Bài thiết kế: tổ chức và khai thác vận tải đường thủy
MỤC LỤC
Lời mở đầu. …………………………………………………………… 2
Nội dung ……… 3
Chương I. Phân tích số liệu ban đầu……………………………………….
………………………………………
1.1. Phân tích hàng hóa……………………………………………………3
1.2. Phân tích tình hình tuyến đường bến cảng……………………………6
1.3. Phân tích tình hình tàu đến………………………………………… 13
Chương II. Đề xuất các phương án bố trí tàu……………………………….
2.1. Cơ sở lý luận …………………………………………………………15
2.2. Đề xuất phương án……………………………………………………16
Chương III. Tính toán các phương án,lựa chọn phương án có lợi………….
3.1. Thời gian chuyến đi………………………………………………… 19
3.2. Tính chi phí chuyến đi……………………………………………… 21
3.3. Doanh thu…………………………………………………………… 47
3.4. Kết quả tài chính…………………………………………………… 47
Chương IV. Lập kế hoạch tác nghiệp chuyến đi và tính toán các chỉ tiêu kinh
tế khai thác………………………………………………………………………
4.1. Kí kết hợp đồng vận chuyển………………………………………… 48
4.2. Lập kế hoạch chuyến đi theo phương án đã chọn…………………… 49
4.3. Tính toán các chỉ tiêu kinh tế khai thác……………………………… 50
Kết luận…………………………………………………………………….53
Sinh Viên: Ngô Thị Len
Lớp : KTVT9
1
Bài thiết kế: tổ chức và khai thác vận tải đường thủy
LỜI MỞ ĐẦU
Vận tải biển là một nghành sản xuất vật chất đặc biệt trong hệ thống các
ngành kinh tế quốc dân, nó có chức năng thực hiện các quá trình vận chuyển hàng
hoá và hành khách. Lao động của vận tải là tiếp tục quá trình hoàn thành các quá
N0 CC IU KHON CH YU
N CHO
HNG 1
N CHO
HNG 2
N CHO
HNG 3
1 Tờn hng hoỏ Bt m Sn lỏt Ngụ bao
2 Khi lng hng hoỏ (T/M
3
) 5.500 6.000 3.500
3 Cng xp Si Gũn Hi Phũng Nng
4 Cng d Jakarta Bombay Bangkok
5
Mc xp [T(M
3
)/ngy]
1500 1500 5000
6
Mc d [T(M
3
)/ngy]
1000 1500 3000
7 Lay/can
12ữ16/11 25 ữ 20/11 10ữ15/11
8
Cc phớ [ /T(M
3
)]
15 16 16
xếp cho phép .Tầu vận chuyển có thể dùng tầu tổng hợp hoặc chuyên dùng.
1.1.1.3. Ng ụ bao:
a.Tính chất của ngụ bao
Ngụ bao là một loại lơng thực quan trọng trong cuộc sống của chúng ta nên
nó có đầy đủ tính chất của lơng thực.
- Tính tự phân loại: hạt chắc, hạt lép
- Tính tản rời: phụ thuộc hình dáng, độ to nhỏ, nhẵn, lợng tạp chất mà có tính
tản rời khác nhau thể hiện bằng góc nghiêng tự nhiên.
- Độ rỗng: lợi dụng độ rỗng để bảo quản lơng thực rời trong kho, trong quá
trình vận chuyển. Nếu độ rỗng càng lớn độ lu thông không khí trong kho dễ dàng,
sự nóng dễ dàng thoát ra ngoài, chất lợng hàng hoá đợc đảm bảo và ngợc lại. Độ
rỗng không đợc đảm bảo thì làm cho không khí trong kho bị tích tụ gây ẩm mốc,
thối mục.
- Tính dẫn nhiệt: dẫn nhiệt kém.
Ưu điểm: tránh tác dụng của nhiệt độ môi trờng vào đống hàng.
Nhợc điểm: Do quá trình hoạt động của khối hàng vì vậy khi ngụ bị bốc nóng
và nhiệt độ bị giữ lại trong đống hàng ngày càng nhiều, dẫn đến ngụ bị h hỏng.
Sinh Viờn: Ngụ Th Len
Lp : KTVT9
4
Bi thit k: t chc v khai thỏc vn ti ng thy
- Tính hấp thụ, hút ẩm biến chất, hút mùi vị khác, hút ẩm. Khi ngụ bị nhiễm
mùi hiện tợng hô hấp tăng lên dẫn đến ngụ b bin cht
* Khi đủ oxy:
2(C
6
H
10
O
5
6
H
12
O
6
+ 6O
2
men
6CO
2
+ 6H
2
O + 674 Kcalo
*Khi thiếu oxy
C
6
H
12
O
6
men
2C
2
H
5
OH + 2CO
2
+ 28 Kcalo
Sinh Viờn: Ngụ Th Len
Lp : KTVT9
5
Bi thit k: t chc v khai thỏc vn ti ng thy
Cảng nằm trên một phạm vi dọc bờ dài hơn 2km cách bờ biển 45 hải lý.
Khu vực Sài Gòn có chế độ bán nhật chiều, biên độ giao động của mực nớc
triều lớn nhất là 3.98 mét, lu tốc dòng chảy là 1 mét/giây.
Từ cảng Sài Gòn đi ra biển có 2 đờng sông :
-Theo sông Sài Gòn ra vịnh Gành Ráy qua sông Lòng Tảo, sông Nhà Bè và
sông Sài Gòn. Những tàu có mớn nớc khoảng 9.0 mét và chiều dài khoảng 210 mét
đi lại dễ dàng theo đờng này.
-Theo sông Soài Rạp, đờng này dài hơn 10 hải lý và tàu phải có mớn nớc
không quá 6 mét.
Khí hậu thờng thay đổi không lớn
- Hớng gió từ tháng 5
ữ
tháng 10 là Tây - Tây Nam, tốc độ gió trung bình từ
3
ữ
4 m/s, cực đại là18
ữ
20 m/s.
- Hớng gió từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau là gió đông có tốc độ trung bình
là 4
ữ
5 m/s, cực đại là 18 m/s.
Cầu tầu và kho bãi
Khu Nhà Rồng có 3 bên với tổng chiều dài 390 mét
Khu Khánh Hội gồm 11 bến từ kho K
0
độ 106
o
41 Đông.
Chế độ thuỷ triều và nhật triều với mức nớc triều cao nhất là +4,0 m, đặc
biệt cao 4,23 m,mực nớc triều thấp nhất là +0,48 m, đặc biệt thấp là 0,23 m.
Cảng Hải Phòng cách phao số 0 khoảng 20 hải lí; từ phao số 0 vào cảng
phải qua luồng Nam Triệu ,kênh đào Đình Vũ rồi vào sông Cửa Cấm.
Cảng Hải Phòng nằm ở vùng trung chân sông Hồng.Sông Hồng mang nhiều
phù sa nên tình trạng luồng lạch vào cảng rất không ổn định.Từ nhiều năm nay
luồng vào cảng Hải Phòng thờng xuyên phải nạo vét nhng chỉ sâu đến-5,0 m đoạn
cửa Cấm và-5,5 m đoạn Nam Triệu.
Thuỷ diện của cảng hẹp ,vị trí quay tàu khó khăn,cảng chỉ có một chỗ quay
tàu ở ngang cầu N
o
8( có độ sâu 5,5 m đến 6,0 m rộng khoảng 200 m ).
b)Cầu tàu và kho bãi:
*Cảng chính:
Có 11 bến đợc xây dựng từ năm 1967 và kết thúc vào năm 1981 dạng tờng
cọc ván thép một neo với tổng chiều dài 1787 m .Trên mặt bến có cần trục cổng có
nâng trọng 5 đến 16 tấn ; Các bến đảm bảo cho tàu 10.000 tấn cập cầu.Từ cầu 1
đến cầu 5 thờng xếp dỡ hàng kim khí ,bách hoá thiết bị; Bến 6,7 xếp dỡ hàng tổng
hợp ;bến 11 xếp dỡ hàng lạnh .
Toàn bộ kho của cảng (trừ kho 2a và kho 9a) có tổng diện tích 46.800 m
2
,
các kho đợc xây dựng theo qui hoạch chung của một cảng hiện đại ,có đờng
sắt trớc bến ,sau kho thuận lợi cho việc xuất cảng . Kho mang tính chất chuyên
dụng .Ngoài ra còn các bãi chứa hàng với tổng diện tích 183.000 m
2
(kể cả diện
tích mặt bến 8x8 m .Cảng có 5 mố cầu trên bố trí cần trục ô tô để bốc than và một
số loại hàng khác từ sà lan có trọng tải 100 đến 200 tấn .
1.2.1.3.Cảng Đà Nẵng:
Gồm 2 khu: Khu Tiên Sa nằm ở bán đảo Sơn Trà và khu Sông Hàn
* Điều kiện tự nhiên
Cảng nằm ở vĩ độ 16
o
17' Bắc và 108
o
13 kinh độ Đông.
Chế độ thuỷ chiều: Khu vực Đà Nẵng có chế độ bán nhật triều không đều.
Mức nớc triều trung bình +0,9 mét, lớn nhất +1,5 mét, thấp nhất +0,10 mét. Biên
độ thuỷ triều khoảng 1,0 mét.
Chế độ gió: Cảng Đà Nẵng chịu ảnh hởng của hai chế độ mùa rõ rệt: Gió
Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau; gió Nam - Đông Nam từ tháng 3 đến
tháng 9.
Luồng Đà Nẵng từ phao số "0" đến Cảng Sông Hàn dài khoảng 13 km gồm 2
đoạn:
- Đoạn từ phao số "0" đến Cảng Tiên Sa dài 8 km, có độ sâu từ -15,0 mét đến
16,0 mét.
- Đoạn từ Tiên Sa đến Cảng Sông Hàn dài 5km có độ sâu -6,0 mét, sát cảng
Tiên Sa có độ sâu -10,0 mét; chu kỳ nạo vét từ 6 đến 7 năm mới nạo vét lại, lu tốc
dòng chảy nhỏ, khoảng 1m/giây.
Cảng Tiên Sa nằm trong khu vực sóng gió lớn.
* Cầu tàu và kho bãi
a) Khu Tiên Sa
Gồm hai bến nhô, chiều dài mỗi bến 185 mét, chiều rộng 28 mét, khoảng
cách hai mép của bến là 110 mét.
Bến xây dựng năm 1973, bến hai xây dựng năm 1977. Độ sâu trớc bến
(10,0 đến 11,0 mét), đảm bảo cho tàu 15.000 tấn cập cầu. Mặt cầu chỉ cho phép cần
S , 106
o
52 E . Cảng nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hởng lớn của
khí hậu nhiệt đới gió mùa . Cảng có thể tiếp nhận nhiều tàu trọng tảI từ 50000
DWT đến 85000 DWT . Cảng làm việc liên tục 24/24 giờ .
Cảng gồm 5 bến cảng với nhiều bến nhô ra biển . Tổng số 7000 m bến 400m
ding để chuyển cont . Cảng nằm cách thủ đô Jakarta 10 km . Lợng hàng đến cảng
10.10
6
T/Năm .
1.2.1.5 .Cảng Bombay ( n )
Cng bombay rng che ch cho vnh nm gia thnh ph v cỏc i lc, l
mt trong nhng cng ln nht ca th gii t nhiờn. Cng tip nhn mt phn ln
trong tng s nhp khu ca n v l mt im vn chuyn i vi hng húa
sn xut min Tõy n . Nm 2005 cng Bombay x lớ v 2/3th ca nhp
khu xut khu bng ng bin n
Là cảng nhân tạo, cảng có 3 vũng nớc, chiều dài bờ cảng dài 8 km.Cảng có 42
chỗ neo tàu .Độ sâu lớn nhất của cảng là 10.4 mét ở vũng Aleksandra. Cảng có bến
cho tầu dầu đạu với độ sâu 12,4 mét.Khối lợng hàng hóa thông qua cảng trung bình
khoảng 17 triệu tấn/năm, trong đó 60% khối lợng hàng hóa qua cảng là hàng vận
tải ven biển.
Mặt hàng qua cảng gồm : dầu mỏ ,than, lơng thực, hóa chất, bách hóa
Ngoài ra Ân độ còn có cảng biển sau:
Cảng Calcuta: nằm trên sông Hugli, là 1 nhánh của sông Ganges.Tàu lớn nhất
có thể đến cảng là tàu có mớn nớc 7.82 mét. Về mùa hè (từ tháng 7 đến tháng 9)
Sinh Viờn: Ngụ Th Len
Lp : KTVT9
9
Bi thit k: t chc v khai thỏc vn ti ng thy
việc hoạt động của các tàu ở các cảng khó khăn hơn.Khối lợng hàng hóa thông qua
gió trong bão tới 35 đến 40 mét 1 giây, sang tháng 7,8,9 bão hoạt động mạnh
(chiếm 78% số cơn bão trong cả năm), từ tháng 9 đến tháng 12 có gió mùa Đông
Bắc ít nhiều cũng ảnh hởng đến sự đi lại của tàu.
Vùng biền này chia ra mùa ma và mùa khô rõ rệt.
Ngoài khơi vịnh Bắc Bộ về cơ bản thời tiết khí hậu cũng chịu tác động thời tiết
nh ở vùng ven bờ nhng đặc trng các yếu tố khí tợng hải văn ổn định hơn và có cờng
độ mạnh hơn.
Vùng biển từ Nghệ An đến Bình Trị Thiên.
Sinh Viờn: Ngụ Th Len
Lp : KTVT9
10
Bi thit k: t chc v khai thỏc vn ti ng thy
Vùng biển này mùa đông từ tháng 10 đén tháng 3 năm sau gió có hớng Bắc và
Tây Bắc không mạnh lắm ít ảnh hởng đến tốc độ tàu
Vùng biển từ Quảng Nam, Đà Nẵng đến Phú Khánh
Các yếu tố khí tợng hải văn ở đây gần tơng tự nh vùng biển trên nhng về mùa
đông nhiệt độ vùng này cao hơn do ảnh hởng của gió mùa Đông Bắc đến vùng biển
này yếu hơn.
Vùng từ Thuân Hải đến Minh Hải
Vùng biển này các yếu tố khí tợng hải văn mang tính chất xích đạo rõ rệt. Chế
độ thủy triều và nhật triều, có biên độ dao động lớn, về gió ít ảnh hởng đến sự đi lại
của tàu.
1.2.2.2. Tuyến Việt Nam - Đông Nam :
Tuyến đờng từ , Hi Phũng Jakarta, nằm trong tuyến Việt Nam - Đông
Nam á.
Vùng biển Đông Nam á nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, đặc biệt là ma
rất nhiều, chịu ảnh hởng rất lớn của gió mùa và khu vực này nằm trong vùng nhiệt
đới và xích đạo. Khí hậu vùng biển này mang đặc điểm tơng tự vùng biển Việt
Nam, cụ thể:
Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau chịu ảnh hởng của gió mùa Đông Bắc,
Công ty tàu biển có 3 đơn chào hàng về việc vận chuyển hàng hoá, trong thời
gian này công ty có một số tàu đợc tự do và địa điểm tự do nh sau:
Bảng 2.
N0 tên tàu nơi tự do thời điểm tự do
1 Cabot orient
Si Gũn
12/11
2
Vnh Thun
Hải Phòng 12/11
3
Vnh Hũa Quy Nhn
08/11
Sinh Viờn: Ngụ Th Len
Lp : KTVT9
N0 Các đặc trng Kí
hiệu
Đơn vị Cabot
crient
Vnh
Hũa
Vnh
Thun
1
Hụ hiu 3WSL
2 Loại tàu hàng khô hàng khô hàng khô
3 Năm đóng 1984 1989 2000
4
Mc tiờu hao nhiờn
liu
Công suất mỏy chớnh
Ne HP 3.300 3.300 3300
14 Tốc độ tàu V
ch
V
kh
hl/h
hl/h
12,3
12
11,5
15
12,44
13,9
15
Dung tớch hm hng
ri /bao kin
5.088/
5.452
5505/
8484
8803/
8481
12
Bài thiết kế: tổ chức và khai thác vận tải đường thủy
Bảng 3 :
CHƯƠNG II
ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ TÀU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN:
2.1.1. Khái niệm tàu chuyến:
di.
2.2. xut cỏc phng ỏn:
2.2.1. Tu Cabot Orient :
Tàu Cabot orient không thực hiện đợc ĐCH1 v CH2 vì tàu chỉ có
DWT=4485 T mà lợng hàng phải chở ở ĐCH2 là 6000 v CH1 l 5500T. Nh vậy
tàu Cabot orient chỉ thực hiện đợc ĐCH3
+) ĐCH3: Vì khoảng cách từ Si Gũn đến Nng là 518 hl ,tàu đi hơn 1
ngày đến Nng.Nh vậy tàu có mặt ở cảng Nng trớc ngày 15/11/2010 để xếp
hàng .Đồng thời tàu Cabot orient có DWT= 4485 T nên chở hết khối lợng hàng ngô
bao đến cảng Nng.Tàu đủ điều kiện hoạt động trên tuyến Việt Nam-ụng
Nam .Đây là tàu chở hàng khô nên đủ điều kiện chở hàng ngô bao.Nh vậy tàu đủ
điều kiện để thực hiện ĐCH3.
2.2.2. Tu Vnh Hũa
Tàu thực hiện cả 2 ĐCH là ĐCH1 và ĐCH2:
+) ĐCH1: Vì khoảng cách từ Quy Nhn đến Si Gũn là 310 hl ,tàu đi gn 1
ngày đến Si Gũn .Nh vậy tàu có mặt ở cảng Si Gũn trớc ngày 16/11/2010 để xếp
hàng .Đồng thời tàu Vĩnh Hoà có DWT= 7371 T nên chở hết khối lợng hàng bt
m đến cảng Si Gũn.Tàu đủ điều kiện hoạt động trên tuyến Việt Nam-Jakarta.
Đây là tàu chở hàng khô nên đủ điều kiện chở hàng bt m.Nh vậy tàu đủ điều kiện
để thực hiện ĐCH1.
+)ĐCH2: Khoảng cách từ Quy Nhn đến Hải Phòng là 486 hl ,tàu phải mất hơn
1 ngày để đến Hải Phòng.Nh vậy,tàu có mặt ở cảng Hải Phòng trớc ngày
Sinh Viờn: Ngụ Th Len
Lp : KTVT9
14
Bi thit k: t chc v khai thỏc vn ti ng thy
20/11/2010 để xếp hàng. Đồng thời tàu Vĩnh Hoà có DWT=7371 T nên chở hết
khối lợng hàng bách hoá đến cảng Hải Phòng.Tàu đủ điều kiện hoạt động trên
tuyến Việt
Nam-Bombay Đây là tàu chở hàng khô nên đủ điều kiện chở hàng sn lỏt. Nh vậy
1 Cabot Orient
518 HL 1082 HL
Sài Gòn Đà Nẵng Bangkok
2 Vĩnh Hòa
310 HL
3081 HL
Quy Nhơn Sài Gòn Jakarta
3 Cabot Orient
3757HL
Hải Phòng Bombay
II
1 Cabot Orient
1032HL
518 HL 1082 HL
Sài Gòn Đà Nẵng Bangkok
2 Vĩnh Hòa
486 HL 3753HL
Quy Nhơn Hải Phòng Bombay
3 Vĩnh Thuận
803 HL
1081HL
Hải Phòng Sài Gòn Jakarta
Sinh Viên: Ngô Thị Len
Lớp : KTVT9
16
Bài thiết kế: tổ chức và khai thác vận tải đường thủy
CHƯƠNG III
+
Σ
+
Σ
(ngày)
Trong đó: l
ch
: Khoảng cách tàu chạy có hàng (HL)
l
kh
: Khoảng cách tàu chạy không hàng (HL)
l
k,e
: Khoảng cách kênh eo (HL)
V
ch
, V
kh
,V
k,e
: Tốc độ của tàu khi chạy có hàng không hàng và qua kênh, eo.
Với các số liệu trên ta có kết quả tính toán sau:
Bảng 5.
PA ĐCH TÀU
L
CH
V
CH
L
KH
11.5
31
0
15.0 0 0 11.51 0.86 12.37
3
Vĩnh
Thuận
3757 12.44 0 13.9 0 0 12.6 0 1.8
II
1
Cabot
orient
108
2
12
51
8
12.3 0 0 3.75 1.75 5.5
2
Vĩnh
Hòa
3753 11.5 48
6
15.0 0 0 13.6 1.35 12.7
Sinh Viên: Ngô Thị Len
Lớp : KTVT9
17
Bài thiết kế: tổ chức và khai thác vận tải đường thủy
3
Vĩnh
M
X
, M
D
: Mức xếp, dỡ ở các cảng theo thảo thuận trong hợp đồng vận
chuyển (T/ngày)
Theo số liệu ta tính được thời gian xếp, dỡ theo bảng sau:
Bảng 6 .
PA ĐCH TÀU
Q
X
(T)
M
X
(T/ngày)
T
X
(ngày)
Q
D
(T)
M
D
(T/NGÀY)
T
D
(Ngày)
T
XD
(NGÀY)
: Thời gian làm công tác phụ tại cảng bao gồm: Làm thủ tục giấy tờ khi
ra vào cảng, lấy nhiên liệu cung ứng vật tư lương thực, thực phẩm, chờ hoa tiêu, lai
dắt, thủy chiều (ngày).
* T
CHĐ
: Thời gian tàu chờ hợp đồng (ngày).
* T
TQ
: Thời gian tàu đỗ ở cảng không làm hàng theo tập quán cảng được xác
định dựa vào điều kiện xếp dỡ và tập quán địa phương.
Sinh Viên: Ngô Thị Len
Lớp : KTVT9
18
Bài thiết kế: tổ chức và khai thác vận tải đường thủy
Từ các tính toán trên ta có thời gian chuyến đi được tính theo bảng 7:
Bảng 7.
PA ĐCH TÀU
T
C
(Ngày)
T
XD
(Ngày)
T
F
(Ngày)
T
CHĐ
(Ngày)
T
tKHCB
T
T
Kk
⋅
⋅
(đ,USD/chuyến)
Trong đó:
k
KHCB
: Tỷ lệ khấu hao cơ bản của năm kế hoạch (lấy là 8%).
K
t
: Giá trị tính khấu hao của tàu
T
KT
: Thời gian khai thác của tàu trong năm kế hoạch, thời gian này
phụ thuộc vào kế hoạch sửa chữa của công ty cho từng tàu. T
KT
được tính
theo công thức:
T
KT
= T
cl
- T
sc
- T
tt
(ngày)
Ktkscl
.
.
(đồng/chuyến)
Trong đó:
k
SCL
: Tỷ lệ khấu hao sửa chữa lớn năm kế hoạch (3%). Tỷ lệ này phụ
thuộc vào từng tàu, từng năm do công ty quy định ( lấy k
SCL
=5%)
Sinh Viên: Ngô Thị Len
Lớp : KTVT9
20
Bài thiết kế: tổ chức và khai thác vận tải đường thủy
PA ĐCH TÀU
K
t
(10
9
đ)
k
KHCB
(%)
k
SCL
(%)
T
ch
(ngày)
Vĩnh
Hòa
12 5 3 23.95 43.55 26.13
3
Vĩnh
Thuận
15 5 3 24.7 56.14 33.68
Bảng 8
3.2.3- Chi phí sửa chữa thường xuyên:
Sửa chữa thường xuyên là việc duy trì tình trạng kỹ thuật của tàu ở trạng
thái bình thường để đảm bảo kinh doanh được tốt. Sửa chữa thường xuyên thường
được lặp đi lặp lại và tiến hành hàng năm. Chi phí sửa chữa thường xuyên trong
năm khai thác được lập theo dự tính kế hoạch, tính theo nguyên tắc dự toán theo
giá trị thực tế. Chi phí này được tính theo công thức sau:
R
tx
=
Tch
Tkt
Ktktx
.
.
(đồng/chuyến)
Trong đó:
k
tx
: Hệ số tính đến sửa chữa thường xuyên. Hệ số này phụ thuộc vào từng
tàu và dự tính chi phí sửa chữa của năm kế hoạch (k
SCTX
là 2% )
II
1 Cabot Orient 15 2 330 13.5 12.27
2 Vĩnh Hòa 12 2 330 23.95 17.42
3 Vĩnh Thuận 15 2 330 24.7 22.45
3.2.4- Chi phí vật rẻ mau hỏng:
Trong quá trình khai thác các dụng cụ, vật liệu bị hao mòn hư hỏng, hàng
năm phải mua sắm để cho tàu hoạt động bình thường. Các loại vật liệu, vật rẻ mau
hỏng bao gồm: Sơn, dây neo, vải bạt Chi phí này lập theo kế hoạch dự toán, nó
phụ thuộc vào từng tàu
Chi phí vật rẻ mau hỏng cho chuyến đi được xác định theo công thức:
R
vr
=
Tch
Tkt
Ktkvl
.
.
(đồng/chuyến)
Trong đó:
K
vl
: Hệ số tính đến chi phí vật rẻ mau hỏng.
Vậy chi phí vật rẻ mau hỏng của các tàu được tính ở bảng sau:
Bảng 10 .
Sinh Viên: Ngô Thị Len
Lớp : KTVT9
22
Bài thiết kế: tổ chức và khai thác vận tải đường thủy
PA ĐCH TÀU
gặp rủi ro bị tổn thất thì công ty bảo hiểm sẽ bồi thường.
Phí bảo hiểm tàu phụ thuộc vào loại bảo hiểm, phụ thuộc vào giá trị tàu, tuổi
tàu, trang thiết bị trên tàu, tình trạng kĩ thuật của tàu,
Hiện nay các chủ tàu thường mua hai loại bảo hiểm: bảo hiểm thân tàu và bảo
hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu, do đó ở đây ta tính hai loại bảo hiểm đó.
Chi phí bảo hiểm thân tàu:
R
bhtt
=
ch
KT
bhbhtt
T
T
Kk
⋅
⋅
(đ,USD/chuyến)
Chi phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu:
R
bhtnds
=
ch
KT
bhtnds
T
T
GRTk
⋅
⋅
- Tàu Vĩnh Thuận: 15.000 (10
6
đ)
• Víi tµu trªn 10 n¨m tuæi k
TT
= 1,5%
• Víi tµu díi 10 n¨m tuæi k
TT
= 1%
Vậy lấy k
bhtt
= 1,5%, k
bhtnds
= 4(USD/GRT). Ta có phí bảo hiểm tàu :
Bảng 11.1. Chi phí bảo hiểm thân tàu
PA ĐCH TÀU
K
bh
(10
9
đ)
k
bhtt
(%)
T
KT
(ngày)
T
ch
(ngày)
(10
6
đ/ch)
I
1 Cabot Orient 2826 4 330 13.5 9.02
2 Vĩnh Hòa 5505 4 330 27.37 35.61
3 Vĩnh Thuận 4143 4 330 21.6 21.15
II
1 Cabot Orient 2826 4 330 13.5 9.02
2 Vĩnh Hòa 5505 4 330 23.95 31.16
3 Vĩnh Thuận 4143 4 330 24.7 24.19
(Lấy tỷ giá ngoại tệ là 19500 VNĐ/USD)
⇒
Bảng 11: Chi phí bảo hiểm
PA ĐCH Tàu
R
bhtt
(10
6
đ/ch)
R
bhtnds
(10
6
đ/ch)
R
BH
(10
6