ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------------
ĐỖ THÙY DƯƠNG
XÂY DỰNG, TỔ CHỨC VÀ KHAI THÁC NGUỒN TIN
ĐIỆN TỬ TẠI THƯ VIỆN ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------------
ĐỖ THÙY DƯƠNG
XÂY DỰNG, TỔ CHỨC VÀ KHAI THÁC NGUỒN TIN
ĐIỆN TỬ TẠI THƯ VIỆN ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
Chuyên ngành:
Mã số:
Khoa học Thông tin - Thư viện
60 32 02 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN
Người hướng dẫn khoa học: TS. Tạ Bá Hưng
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGUỒN TIN
ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG .................................................... 9
1.1. Khái quát chung về nguồn tin điện tử ..................................................... 9
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ........................................................................ 9
1.1.2. Vai trò của nguồn tin điện tử đối với các cơ sở đào tạo y tế ............... 15
1.1.3. Yếu tố tác động và tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác xây dựng,
tổ chức và khai thác nguồn tin điện tử ...................................................................... 17
1.2. Khái quát về Trƣờng Đại học Y tế Công cộng và Trung tâm
Thông tin Thƣ viện ................................................................................................. 22
1.2.1. Khái quát về Trƣờng Đại học Y tế Công cộng .................................... 22
1.2.2. Khái quát về Trung tâm Thông tin Thƣ viện ....................................... 27
1.3. Vai trò của công tác xây dựng, tổ chức và khai thác nguồn tin điện tử
tại Trƣờng Đại học Y tế Công cộng....................................................................... 32
1.3.1. Đối với Nhà trƣờng .............................................................................. 32
1.3.2. Đối với Trung tâm Thông tin Thƣ viện Đại học Y tế công cộng ........ 34
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC,
KHAI THÁC NGUỒN TIN ĐIỆN TỬ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƢ VIỆN TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG ..................................... 38
2.1. Thực trạng nguồn tin điện tử ................................................................ 38
2.1.1. Các CSDL điện tử ................................................................................ 38
2.1.2. Các nguồn tin trực tuyến ...................................................................... 39
2.1.3. Website của Trung tâm Thông tin Thƣ viện ........................................ 41
2.2. Công tác xây dựng và tổ chức nguồn tin điện tử .................................. 43
2.2.1. Tạo lập nguồn tin điện tử ..................................................................... 43
tổ chức và khai thác nguồn tin điện tử .................................................................. 81
3.2.1. Tăng cƣờng máy móc trang thiết bị ..................................................... 82
3.2.2. Tăng cƣờng đƣờng truyền Internet, hệ thống mạng không dây ............. 83
3.3. Nâng cao trình độ cán bộ Trung tâm Thông tin - Thƣ viện và
đào tạo ngƣời dùng tin ............................................................................................ 83
3.3.1. Nâng cao trình độ nghiệp vụ thông tin - thƣ viện cho cán bộ ............. 83
3.3.2. Đào tạo ngƣời dùng tin ........................................................................ 84
3.4. Chủ động bố trí kinh phí cần thiết hàng năm để phát triển
nguồn tin điện tử ..................................................................................................... 85
3.5. Tăng cƣờng tuyên truyền về nguồn tin điện tử .................................... 85
3.6. Mở rộng quan hệ hợp tác với các TT-TV của các cơ sở đào tạo y tế
trong và ngoài nƣớc ................................................................................................ 86
3.7. Một số giải pháp khác cho việc tổ chức và khai thác nguồn tin
điện tử.......................................................................................................................86
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................... 92
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 95
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
TỪ VIẾT TẮT
TỪ ĐẦY ĐỦ
TIẾNG VIỆT
1
TT-TV
Thông tin- thƣ viện
7
TV
Thƣ viện
8
YTCC
Y tế Công cộng
TIẾNG ANH
1
AACR2
Anglo - American Cataloguing Rules 2
Quy tắc biên mục Anh - Mỹ xuất bản lần 2
2
DDC
Dewey Decimal Classification
Hình 2.3: Giao diện chính của phân hệ Biên mục ............................................... 51
Hình 2.4: Biên mục nguồn tin điện tử ................................................................. 52
Hình 2.5: Giao diện phần nhập thông tin biên mục NTĐT ................................. 53
Hình 2.6: Giao diện cập nhật biểu ghi NTĐT ..................................................... 54
Hình 2.7: Giao diện cập nhật file trailer .............................................................. 54
Hình 2.8: Minh họa mẫu phiếu mục lục theo AACR2 ........................................ 56
Hình 2.9: Giao diện CSDL HINARI ................................................................... 57
Hình 2.10: Giao diện phân hệ sƣu tập số phần mềm Libol 6.0 ........................... 64
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày nay, chúng ta đang sống trong “thời đại thông tin” mà đặc trƣng
nổi bật là việc sáng tạo, sử dụng và chia sẻ thông tin, tri thức đã trở thành nhu
cầu tự thân của mỗi cá nhân, cộng đồng và toàn xã hội. Thông tin có vai trò
quan trọng trong đáp ứng nhu cầu nhận thức, phát triển nhân cách, hoàn thiện
và khẳng định bản thân của mỗi cá nhân trong xã hội. Có thể nói, thông tin
gắn bó hữu cơ với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngƣời, góp phần
quan trọng cho sự tiến hóa và phát triển nhân loại. Trong nền kinh tế tri thức
nhƣ hiện nay thì thông tin có vai trò to lớn trong sự phát triển về mọi mặt của
các nƣớc trên thế giới, trong đó có Việt Nam.
Sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã tác động
lớn đến mọi ngành nghề trong xã hội, đặc biệt trong giáo dục. Với việc kết nối
mạng toàn cầu qua Internet, việc tiếp cận, khai thác và chia sẻ nguồn tin, tri
thức của nhân loại trở nên khả thi và trong tầm tay đối với mọi ngƣời, ở mọi
nơi và mọi lúc. Giáo dục từ xa đã trở thành một thế mạnh của thời đại, tạo nên
một nền giáo dục mở phi khoảng cách thích ứng với nhu cầu của từng ngƣời
học. Đây là hình thức học tập ở mọi nơi, mọi lúc và cho mọi ngƣời, trở thành
một giải pháp hiệu quả nhất để đáp ứng các yêu cầu ngày càng tăng của xã
hội về giáo dục và đào tạo.
Tuy nhiên, trƣớc yêu cầu thực tế về nguồn học liệu phục vụ các cấp,
ngành đào tạo đang ngày càng mở rộng của Nhà trƣờng, thực hiện chuyển đổi
phƣơng thức đào tạo theo học chế tín chỉ trên cơ sở ứng dụng CNTT, triển
khai đào tạo trực tuyến từ xa ( E-Learning), hỗ trợ và chia sẻ nguồn tin với
các cơ sở đào tạo khác … đòi hỏi hoạt động của Trung tâm Thông tin - Thƣ
viện Trƣờng Đại học Y tế Công cộng phải đổi mới một cách toàn diện, từ mô
hình tổ chức hoạt động đến việc cải tiến phƣơng thức tổ chức dịch vụ thông
2
tin, đặc biệt là phải tăng cƣờng nguồn tin, tri thức cần thiết để đáp ứng đƣợc
mọi nhu cầu kiểm soát, khai thác thông tin phục vụ việc đào tạo, nghiên cứu
khoa học, cũng nhƣ đáp ứng nhu cầu đổi mới trong quản lý và phát triển
chung của Nhà trƣờng.
Từ yêu cầu trên, việc phát triển nguồn tin điện tử là một trong các
nhiệm vụ chiến lƣợc trong quá trình hiện đại hóa Trung tâm Thông tin- Thƣ
viện, là nền tảng để phát triển nguồn tin hƣớng tới xây dựng Trung tâm học
liệu chuyên cung cấp, phục vụ nguồn tin điện tử, góp phần giải quyết các vấn
đề về đổi mới và nâng cao chất lƣợng đào tạo, nghiên cứu của Trƣờng Đại
học YTCC.
Đề tài “Xây dựng, tổ chức và khai thác nguồn tin điện tử tại Thư viện
Trường Đại học Y tế Công cộng” đƣợc tác giả luận văn lựa chọn tuy không
phải đề tài nghiên cứu hoàn toàn mới, song có tính cấp bách và thiết thực, trực
tiếp góp phần hoàn thiện và phát triển nguồn tin điện tử, nâng cao chất lƣợng
phục vụ thông tin - thƣ viện cho hoạt động đào tạo, nghiên cứu và quản lý của
Trƣờng Đại học Y tế Công cộng trong giai đoạn mới hiện nay.
2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
Theo hƣớng nghiên cứu của đề tài ở trong và ngoài nƣớc đã có một số
công trình mang tính nghiên cứu ứng dụng, điều tra thực tiễn tại một số các
thức về Thƣ viện số” (Digital Library Federation and The council on library
and information resources, 2000) của tác giả Gail Hodge; Các biện pháp
khuyến khích để bảo quản tài liệu kỹ thuật số… (The Incentives to Presever
Digital materials: Roles, Scenarios and Economic Decision- Making)
(, 2003) của tác giả Brian F. Lavoie; Báo cáo về Kho lƣu
trữ kỹ thuật số đáng tin cậy: Các thuộc tính và trách nhiệm (Trusted Digital
Repositories: Attributes and Responsibilities: An RLG - OCLC Report)
(, 2002) của Nhóm nghiên cứu về thƣ viện… Các bài viết
và báo cáo này đều đã trình bày về vai trò, một số vấn đề trong hoạt động tổ
chức và bảo quản tài liệu số.
4
Về vấn đề chia sẻ nguồn tin, bài viết “Một số vấn đề thiết lập hình thức
mƣợn, chia sẻ tài liệu, thông tin giữa các thƣ viện Việt Nam” (Kỷ yếu hội
thảo khoa học TVVN, 2006) đề cập tới việc thiết lập hình thức mƣợn, chia sẻ
tài liệu, thông tin giữa các TV Việt Nam trong giai đoạn hội nhập và phát
triển đất nƣớc.
Một số hội nghị, hội thảo đƣợc tổ chức nhằm thảo luận về vấn đề này
nhƣ: Hội nghị quốc tế Thƣ viện số châu Á lần thứ XI năm 2008; Hội thảo
“Phát triển và chia sẻ nguồn tài nguyên số trong các thƣ viện Đại học và
nghiên cứu” (2009) do Hội Thƣ viện Việt Nam tổ chức; Hội thảo “Nâng cao
năng lực xây dựng tài nguyên số cho cán bộ thƣ viện trƣờng Đại học, cao
đẳng” (2011)…
Trên thực tế, cũng có một số luận văn thạc sĩ chuyên ngành Khoa học
Thông tin Thƣ viện nghiên cứu vấn đề này nhƣ: “Tăng cƣờng nguồn tin điện
tử tại Trung tâm Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia” (2006) của tác
giả Lê Thế Long; “Phát triển và quản lý nguồn lực thông tin số tại TT TT-TV
Trƣờng Đại học Kiến Trúc Hà Nội (2008) của tác giả Hoàng Sơn Công;
“Phát triển nguồn tài nguyên số hóa toàn văn tại Thƣ viện Trƣờng ĐH Hà
Trung tâm Thông tin- Thƣ viện;
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng xây dựng, tổ chức và khai thác
nguồn tin điện tử tại Trung tâm Thông tin- Thƣ viện
- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phát triển công tác xây dựng, tổ chức
và khai thác hiệu quả nguồn tin điện tử tại Trung tâm TT-TV Trƣờng Đại học
Y tế công cộng.
4. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là: thực trạng xây dựng, tổ chức
và khai thác các nguồn tin điện tử. Tìm hiểu cách thức xây dựng và phát
triển nguồn tin điện tử tại Trung tâm Thông tin- Thƣ viện trƣờng ĐH Y tế
Công cộng.
6
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi không gian: Trung tâm Thông tin- Thƣ viện ĐH Y tế Công
cộng.
Phạm vi thời gian nghiên cứu: từ năm 2006 đến nay.
6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phƣơng pháp luận: Luận văn vận dụng phƣơng pháp luận duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác- Lê nin và tƣ tƣởng Hồ Chí
Minh, dựa trên quan điểm đƣờng lối chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về
công tác thông tin- thƣ viện, phát triển khoa học công nghệ, giáo dục và đào
tạo. Các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nƣớc về đƣờng lối phát triển sự
nghiệp thông tin-thƣ viện.
Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phân tích, tổng hợp tài liệu, số liệu.
- Phƣơng pháp thống kê, so sánh, suy luận.
- Khảo sát bằng bảng hỏi.
7. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VÀ VAI TRÕ CỦA NGUỒN
TIN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
1.1. Khái quát chung về nguồn tin điện tử
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
Nguồn tin
Ngày nay, trong hoạt động TT-TV, cùng với thuật ngữ “vốn tài liệu” là
sự xuất hiện thuật ngữ “nguồn tin”. Ở một khía cạnh nào đó nguồn tin có thể
đƣợc hiểu là vốn tài liệu nhƣng không chỉ là vốn tài liệu hiện có tại cơ quan,
đơn vị nhất định mà là vốn tài liệu có thể huy động, chia sẻ từ nhiều nơi nhằm
đáp ứng các yêu cầu tin cụ thể. Nguồn tin tồn tại dƣới nhiều vật mang tin và
con ngƣời có thể khai thác và sử dụng chúng theo nhiều cách khác nhau với
các mục đích khác nhau. Có nhiều định nghĩa khác nhau về nguồn tin:
- Theo nghĩa rộng, nguồn tin tƣơng đƣơng với tiềm lực thông tin. Theo
nghĩa này, nguồn tin bao gồm bản thân nguồn tin và các yếu tố khác nhau tạo
nên hoạt động thông tin nhƣ cơ sở vật chất, kinh phí và nhân lực.
- Theo nghĩa hẹp, nguồn tin đƣợc hiểu là đối tƣợng phát triển, truy cập,
khai thác, sử dụng, quản trị và chia sẻ nhằm đáp ứng nhu cầu tin của nhóm
ngƣời dùng tin nhất định. Nguồn tin đƣợc phát triển, tổ chức, quản lý, kiểm
soát để có thể truy cập và chia sẻ dễ dàng. Nguồn tin bao gồm: các dữ liệu
đƣợc thể hiện dƣới dạng văn bản, số, hình ảnh hoặc âm thanh đƣợc ghi lại
trên phƣơng tiện theo quy ƣớc hoặc không theo quy ƣớc, các sƣu tập kiến
thức của con ngƣời, những kiến thức của tổ chức có thể truy cập và có giá trị
cho ngƣời sử dụng.
Nguồn tin là phần cốt lõi của tiềm lực thông tin, đƣợc kiểm soát giúp
con ngƣời có thể truy cập, tìm kiếm, khai thác sử dụng đƣợc và phục vụ cho
các mục đích khác nhau trong hoạt động của con ngƣời. Theo đó, nguồn tin là
9
Tài liệu điện tử
Thuật ngữ “tài liệu điện tử” đã xuất hiện vào đầu những năm 1990, tại thời
điểm đó, trong các sách trong nƣớc và nƣớc ngoài có các thuật ngữ đƣợc chấp
nhận chung là “tài liệu đọc đƣợc bằng máy”, “tài liệu trên vật mang là máy
tính (từ tính)”, “tài liệu đƣợc máy tính dẫn hƣớng” và “đồ họa máy tính”. Cụ
thể từ đó tới nay có rất nhiều định nghĩa về tài liệu điện tử:
- Ở nƣớc Nga, khái niệm tài liệu điện tử lần đầu tiên xuất hiện trong Luật
liên bang về “Chữ ký điện tử số”: “tài liệu điện tử - đó là tài liệu mà thông tin
của nó được thể hiện dưới dạng điện tử - số”. Định nghĩa này không ràng
buộc khái niệm “tài liệu điện tử” với cả những vật mang tin đặc biệt (ví dụ
nhƣ máy tính) lẫn các phƣơng tiện bảo mật thông tin và chứng nhận tác giả
(ví dụ nhƣ chữ ký điện tử số), nó còn tạo sự nhấn mạnh cơ bản vào phƣơng
pháp diễn đạt thông tin.[5]
- Theo định nghĩa của Lƣu trữ quốc gia Mỹ, tài liệu điện tử, đó là tài liệu
chứa đựng thông tin số, đồ thị và văn bản có thể đƣợc ghi trên bất cứ vật
mang máy tính nào (nghĩa là chứa thông tin đƣợc ghi dƣới hình thức thích
hợp cho xử lý chỉ nhờ sự hỗ trợ của máy tính)
- Cũng có một số khái niệm khác đƣợc đƣa ra nhƣ:
+ Tài liệu điện tử là toàn bộ tài liệu do cơ quan, tổ chức tạo ra dƣới dạng
điện tử, đƣợc xem nhƣ một hệ thống thông tin điện tử và đƣợc hỗ trợ bằng các
phƣơng tiện kỹ thuật điện tử;
+ TLĐT là tài liệu đƣợc tạo ra, gửi, truyền và nhận đƣợc hoặc lƣu trữ bằng
phƣơng tiện điện tử;
+ TLĐT là những phiên bản trong máy tính của các tài liệu truyền thống
đƣợc tạo ra và lƣu trữ bởi các cơ quan, tổ chức;
+Theo nghĩa rộng: “Nguồn tin điện từ’ ngoài các tài liệu nhƣ sách điện tử,
báo điện tử, CSDL còn bao gồm các phần mềm, các chƣơng trình chạy trên
máy tính, các file multimedia, các trang Web,... tức là tất cả những gì có thể
đọc đƣợc, truy cập đƣợc thông qua máy tính hay mạng máy tính điện tử. Quan
niệm này đƣợc nhiều ngƣời đồng tình và ủng hộ, nó phản ánh đúng bản chất
của khái niệm “điện tử’ hay “số hóa”.[6]
12
* Đặc điểm ưu việt của nguồn tin điện tử:
Nguồn tin điện tử có một số đặc điểm ƣu việt nhƣ sau:
+ Dễ truy cập và đa truy cập : nguồn tin điện tử trực tuyến trên mạng có
thể đƣợc truy cập một cách dễ dàng từ mọi lúc, mọi nơi và và nhiều ngƣời
dùng tin có thể cùng sử dụng, chia sẻ;
+ Tốc độ xử lý, phổ biến nhanh: Tốc độ phổ biến thông tin điện tử- số
hiện nay đã đạt đến mức tức thời nhờ các phƣơng tiện tin học và viễn thông,
đặc biệt là mạng Internet. Nhiều bài báo dƣới dạng điện tử có thể đến với
ngƣời đọc sớm hơn rất nhiều so với thời điểm chúng đƣợc công bố trên các
trang tạp chí in trên giấy.
+ Không gian lƣu trữ, bảo quản càng ngày càng đƣợc tối ƣu theo hƣớng
tiết kiệm , thuận tiện và hiệu quả : Mật độ thông tin ghi trên các thiết bị nhớ,
bảo quản ngày một tăng, giá thành ngày một rẻ, tốc độ truy cập, xử lý ngày
một tăng.
+ Thuận lợi trong bảo trì: nguồn tin điện tử có khả năng tái sử dụng,
tính liên tác (Interoperability) trong các thao tác cập nhật mới, loại bỏ trùng
lặp và lỗi thời, sắp xếp lại.
+ Bảo hiểm và an toàn: trong nhiều trƣờng hợp đối với tài liệu quý,
hiếm, bản gốc của tài liệu cần đƣợc bảo vệ thì phiên bản thông tin điện tử sẽ
là sự thay thế cần thiết cho ngƣời dùng tin.
hoặc bị đánh cắp.
+ Tâm lý và hành vi trong văn hóa đọc chƣa thật sự thích ứng với
nguồn tin điện tử, nhất là đối với nhóm ngƣời dùng tin chƣa quen sử dụng các
phƣơng tiện điện tử.
+ Sự phức tạp trong việc quản lý và thực thi bản quyền đối với nguồn
tin điện tử. Nạn đạo văn trở nên khó kiểm soát hơn khi các nguồn tin điện tử
đƣợc truy cập, khai thác, chia sẻ một cách dễ dàng.
14
Tổ chức và khai thác nguồn tin điện tử:
Trong phạm vi luận văn này, công tác tổ chức bao gồm các công việc: Tạo
lập nguồn tin điện tử, xử lý tài liệu điện tử, tổ chức các bộ sƣu tập điện tử, lƣu
trữ và bảo quản tài liệu điện tử.
Công tác khai thác tài liệu điện tử bao gồm: xây dựng và thực hiện chính
sách khai thác, các hình thức khai thác, cách quản lý việc truy cập của ngƣời
dùng trong môi trƣờng điện tử.
Tài liệu điện tử đƣợc tổ chức thành các bộ sƣu tập. Bộ sƣu tập tài liệu
điện tử bao gồm một tập hợp có tổ chức nhiều tài liệu điện tử dƣới nhiều
hình thức khác nhau (văn bản, hình ảnh, audio, video…) về một chủ đề. Mặc
dù mỗi loại hình tài liệu có sự khác nhau về cách thể hiện nhƣng nó đều
cung cấp một giao diện đồng nhất qua đó các tài liệu có thể đƣợc truy cập,
tìm kiếm dễ dàng…
1.1.2. Vai trò của nguồn tin điện tử đối với các cơ sở đào tạo y tế
Một trong những nhiệm vụ ƣu tiên hàng đầu trong kế hoạch chiến lƣợc
phát triển của các trƣờng Đại học nói chung và cơ sở đào tạo y tế nhƣ Đại học
YTCC nói riêng, đó là việc tăng cƣờng mở rộng ứng dụng công nghệ thông
tin phục vụ thiết thực và hiệu quả cho công tác quản lý, công tác đào tạo,
nghiên cứu hƣớng tới mục tiêu trở thành trƣờng Đại học tiên tiến đạt chuẩn
trong khu vực và trên thế giới.
thể hiện ở chỗ một bản tài liệu điện tử có thể cùng lúc phục vụ cho nhiều đối
tƣợng khác nhau, không phụ thuộc vào số lƣợng ngƣời dùng, thời gian và vị
trí địa lý của ngƣời học.
- Tính hiệu quả của nguồn tin điện tử là tiết kiệm thời gian và kinh phí:
Trung tâm Thông tin Thƣ viện đỡ tốn kinh phí xây dựng kho tàng, kinh phí bổ
sung tài liệu, bảo quản và kinh phí trả lƣơng cho ngƣời phục vụ. Hơn hết là
giúp cho ngƣời dùng tin đƣợc dễ dàng thuận tiện, tiết kiệm đƣợc thời gian,
tiền bạc trong việc tìm thông tin.
16
- Nguồn tin điện tử kết hợp với phƣơng thức thƣ viện truyền thống sẽ
phục vụ có hiệu quả hơn cho việc đổi mới và nâng cao chất lƣợng đào tạo,
đặc biệt là đào tạo theo tín chỉ, đào tạo trực tuyến của nhà trƣờng. Giúp cho
ngƣời học chủ động trong việc sắp xếp thời gian học tập, họ không phải đến
thƣ viện cũng có thể lấy đƣợc tài liệu qua hệ thống mạng thông tin ở mọi lúc,
mọi nơi.
- Trong điều kiện còn thiếu nguồn tài liệu tham khảo học tập trên giấy,
thì việc có thêm giải pháp tài liệu điện tử sẽ giúp cho ngƣời học có thêm
nhiều lựa chọn để phục vụ cho kế hoạch học tập của cá nhân.
- Nguồn tin điện tử góp phần giải phóng kiến thức, mở rộng đối tƣợng
phục vụ: Phạm vi phục vụ các tài liệu của thƣ viện không bị bó hẹp trong
khuôn viên của nhà trƣờng mà nó vƣơn tới các vị trí địa lý khác nhau.
- Nguồn tin điện tử là lựa chọn tối ƣu để bảo tồn đƣợc lâu dài các tài
liệu quý hiếm, ngăn chặn những rủi ro hủy hoại do thời gian, thiên tai, khí hậu
và tần suất sử dụng.
1.1.3. Yếu tố tác động và tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác xây
dựng, tổ chức và khai thácnguồn tin điện tử
1.1.3.1. Yếu tố tác động đến công tác xây dựng, tổ chức và khai thác
nguồn tin điện tử