Phân tích tín dụng ngắn hạn tại Ngân Hàng Công Thương An Giang - Pdf 31

ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
------oOo-----
LÂM HỒNG BẢO CHINH
Phân Tích Tín Dụng Ngắn Hạn
Tại Ngân Hàng Công Thương
An Giang
Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Long xuyên, tháng 6 năm 2008
ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
------oOo-----
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Phân Tích Tín Dụng Ngắn Hạn
Tại Ngân Hàng Công Thương
An Giang
Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp
GVHD: TS. BÙI THANH QUANG
SVTH : LÂM HỒNG BẢO CHINH
MSSV : DKT041693
Long xuyên, tháng 6 năm 2008
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn:…………………………….
Người chấm, nhận xét 1:……………………………
Người chấm, nhận xét 2:………………………………
Khóa luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày 27 tháng 06 năm 2008
Ts. Bùi Thanh Quang

cố gắng học hỏi và nghiên cứu, để từ đó kết hợp kiến thức ở nhà trường và thực tế. Với
vốn kiến thức đã tiếp thu được em cũng đã cố gắng trình bày một mảng kiến thức về tín
dụng ngắn hạn tại chi nhánh. Cụ thể là đã trình bày được thực trạng tín dụng ngắn hạn của
chi nhánh thông qua việc phân tích chất lượng nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của ngân
hàng qua 3 năm (2005-2006-2007). Từ đó đề ra một số giải pháp để nâng cao chất lượng
tín dụng tại chi nhánh. Trong những năm hoạt động vừa qua, VietinBank An Giang luôn
cố gắng hoàn thiện mình, tích cực tìm biện pháp giải quyết khó khăn. Tuy nhiên, có
những khó khăn mà bản thân ngân hàng không thể giải quyết được, vì vậy cần phải có sự
trợ giúp của các cấp lãnh đạo Tỉnh, Nhà nước.
Với góc độ là một sinh viên thực tập, em đã nêu ra một vài giải pháp nhằm góp
một phần nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh. Hy vọng với
những giải pháp mà em đưa ra sẽ là những ý kiến đóng góp cho ngân hàng trong quá trình
hoàn thiện mình.
ii
MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................i
DANH MỤC BẢNG

Danh mục bảng Trang
Bảng 3.3.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank AG....................26
Bảng 3.3.2. Phân tích doanh lợi tiêu thụ.........................................................................27
Bảng 4.1.1. Cơ cấu nguồn vốn huy động của VietinBank An Giang............................30
Bảng 4.1.2. Tình hình nguồn vốn huy động...................................................................32
Bảng 4.2.1. Doanh số cho vay ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế............................35
Bảng 4.2.2. Doanh số cho vay ngắn hạn theo địa bàn.....................................................37
Bảng 4.2.3. Thu nợ ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế...............................................39
Bảng 4.2.4. Tình hình thu nợ ngắn hạn theo địa bàn......................................................41
Bảng 4.2.5. Dư nợ ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế...............................................43
Bảng 4.2.6. Dư nợ ngắn hạn theo địa bàn.......................................................................44

nghiệp vụ, sức cạnh tranh còn thấp, cơ chế quản lý chưa hoàn thiện, nhất là về thanh tra
giám sát và tỷ lệ nợ xấu trong hệ thống ngân hàng chưa được xử lý triệt để. Bên cạnh đó
còn nhiều yếu tố bên trong cũng như bên ngoài đã gây ra những cú sốc không thể chống
đỡ nỗi …Khi mở cửa nếu thị trường tài chính còn hạn chế sẽ là nguy cơ cho sự an toàn
bền vững của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Điều này đòi hỏi các Ngân hàng thương mại
phải được cập nhật tốt thông tin về rủi ro và có khả năng tạo cho mình một sức mạnh để
nhanh chóng giải quyết các sự kiện đe dọa ảnh hưởng đến hệ thống cũng như có khả năng
thích ứng để đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Hơn bất cứ các lĩnh vực nào khác trong toàn bộ các hoạt động của ngân hàng, tín
dụng là nội dung kinh doanh chủ yếu, nó có vai trò hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội. Mặt khác, luật doanh nghiệp có hiệu lực cùng với các chính
sách của Nhà nước về khuyến khích phát triển kinh tế trong nước và không ngừng cải
thiện môi trường đầu tư, nên An Giang ngày càng có nhiều doanh nghiệp được thành lập
và mở rộng kinh doanh, từ đó nhu cầu vốn kinh doanh tăng lên một cách rõ rệt. Vì vậy,
hoạt động tín dụng ngắn hạn không những là yêu cầu khách quan mà còn là điều kiện cần
thiết để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục. Với mục tiêu mở rộng sản
xuất đối với từng doanh nghiệp thì yêu cầu về nguồn vốn là một trong những mối quan
tâm hàng đầu được đặt ra. Ngân Hàng Công Thương An Giang với những lợi thế về
mạng lưới rộng khắp đã trở thành kênh cung ứng vốn hữu hiệu cho nền kinh tế của tỉnh.
Tuy nhiên trên thực tế do các tổ chức tín dụng thiếu thông tin về người đi vay nên
việc phân bổ tín dụng trở nên kém hiệu quả. Thay vì chỉ dựa vào tài sản thế chấp thì việc
phân tích các thông tin tín dụng cũng là điều kiện rất quan trọng trong hoạt động cấp tín
dụng. Công việc này đòi hỏi các tổ chức tín dụng phải nắm được các thông tin về tài
chính và phi tài chính của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định cho vay và xác định lãi
suất cho vay. Việc chia sẻ thông tin này sẽ có tác dụng ngăn chặn những khách hàng xấu
tiếp cận tín dụng, đồng thời giúp các khách hàng tốt có nhiều cơ hội tiếp cận với nguồn
tín dụng với mức lãi suất thấp hơn. Qua đó giúp các tổ chức tín dụng tăng trưởng tín dụng
với phương châm “ cùng nhau chia sẻ thông tin nhiều, nhanh, chính xác” góp phần cho sự
thành công của ngân hàng, phát triển mạnh mẽ trong quá trình hội nhập và quốc tế.
Nhận thức được tầm quan trọng trên, khi tiếp xúc với thực tiễn ở Ngân Hàng Công

Vì không có nhiều điều kiện nghiên cứu sâu vào thực tế, mà chỉ dựa vào những số
liệu về tình hình hoạt động tín dụng trong những năm qua để phân tích, nên với những
kiến thức học được tôi chỉ tóm lược lại một mảng kiến thức nhỏ về tín dụng ngắn hạn
trong chương 2 để làm cơ sở phân tích những chương tiếp theo.

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN
SVTH: Lâm Hồng Bảo Chinh
2
HD: TS. Bùi Thanh Quang Phân tích tín dụng ngắn hạn tại NHCT AG

2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN.
2.1.1. Một số khái niệm về tín dụng.
Tín dụng là một quan hệ vay mượn tài sản (tiền tệ hoặc hàng hóa) được dựa trên
nguyên tắc có hoàn trả cả vốn lẫn lời sau một thời gian nhất định. Mối quan hệ này phải
chứa đựng đầy đủ 3 nội dung:
• Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng.
• Sự chuyển nhượng này có thời hạn.
• Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.
Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường được sử
dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp và cho
vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về
sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay (cả gốc và lãi). Quy
trình phân tích tín dụng:
Sơ đồ 2.1.1: Quy trình phân tích tín dụng
Mục tiêu của phân tích tín dụng: là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi
ro cho ngân hàng, dự đoán khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện
SVTH: Lâm Hồng Bảo Chinh
3
Cho vay có

Capacity ( khả năng hoàn trả nợ vay):
Người cho vay luôn muốn biết về kỹ năng quản lý, sự nhạy bén trong kinh doanh
và vị thế của người xin vay vốn trong địa hạt kinh doanh. Vấn đề mà ngân hàng quan tâm
ở đây chính là những tài năng, kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm, tham vọng, động lực,
nghị lực, cam kết nào mà các tổ chức kinh tế (người xin vay) muốn đem lại cho hoạt
động kinh doanh của mình nhằm trụ vững và phát triển trong khi nhiều tổ chức khác thất
bại?
Vì thế khả năng đi vay và trả nợ là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để cấp
tín dụng cho khách hàng. Bất kể người đi vay có nhu cầu vay vốn để làm gì đều phải
chứng minh năng lực của mình trên cả hai mặt: vay nợ và trả nợ. Nếu người đi vay chứng
tỏ mình có khả năng vay vốn đồng thời tạo ra nguồn để trả nợ mới thỏa mãn điều kiện
của ngân hàng.
Charater ( uy tín khách hàng):
Điều này thể hiện năng lực, trí tuệ, uy tín và đạo đức của người đi vay. Bất cứ một
ngân hàng nào nếu muốn ổn định và phát triển đều cần phải chọn lựa người đi vay phải là
người có uy tín cao thể hiện qua tính cách của họ trong nhiều khía cạnh.
Cụ thể là ngân hàng sẽ quyết định cho vay vốn dựa vào độ tin cậy và cá tính của
khách hàng. Chính vì vậy, đơn thư đề nghị của khách hàng cần được trình bày một cách
trung thực và rõ ràng. Ngân hàng sẽ tiến hành xác minh, nếu phát hiện có chi tiết thiếu
trung thực thì họ sẽ đặt vấn đề về độ tin cậy đối với khách hàng.
Capital ( Vốn tự có):
Vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu của người sản xuất kinh doanh. Nếu người sản
xuất kinh doanh có vốn để sản xuất kinh doanh thì nó trở thành một trong những yếu tố
để ngân hàng tin tưởng vào nhu cầu sử dụng vốn của đơn vị. Không một nhà sản xuất
kinh doanh nào mà chỉ sản xuất kinh doanh dựa vào vốn vay ngân hàng và không một
ngân hàng nào lại cấp tín dụng đến 100% nhu cầu vốn của doanh nghiệp cả, vốn của
doanh nghiệp và vốn của tín dụng phải phối hợp với nhau theo một tỷ lệ hợp lý thì sản
xuất kinh doanh mới có hiệu quả cao hơn.
Collateral (Đảm bảo tín dụng):
SVTH: Lâm Hồng Bảo Chinh

đúng hẹn.
Protection: Bảo hộ
Một khoản tín dụng được cấp cho khách hàng phải được an toàn cho suốt chu kỳ
luân chuyển nếu nó có được một hệ thống bảo vệ tốt. Hệ thống bảo vệ này không những
nằm ngay trong quá trình luân chuyển sử dụng vốn mà còn được bảo đảm bằng tài sản thế
chấp, tài sản cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Tính an toàn của vốn tín dụng phụ
thuộc vào hệ thống bảo vệ đó. Tùy điều kiện cụ thể mà có thể chấp nhận tiêu chuẩn bảo
vệ cho phù hợp với từng khách hàng.
Policy: chính sách
SVTH: Lâm Hồng Bảo Chinh
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status