Phân Tích Tín Dụng Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thương An Giang - Pdf 11

ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
------oOo-----
LÂM HỒNG BẢO CHINH
Phân Tích Tín Dụng Ngắn Hạn
Tại Ngân Hàng Công Thương
An Giang
Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Long xuyên, tháng 6 năm 2008
ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
------oOo-----
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Phân Tích Tín Dụng Ngắn Hạn
Tại Ngân Hàng Công Thương
An Giang
Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp
GVHD: TS. BÙI THANH QUANG
SVTH : LÂM HỒNG BẢO CHINH
MSSV : DKT041693
Long xuyên, tháng 6 năm 2008
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn:…………………………….
Người chấm, nhận xét 1:……………………………
Người chấm, nhận xét 2:………………………………
Khóa luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày 27 tháng 06 năm 2008
Ts. Bùi Thanh Quang

Trong thời gian thực tập tại Ngân Hàng Công Thương chi nhánh An Giang, em đã
cố gắng học hỏi và nghiên cứu, để từ đó kết hợp kiến thức ở nhà trường và thực tế. Với
vốn kiến thức đã tiếp thu được em cũng đã cố gắng trình bày một mảng kiến thức về tín
dụng ngắn hạn tại chi nhánh. Cụ thể là đã trình bày được thực trạng tín dụng ngắn hạn
của chi nhánh thông qua việc phân tích chất lượng nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của ngân
hàng qua 3 năm (2005-2006-2007). Từ đó đề ra một số giải pháp để nâng cao chất lượng
tín dụng tại chi nhánh. Trong những năm hoạt động vừa qua, VietinBank An Giang luôn
cố gắng hoàn thiện mình, tích cực tìm biện pháp giải quyết khó khăn. Tuy nhiên, có
những khó khăn mà bản thân ngân hàng không thể giải quyết được, vì vậy cần phải có sự
trợ giúp của các cấp lãnh đạo Tỉnh, Nhà nước.
Với góc độ là một sinh viên thực tập, em đã nêu ra một vài giải pháp nhằm góp
một phần nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh. Hy vọng với
những giải pháp mà em đưa ra sẽ là những ý kiến đóng góp cho ngân hàng trong quá trình
hoàn thiện mình.
ii
MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG

Danh mục bảng Trang
Bảng 3.3.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank AG....................26
Bảng 3.3.2. Phân tích doanh lợi tiêu thụ.........................................................................27
Bảng 4.1.1. Cơ cấu nguồn vốn huy động của VietinBank An Giang............................30
Bảng 4.1.2. Tình hình nguồn vốn huy động...................................................................32
Bảng 4.2.1. Doanh số cho vay ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế............................35
Bảng 4.2.2. Doanh số cho vay ngắn hạn theo địa bàn....................................................37
Bảng 4.2.3. Thu nợ ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế...............................................39
Bảng 4.2.4. Tình hình thu nợ ngắn hạn theo địa bàn......................................................41
Bảng 4.2.5. Dư nợ ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế...............................................43

ngân hàng Việt Nam đang ở mức độ thấp về công nghệ, trình độ tổ chức, chuyên môn
nghiệp vụ, sức cạnh tranh còn thấp, cơ chế quản lý chưa hoàn thiện, nhất là về thanh tra
giám sát và tỷ lệ nợ xấu trong hệ thống ngân hàng chưa được xử lý triệt để. Bên cạnh đó
còn nhiều yếu tố bên trong cũng như bên ngoài đã gây ra những cú sốc không thể chống
đỡ nỗi …Khi mở cửa nếu thị trường tài chính còn hạn chế sẽ là nguy cơ cho sự an toàn
bền vững của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Điều này đòi hỏi các Ngân hàng thương mại
phải được cập nhật tốt thông tin về rủi ro và có khả năng tạo cho mình một sức mạnh để
nhanh chóng giải quyết các sự kiện đe dọa ảnh hưởng đến hệ thống cũng như có khả
năng thích ứng để đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Hơn bất cứ các lĩnh vực nào khác trong toàn bộ các hoạt động của ngân hàng, tín
dụng là nội dung kinh doanh chủ yếu, nó có vai trò hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội. Mặt khác, luật doanh nghiệp có hiệu lực cùng với các chính
sách của Nhà nước về khuyến khích phát triển kinh tế trong nước và không ngừng cải
thiện môi trường đầu tư, nên An Giang ngày càng có nhiều doanh nghiệp được thành lập
và mở rộng kinh doanh, từ đó nhu cầu vốn kinh doanh tăng lên một cách rõ rệt. Vì vậy,
hoạt động tín dụng ngắn hạn không những là yêu cầu khách quan mà còn là điều kiện cần
thiết để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục. Với mục tiêu mở rộng sản
xuất đối với từng doanh nghiệp thì yêu cầu về nguồn vốn là một trong những mối quan
tâm hàng đầu được đặt ra. Ngân Hàng Công Thương An Giang với những lợi thế về
mạng lưới rộng khắp đã trở thành kênh cung ứng vốn hữu hiệu cho nền kinh tế của tỉnh.
Tuy nhiên trên thực tế do các tổ chức tín dụng thiếu thông tin về người đi vay nên
việc phân bổ tín dụng trở nên kém hiệu quả. Thay vì chỉ dựa vào tài sản thế chấp thì việc
phân tích các thông tin tín dụng cũng là điều kiện rất quan trọng trong hoạt động cấp tín
dụng. Công việc này đòi hỏi các tổ chức tín dụng phải nắm được các thông tin về tài
chính và phi tài chính của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định cho vay và xác định lãi
suất cho vay. Việc chia sẻ thông tin này sẽ có tác dụng ngăn chặn những khách hàng xấu
tiếp cận tín dụng, đồng thời giúp các khách hàng tốt có nhiều cơ hội tiếp cận với nguồn
tín dụng với mức lãi suất thấp hơn. Qua đó giúp các tổ chức tín dụng tăng trưởng tín dụng
với phương châm “ cùng nhau chia sẻ thông tin nhiều, nhanh, chính xác” góp phần cho sự
thành công của ngân hàng, phát triển mạnh mẽ trong quá trình hội nhập và quốc tế.

tín dụng của Ngân Hàng Công Thương chi nhánh An Giang.
Vì không có nhiều điều kiện nghiên cứu sâu vào thực tế, mà chỉ dựa vào những số
liệu về tình hình hoạt động tín dụng trong những năm qua để phân tích, nên với những
kiến thức học được tôi chỉ tóm lược lại một mảng kiến thức nhỏ về tín dụng ngắn hạn
trong chương 2 để làm cơ sở phân tích những chương tiếp theo.

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN
SVTH: Lâm Hồng Bảo Chinh
2
HD: TS. Bùi Thanh Quang Phân tích tín dụng ngắn hạn tại NHCT AG

2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN.
2.1.1. Một số khái niệm về tín dụng.
Tín dụng là một quan hệ vay mượn tài sản (tiền tệ hoặc hàng hóa) được dựa trên
nguyên tắc có hoàn trả cả vốn lẫn lời sau một thời gian nhất định. Mối quan hệ này phải
chứa đựng đầy đủ 3 nội dung:
•Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng.
•Sự chuyển nhượng này có thời hạn.
•Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.
Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường được sử
dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp và cho
vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về
sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay (cả gốc và lãi). Quy
trình phân tích tín dụng:
Sơ đồ 2.1.1: Quy trình phân tích tín dụng
Mục tiêu của phân tích tín dụng: là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi
ro cho ngân hàng, dự đoán khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện
SVTH: Lâm Hồng Bảo Chinh
3

Nguyên tắc 5C:
Capacity ( khả năng hoàn trả nợ vay):
Người cho vay luôn muốn biết về kỹ năng quản lý, sự nhạy bén trong kinh doanh
và vị thế của người xin vay vốn trong địa hạt kinh doanh. Vấn đề mà ngân hàng quan tâm
ở đây chính là những tài năng, kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm, tham vọng, động lực,
nghị lực, cam kết nào mà các tổ chức kinh tế (người xin vay) muốn đem lại cho hoạt
động kinh doanh của mình nhằm trụ vững và phát triển trong khi nhiều tổ chức khác thất
bại?
Vì thế khả năng đi vay và trả nợ là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để cấp
tín dụng cho khách hàng. Bất kể người đi vay có nhu cầu vay vốn để làm gì đều phải
chứng minh năng lực của mình trên cả hai mặt: vay nợ và trả nợ. Nếu người đi vay chứng
tỏ mình có khả năng vay vốn đồng thời tạo ra nguồn để trả nợ mới thỏa mãn điều kiện
của ngân hàng.
Charater ( uy tín khách hàng):
Điều này thể hiện năng lực, trí tuệ, uy tín và đạo đức của người đi vay. Bất cứ một
ngân hàng nào nếu muốn ổn định và phát triển đều cần phải chọn lựa người đi vay phải là
người có uy tín cao thể hiện qua tính cách của họ trong nhiều khía cạnh.
Cụ thể là ngân hàng sẽ quyết định cho vay vốn dựa vào độ tin cậy và cá tính của
khách hàng. Chính vì vậy, đơn thư đề nghị của khách hàng cần được trình bày một cách
trung thực và rõ ràng. Ngân hàng sẽ tiến hành xác minh, nếu phát hiện có chi tiết thiếu
trung thực thì họ sẽ đặt vấn đề về độ tin cậy đối với khách hàng.
Capital ( Vốn tự có):
Vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu của người sản xuất kinh doanh. Nếu người sản
xuất kinh doanh có vốn để sản xuất kinh doanh thì nó trở thành một trong những yếu tố
để ngân hàng tin tưởng vào nhu cầu sử dụng vốn của đơn vị. Không một nhà sản xuất
kinh doanh nào mà chỉ sản xuất kinh doanh dựa vào vốn vay ngân hàng và không một
ngân hàng nào lại cấp tín dụng đến 100% nhu cầu vốn của doanh nghiệp cả, vốn của
doanh nghiệp và vốn của tín dụng phải phối hợp với nhau theo một tỷ lệ hợp lý thì sản
xuất kinh doanh mới có hiệu quả cao hơn.
Collateral (Đảm bảo tín dụng):

mặt định lượng, thì các khoản nợ nói chung và nợ ngân hàng nói riêng sẽ được thanh toán
đúng hẹn.
Protection: Bảo hộ
Một khoản tín dụng được cấp cho khách hàng phải được an toàn cho suốt chu kỳ
luân chuyển nếu nó có được một hệ thống bảo vệ tốt. Hệ thống bảo vệ này không những
nằm ngay trong quá trình luân chuyển sử dụng vốn mà còn được bảo đảm bằng tài sản thế
chấp, tài sản cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Tính an toàn của vốn tín dụng phụ
thuộc vào hệ thống bảo vệ đó. Tùy điều kiện cụ thể mà có thể chấp nhận tiêu chuẩn bảo
vệ cho phù hợp với từng khách hàng.
Policy: chính sách
SVTH: Lâm Hồng Bảo Chinh
5
HD: TS. Bùi Thanh Quang Phân tích tín dụng ngắn hạn tại NHCT AG
Chính sách phát triển của doanh nghiệp có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp trong tương lai. Việc hoạch định chiến lược và sách lược trong
nhiều nội dung như đổi mới công nghệ, trang thiết bị, vấn đề đội ngũ công nhân lành
nghề, cán bộ quản lý, ổn định phát triển và chiếm lĩnh thị trường, đổi mới mẫu mã chất
lượng sản phẩm…Trên một tầm nhìn có căn cứ, có định hướng thì khả năng tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp mới ổn định và vững chắc.
Pricing: Định giá
Thông thường các ngân hàng sẽ đưa ra các tiêu chuẩn cụ thể bằng cách chấm điểm
xếp hạng để quyết định cho vay.
 Hệ thống tín điểm tín dụng giúp đánh giá rủi ro tiềm tàng của từng khoản tín
dụng dựa trên phương pháp đánh giá bằng thang điểm. Hệ thống tín dụng sử dụng
các thông tin định tính và định lượng liên quan tới các khách hàng vay tiềm năng
(hay hiện tại) để tính toán tổng hợp. Việc cho điểm là dựa trên đánh giá của cán bộ
tín dụng về các chỉ tiêu khác nhau liên quan đến rủi ro tín dụng. Điểm tổng hợp
được sử dụng để phân nhóm các khoản cho vay theo mức độ giảm dần của rủi ro.
 Hệ thống tín điểm tín dụng là công cụ quan trọng trong quản lý rủi ro tín dụng
và sử dụng trong các giai đoạn sau của quy trình tín dụng:

hàng.
Cho vay bổ sung vốn lưu động: Khi vay tiền, người vay dùng chính thu nhập
thu được từ việc sử dụng vốn vay để trả nợ ngân hàng, vì vậy các yếu tố quan trọng
mà ngân hàng tập trung vào xem xét là: khả năng kinh doanh, tình hình tài chính,
hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng.
Quy trình cho vay:
a) Khách hàng lập và nộp hồ sơ vay vốn đến ngân hàng. Hồ sơ vay vốn gồm các giấy tờ
sau:
−Giấy đề nghị vay vốn (theo đúng mẫu quy định của ngân hàng)
−Giấy phép thành lập, giấy phép kinh doanh do cơ quan có đủ thẩm quyền cấp.
Các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, phân
tích thu, chi tài chính … của kỳ gần nhất so với ngày xin vay và được lập theo đúng
pháp lệnh kế toán, thống kê của Nhà nước.
−Phương án sản xuất kinh doanh: Trong phương án phải tính toán được hiệu quả
kinh tế và xác định được nguồn để trả nợ ngân hàng. Đồng thời phải có sự chấp
thuận của cơ quan chủ quản (nếu có).
−Các tài liệu chứng minh tính hợp pháp và giá trị các tài sản đảm bảo nợ vay: Khách
hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các
tài liệu gửi cho ngân hàng. Trường hợp ngân hàng cho vay theo phương thức cho
vay theo hạn mức tín dụng, khách hàng chỉ làm hồ sơ vay vốn lần đầu, còn những
lần vay sau, khách hàng phải gửi đến cho ngân hàng các giấy tờ thanh toán, chứng
từ hàng hóa, hợp đồng kinh tế.
b) Ngân hàng thẩm định hồ sơ vay vốn và quyết định cho vay:
Nhận được hồ sơ vay vốn của khách hàng gửi tới, ngân hàng tiến hành thẩm định
hồ sơ đó.
−Ngân hàng xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắc đảm bảo tính độc
lập và phân định rõ trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới giữa khâu thẩm định
tính khả thi, hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh và khả năng hoàn trả nợ
vay.
−Thẩm định hồ sơ vay vốn là quá trình xem xét, phân tích các thông tin, số liệu đã

vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng theo yêu cầu của ngân hàng, ngân hàng
phải thẩm định xong hồ sơ vay vốn, quyết định và thông báo việc cho vay hoặc không
cho vay ngân hàng phải thông báo cho khách hàng bằng văn bản, trong đó nêu rõ căn cứ
từ chối cho vay.
Trường hợp ngân hàng quyết định cho vay, giữa ngân hàng và khách hàng vay thỏa
thuận một số điều khoản về tài sản cầm cố, thế chấp như quyền sử dụng, lưu giữ giấy tờ
sở hữu, bảo quản, tổng giá trị, thời hạn thế chấp, cầm cố … Đối với những tài sản cầm
cố, thế chấp phức tạp, giá trị lớn ,thì giữa khách hàng và ngân hàng phải ký hợp đồng
cầm cố, thế chấp.
c) Ngân hàng xác định các chỉ tiêu cho vay và ký kết hợp đồng tín dụng với khách hàng.
Khi ngân hàng quyết định cho vay và hợp đồng thế chấp, cầm cố đã được ký kết
giữa ngân hàng và khách hàng vay, ngân hàng tiến hành xác định các chỉ tiêu cho vay
−Mức cho vay là mức tiền ngân hàng có thể cho vay cao nhất đối với phương pháp
cho vay từng lần hoặc là mức dư nợ tối đa đối với phương pháp cho vay theo hạn
mức tín dụng.
−Căn cứ để ngân hàng xác định mức cho vay là:
+ Nhu cầu vay vốn của khách hàng
SVTH: Lâm Hồng Bảo Chinh
8
HD: TS. Bùi Thanh Quang Phân tích tín dụng ngắn hạn tại NHCT AG
+ Tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản làm đảm bảo tiền vay theo quy định của
Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng trung ương.
+ Khả năng nguồn vốn của ngân hàng
+ Khả năng trả nợ của khách hàng.
+ Giới hạn cho vay tối đa của ngân hàng đối với một khách hàng.
Trong đó:
−Tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản làm đảm bảo. Tùy theo pháp luật của mỗi
nước và quy định của ngân hàng cho vay, nên tỷ lệ này có khác nhau. Quy chế cho
vay hiện hành ở Việt Nam quy định: Mức cho vay tối đa không vượt quá 70% giá
trị của tài sản thế chấp hay cầm cố.

−Việc thu nợ được tiến hành theo kỳ hạn nợ đã ghi trong hợp đồng tín dụng. Khách
hàng có thể trả nợ trước hạn và phải chủ động trả nợ ngân hàng khi đến hạn. Khách
hàng không trả được nợ đến hạn, ngân hàng có thể xử lý theo bốn trường hợp sau:
Một là, do nguyên nhân khách quan, khách hàng có văn bản giải trình xin gia hạn,
ngân hàng có thể xét cho gia hạn. Theo quy định quy chế cho vay hiện hành thời hạn
được gia hạn tối đa bằng một chu kỳ sản xuất kinh doanh của đối tượng cần gia hạn nợ.
Riêng đối với trường hợp khó khăn do Nhà nước thay đổi chủ trương chính sách hoặc
nguyên nhân bất khả kháng thì thời hạn tối đa không quá 12 tháng.
Hai là, do nguyên nhân chủ quan, ngân hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn và phạt
theo mức lãi suất nợ quá hạn. Theo quy định hiện hành, lãi suất nợ quá hạn bằng 150%
lãi suất trần cùng loại cho vay.
Ba là, nếu không có các thỏa thuận trên thì ngân hàng có quyền bán (phát mại) tài
sản thế chấp, cầm cố để thu hồi nợ. Việc chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp, cầm cố để
thu hồi trong một thời hạn nhất định theo quy định của pháp luật.
Bốn là, nếu ba trường hợp trên hai bên không thỏa thuận để giải quyết được, ngân
hàng sẽ khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng.
f) Lãi tiền vay:
Việc tính lãi và thu lãi được tiến hành hàng tháng hoặc thu một lần cùng với nợ gốc
tùy theo kỳ hạn nợ thích hợp. Trường hợp cho vay theo hạn mức thì việc tính lãi và thu
lãi được thực hiện hàng tháng, vào ngày cuối tháng. Nếu khách hàng vay chưa trả được
lãi khi đến hạn thì ngân hàng tính và hạch toán vào tài khoản ngoại bảng để thu dần,
không nhập lãi vào nợ gốc. Trường hợp khách hàng vay có khó khăn về tài chính do
nguyên nhân khách quan thì Tổng giám đốc (giám đốc) ngân hàng cho vay có thể quyết
định cho giảm hoặc miễn lãi đối với khách hàng vay. Việc giảm hoặc miễn lãi cho khách
hàng vay tùy thuộc vào khả năng tài chính của từng ngân hàng cho vay..
2.1.2.2. Cho vay tiêu dùng:
Nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân, hộ gia đình như chi tiêu thường
xuyên, chi sửa chữa nhà cửa, chi mua sắm tài sản. Cho vay tiêu dùng được phân chia
thành nhiều hình thức căn cứ vào hình thức bảo đảm tiền vay và cách thức cho vay như:
Cho vay cầm đồ.

−Có năng lực pháp luật dân sự, năng luật hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự
theo quy định của pháp luật. Cụ thể là: pháp nhân, cá nhân và chủ doanh nghiệp tư
nhân, đại diện của hộ gia đình, đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật
dân sự.
−Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
−Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
−Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả.
−Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ, hướng
dẫn của Thống Đốc ngân hàng nhà nước
Nguyên tắc vay vốn ngắn hạn:
Tín dụng ngắn hạn được thực hiện theo hai nguyên tắc sau:
−Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
và có hiệu quả kinh tế. Tín dụng đúng mục đích và có hiệu quả không những là
nguyên tắc mà còn là phương châm hoạt động của tín dụng. Hiệu quả đó trước hết
là đẩy nhanh nhịp độ phát triển của nến kinh tế hàng hóa – tạo ra nhiều khối lượng
SVTH: Lâm Hồng Bảo Chinh
11
HD: TS. Bùi Thanh Quang Phân tích tín dụng ngắn hạn tại NHCT AG
hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ, đồng thời tạo ra nhiều tích lũy để thực hiện tái sản
xuất mở rộng.
−Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúng thời hạn đã
cam kết trong hợp đồng tín dụng. Nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho các ngân hàng
thương mại tồn tại và họat động một cách bình thường. Bởi vì nguồn vốn cho vay
của ngân hàng chủ yếu là từ nguồn vốn huy động được. Đó là một bộ phận tài sản
của các sở hữu chủ mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, ngân hàng cũng có
nghĩa vụ đáp ứng các nhu cầu rút tiền của khách hàng khi họ yêu cầu. Nếu các
khoản tín dụng không được hoàn trả đúng hạn thì nhất định sẽ ảnh hưởng đến khả
năng hoàn trả của ngân hàng.
2.1.4. Thời hạn, lãi suất, mức cho vay ngắn hạn.
Thời hạn:

Các khoản cho vay vốn lưu động cũng được xem là cho vay công nghiệp và thương mại.
Cho giới sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp các loại và thương nghiệp vay vốn
để kinh doanh là hoạt động khá phổ biến của ngân hàng thương mại. Vì thế ngân hàng
thường cho vay theo các phương thức phổ biến sau:
Phương thức cho vay từng lần:
−Trường hợp áp dụng: thường áp dụng cho các đơn vị, tổ chức kinh tế có nhu cầu
vay vốn không thường xuyên, có tính chất đột xuất, không được ấn định hạn mức
tín dụng.
−Đặc điểm:
Trong cho vay từng lần thì vốn tín dụng chỉ tham gia vào một giai đoạn hay một
quy trình nhất định trong chu kỳ sản xuất kinh doanh, chu kỳ luân chuyển vốn của đơn vị.
Về phía ngân hàng thường việc cho vay và thu nợ được xử lý theo từng món vay.
Mỗi lần phát sinh nhu cầu vay vốn bắt buộc bên vay phải tiến hành các thủ tục làm
đơn xin vay kèm theo các chứng từ hóa đơn xin vay để cán bộ tín dụng kiểm tra đối
tượng vay vốn, nếu đối tượng vay vốn phù hợp sẽ giải quyết cho vay. Khi nhận tiền vay,
đơn vị vay vốn bắt buộc ký vào khế ước để cam kết trả nợ trong một thời gian nhất định.
−Cách cho vay, thu nợ, tính và thu lãi:
Mỗi lần có nhu cầu vốn phát sinh doanh nghiệp cần phải làm đơn xin vay, nói rõ số
lượng vốn cần vay, mục đích sử dụng và thời hạn vay vốn. Đơn xin vay gửi kèm các
chứng từ hóa đơn để chứng minh đối tượng vay vốn. Nếu đối tượng vay vốn hoàn toàn
phù hợp thì cán bộ tín dụng ký đề nghị giải quyết cho vay, sau đó trên cơ sở ký duyệt của
lãnh đạo cán bộ tín dụng sẽ tiến hành lập khế ước và chuyển sang bộ phận kế toán để giải
ngân.
Có thể giải ngân bằng chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt.
Thu nợ: việc thu nợ được thực hiện theo mức tiền và kỳ hạn đã quy định trong khế
ước. Có thể thu toàn bộ số nợ trong một lần lúc cuối kỳ và lãi được tính và thu cùng lúc
với nợ gốc. Cũng có thể chia ra làm nhiều kỳ hạn, mỗi kỳ hạn là một mức tiền khi ngân
hàng thu nợ gốc đồng thời sẽ tính và thu lãi cho vay.
Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng.
−Khái niệm về hạn mức tín dụng ngắn hạn: là số dư nợ cho vay cao nhất mà ngân

lãi tiền vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn
trong thời hạn cho vay. Tài sản mua bằng vốn vay chỉ thuộc sở hữu của bên vay sau
khi trả đủ nợ gốc và lãi.
−Phương thức cho vay này áp dụng chủ yếu đáp ứng cho nhu cầu thiết yếu của đời
sống.
−Khách hàng vay có phương án trả nợ vay và lãi vay thì bằng các khoản thu nhập có
cơ sở chắc chắn, ổn định.
−Sau khi thẩm định, quyết định cho vay, ngân hàng cho vay cùng khách hàng tính
toán xác định số lãi tiền vay phải trả cho cả thời hạn vay vốn để ký kết hợp đồng tín
dụng. Hợp đồng tín dụng ghi rõ: các kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ ở mỗi kỳ hạn gồm
luôn cả gốc và lãi.
SVTH: Lâm Hồng Bảo Chinh
14
HD: TS. Bùi Thanh Quang Phân tích tín dụng ngắn hạn tại NHCT AG
−Đến kỳ trả nợ khách hàng phải chủ động nộp đủ số tiền trả nợ theo thỏa thuận,
khách hàng có thể trả nợ trước kỳ hạn nhưng không được tính lại tiền lãi đã xác
định.
Đến kỳ trả nợ khách hàng không trả được nợ do nguyên nhân khách quan và có đơn
đề nghị thì ngân hàng cho vay xét quyết định cho chuyển số nợ sang kỳ hạn trả nợ tiếp
theo; nếu không chấp thuận thì chuyển sang nợ quá hạn. Khách hàng phải trả thêm số tiền
lãi tính trên số tiền nợ gốc gia hạn hoặc nợ gốc chuyển quá hạn trong thời gian gia hạn
hoặc chuyển nợ quá hạn.
Phương thức cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín
dụng.
−Thẻ tín dụng là loại thẻ ngân hàng phát hành cho những khách hàng sử dụng để
thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, hoặc rút tiền mặt tại các máy ATM. Đối với
những khách hàng thỏa mãn điều kiện của ngân hàng phát hành thẻ. Sau khi ký hợp
đồng tín dụng thẻ với ngân hàng, ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng một thẻ tín dụng
với một số tiền được cài sẵn trong bộ nhớ theo hạn mức tín dụng đã được hai bên
thỏa thuận, khách hàng loại này không nhất thiết phải duy trì số dư trên tài khoản

Đảm bảo tín dụng là phương tiện tạo cho người chủ ngân hàng có thêm nguồn vốn
khác để thu hồi nợ nếu như mục đích xin vay của khách hàng bị phá sản.
2.2.2. Các loại đảm bảo tín dụng.
 Đảm bảo đối vật.
−Khái niệm: Đảm bảo đối vật là đảm bảo tín dụng trong đó chủ nợ được thừa
hưởng một số quyền hạn nhất định đối với tài sản người đi vay nhằm làm căn cứ
thu hồi nợ trong trường hợp người đi vay không trả hoặc không có khả năng trả nợ.
−Đảm bảo đối vật được thực hiện dưới hình thức thế chấp tài sản và cầm cố tài sản.
Điều kiện tài sản được coi là đảm bảo tín dụng khi tài sản đó là động sản, tài sản
phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng vay vốn, tài sản phải được pháp
luật cho phép chuyển nhượng hợp pháp và cuối cùng là tài sản phải có thị trường
tiêu thụ. Đây là điều kiện cần thiết để ngân hàng có thể bán hoặc phát mãi tài sản
khi khách hàng không trả nợ được.
 Đảm bảo đối nhân.
−Khái niệm: Đảm bảo đối nhân là sự cam kết của một hoặc nhiều người về việc trả
nợ ngân hàng thay cho khách hàng vay vốn khi người này không trả được nợ.
−Trong đảm bảo đối nhân có 3 chủ thể tham gia: Khách hàng vay là người thụ trái
được bảo lãnh, ngân hàng là chủ nợ đồng thời là người được hưởng sự bảo lãnh để
tránh rủi ro không trả nợ được của khách hàng vay, và người bảo lãnh là người cam
kết trả nợ thay khi người được bảo lãnh không trả được nợ.
2.2.3. Các biện pháp bảo đảm tín dụng.
Thế chấp tài sản.
Trong quan hệ tín dụng, thế chấp là người đi vay đem tài sản thuộc quyền sở hữu
hợp pháp của mình thế chấp cho ngân hàng cho vay để vay một số tiền nhất định và dùng
tài sản đó để đảm bảo cho số nợ vay. Nếu khi đến hạn mà người đi vay không thực hiện
nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không hết nợ cho ngân hàng cho vay thì ngân hàng được quyền
phát mãi tài sản thế chấp để thu nợ.
Cấm cố tài sản.
Cầm cố là việc người đi vay chuyển giao tài sản cho ngân hàng cho vay nắm giữ để
vay một số tiền nhất định và dùng tài sản đó để đảm bảo cho số nợ vay, khi đến hạn

doanh không chặt chẽ làm thất thoát tài sản, kinh doanh không hiệu quả dẫn đến nợ
quá hạn tại ngân hàng.
−Còn với các cá nhân thì đa số có trình độ dân trí thấp, sản xuất kinh doanh không
đạt hiệu quả, có một số sử dụng vốn không đúng mục đích.
Nguyên nhân từ phía ngân hàng.
−Cán bộ tín dụng yếu nghiệp vụ, đạo đức, chủ quan đối với khách hàng cũ.
−Ngân hàng gia tăng doanh số cho vay quá lớn, mở rộng thị trường thiếu kiểm soát
và quản lý hoạt động tín dụng, thiếu thông tin về khách hàng.
−Cho vay ưu đãi đối với các thành viên Hội Đồng Quản Trị của ngân hàng .
SVTH: Lâm Hồng Bảo Chinh
17

Trích đoạn Bảng 3.3.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank AG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status