguồn tài nguyên số đảm bảo chất lượng và có
hiệu quả trong mỗi cơ quan TT - TV thì việc nắm bắt và tìm hiểu những đặc
trưng của tài nguyên số có ý nghĩa rất lớn.
TNS có thể tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau: văn bản, hình ảnh, âm
thanh… và có nội dung rất phong phú.
Với sự phát triển của CNTT, đặc biệt là công nghệ nén và lưu trữ thông
tin dữ liệu trên các vật mang tin từ tính và quang học, mật độ thông tin rất
cao, do vậy dung lượng lưu trữ trên chúng cũng rất lớn. Điều này có ý nghĩa
to lớn đối với cơ quan TT - TV trong việc lưu trữ thông tin.
18