thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thép vào thị trường thái lan - Pdf 31

Đề án môn học

GVHD: ThS. Văn Đức Long

LỜI CÁM ƠN
Sau thời gian làm đề án này, em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Thầy ThS
Văn Đức Long, Trưởng khoa Thương Mại trường Đại Học Tài Chính – Marketing
đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đề án môn học này.
Em chân thành cám ơn các Thầy Cô khoa Thương Mại đã truyền đạt kiến
thức chuyên ngành và em xin cám ơn Thầy Long đã truyền đạt kiến thức và hướng
dẫn, chỉ dạy em qua từng buổi hướng dẫn cụ thể trên lớp. Nếu không có những lời
hướng dẫn, dạy bảo của Thầy thì em nghĩ đề án môn học này của em rất khó có thể
hoàn thiện được. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn Thầy. Bài thu hoạch được
thực hiện trong khoảng thời gian 6 tuần, mà kiến thức của em còn hạn chế và còn
nhiều bỡ ngỡ. Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của Thầy để kiến thức của em
trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn.
Lời cuối cùng, em xin chúc Thầy luôn dồi dào sức khoẻ để có thể truyền lại
những kiến thức quý báu cho các thế hệ sau này.
Em xin chân thành cám ơn!

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 12 năm 2014
Nguyễn Duy Quỳnh

SVTH: Nguyễn Duy Quỳnh – 12DTM1


Đề án môn học

GVHD: ThS. Văn Đức Long



Đề án môn học

GVHD: ThS. Văn Đức Long

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
Phần mở đầu
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu thép Việt Nam
1.1. Xuất khẩu hàng hóa trong xu thế hội nhập toàn cầu

1.1.1 Khái niệm xuất khẩu hàng hóa
1.1.2 Vai trò của xuất khẩu hàng hóa
+ Đối với kinh tế
+ Đối với doanh nghiệp Việt Nam
1.2 Tổng quan về sản xuất – kinh doanh thép Việt Nam
1.2.1 Giới thiệu về sản phẩm thép Việt Nam
1.2.2 Đặc điểm về sản xuất – kinh doanh thép Việt Nam
+ Sản xuất thép Việt Nam
-Sản lượng
+ Kinh doanh thép Việt Nam
- Nội địa
- Xuất nhập khẩu
1.2.3 Vai trò của kinh doanh xuất khẩu thép đối với nền kinh tế Việt Nam
1.2.4 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến xuất khẩu thép Việt Nam
+ Nhân tố chính trị
+ Nhân tố pháp luật
+ Nhân tố về kinh tế
+ Nhân tố quốc tế
+ Nhân tố tự nhiên
+ Nhân tố khoa học – kỹ thuật

3.1.1 Kết quả sản xuất – kinh doanh
+ Sản xuất
+Kinh doanh thép
- Nội địa
- Xuất nhập khẫu
3.1.2 Đánh giá kết quả sản xuất – kinh doanh
+ Thành tựu
+ Tồn tại
3.1.3 Phương hướng sản xuất – kinh doanh thép Việt Nam đến năm 2020
3.2 Thực trạng kinh doanh – xuất khẩu thép Việt Nam vào thị trường Thái Lan
3.2.1 Kết quả xuất khẩu
3.2.2 Phân tích kết quả xuất khẩu
+ Phân tích theo thị trường xuất khẩu
+ Phân tích theo hình thức xuất khẩu
+ Phân tích theo cơ cấu, chủng loại sản phẩm
+ Phân tích theo giá cả xuất khẩu
3.2.4 Đánh giá kết quả xuất khẩu
+ Thành tựu
+ Tồn tại – Nguyên nhân
Chương 4: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thép Việt Nam vào thị trường Thái Lan
đến năm 2020
4.1 Mục tiêu, cơ sở đề xuất giải pháp
+ Mục tiêu
+ Cơ sở đề xuất giải pháp
4.2 Dự báo thị trường Thái Lan về sản phẩm thép đến năm 2020
4.3 Định hướng chiến lược xuất khẩu thép Việt Nam vào thị trường Thái Lan
đến năm 2020
4.4 Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thép Việt Nam vào thị trường Thái Lan
đến năm 2020
4.4.1 Các giải pháp từ phía chính phủ Việt Nam

phát triển. Bên cạnh đó đầu tư nước ngoài cũng góp phần tạo môi trường kinh
doanh mới, năng động hơn, cạnh tranh hơn đồng thời tính hiệu quả trong sản xuất
kinh doanh ngày càng phát triển.
Ngành thép là một ngành công nghiệp nặng then chốt trong nền kinh tế quốc
dân, là đầu vào cho rất nhiều các ngành công nghiệp khác.Thép được đánh giá là có
liên quan đến hầu hết các ngành kinh tế, phục vụ cho công nghiệp quốc phòng và là
vật tư chiến lược không thể thiếu của nhiều ngành công nghiệp. Đồng thời, ngành
thép còn mang nhiều ý nghĩa kinh tế - xã hội, giải quyết công ăn việc làm cho hàng
chục ngàn lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo và chuyển dịch cơ cấu kinh thế
theo hướng công nghiệp hóa.
Sự gia nhập WTO của Việt Nam đã mang lại nhiều cơ hội, thị trường mới cho
ngành thép Việt Nam khi đưa những sản phẩm của thép đến phạm vi toàn thế giới.
Khi TPP có hiệu lực, ngành thép Việt Nam có cơ hội để khai thác các thị trường lớn
và tiềm năng như Chile, New Zealand, Mỹ, Úc, Mexico. Cùng với đó, lợi thế ưu đãi
về thuế nhập khẩu 0% cho các nước thành viên ASEAN, mà Việt Nam là một thành
viên của ASEAN nên ngành thép nước ta đang đẩy mạnh xuất khẩu chủ yếu tập
trung ở các thị trường ASEAN này, điển hình như Campuchia, Indonesia, Thái
Lan..... Do đó, việc đẩy mạnh xuất khẩu của ngành thép qua các thị trường này là
vấn đề cấp thiết nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cho Việt Nam. Từ đó em chọn đề
tài “Thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thép Việt Nam vào thị trường
Thái Lan đến năm 2020”.

SVTH: Nguyễn Duy Quỳnh – 12DTM1


Đề án môn học

GVHD: ThS. Văn Đức Long

2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài.

Chương 4: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thép Việt Nam vào thị trường Thái Lan
đến năm 2020.

SVTH: Nguyễn Duy Quỳnh – 12DTM1


Đề án môn học

GVHD: ThS. Văn Đức Long

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ SẢN XUẤT, KINH
DOANH, XUẤT KHẨU THÉP VIỆT NAM.

SVTH: Nguyễn Duy Quỳnh – 12DTM1


Đề án môn học

GVHD: ThS. Văn Đức Long

1.1. Xuất khẩu hàng hóa trong xu thế hội nhập toàn cầu
1.1.1. Khái niệm xuất khẩu hàng hóa

Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế, là
hoạt động ngoại thương giữa các quốc gia trên thế giới nhằm khai thác lợi thế của
mình với các quốc gia khác. Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả
một hệ thống các quan hệ mua bán trong một nền thương mại có tổ chức cả bên
trong và bên ngoài nhằm bán sản phẩm, hàng hoá sản xuất trong nước ra nước ngoài
để thu lợi nhuận, thu ngoại tệ, chuyển đổi cơ cấu kinh tế ổn định từng bước nâng
cao mức sống nhân dân.


GVHD: ThS. Văn Đức Long

giúp cho đất nước thực hiện trong thời gian ngắn nhưng nguồn ngoại tệ trong nước
lại ít, nguồn vốn lại hạn hẹp nên đất nước cần nhiều nguồn vốn từ các nguồn khác
nhau để nhập khẩu như đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, vay nợ từ các nước, các
khoản viện trợ của nước ngoài, nguồn thu từ du lịch... tuy quan trọng nhưng không
đóng góp nhiều vào việc tăng thu ngoại tệ hoặc các quốc gia vẫn phải trả bằng cách
này hay cách khác. Nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu, công nghiệp hóa đất
nước chính là xuất khẩu. Vì chỉ có xuất khẩu hàng hoá là nguồn thu ngoại tệ lớn của
đất nước, nguồn thu này dùng để nhập khẩu các trang thiết bị hiện đại phục vụ công
nghiệp, xuất khẩu không những nâng cao được uy tín xuất khẩu của các doanh
nghiệp trong nước mà còn phản ánh năng lực sản xuất hiện đại của chính nước đó.
Khi thấy được khả năng xuất khẩu của đất nước thì các nước bên ngoài mới
có cơ sở để cho đất nước tiếp tục vay các nguồn vốn vì xuất khẩu chính là nguồn
vốn duy nhất của đất nước để trả nợ.
Ví dụ: Trong 10 tháng năm 2014, Việt Nam ước đạt tổng trị giá xuất khẩu là
13,2 tỷ USD và theo thống kê của Cục Đầu tư Nước Ngoài (Bộ Kế Hoạch và Đầu
Tư) thì các nhà đầu tư nước ngoài đã đăng ký đầu tư vào Việt Nam 13,7 tỷ USD,
bằng 71,2% so với cùng kỳ năm 2013.


Đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước, tạo thúc đầy

sản xuất phát triển.
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đã đạt thành quả khiến cho cơ
cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùng mạnh mẽ. Đối
với nước đang phát triển như Việt Nam thì cần phải phù hợp với xu hướng phát
triển của thế giới bằng cách chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế trong quá trình công
nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất

+ Tạo ra những tiền đề về kinh tế và về kỹ thuật để nâng cao năng lực sản
xuất trong nước.
Ví dụ: Khi xuất khẩu thì sẽ thu về vốn, cùng với đó là kinh nghiệm và thu
thập các kỹ thuật công nghệ từ các quốc gia trên thế giới. Điển hình như nước ta
xuất khẩu gạo sang các nước khác thì sẽ thu về nguồn vốn, cùng với đó ta thu thập,
học hỏi các phương pháp kỹ thuật của các quốc gia như Thái Lan để áp dụng vào
xuất khẩu gạo như các phương pháp hạn chế mối mọt, cách bảo quản gạo lâu... để
tạo ra năng lực sản xuất ngày càng cạnh tranh với các nước khác.
+ Các doanh nghiệp trưởng thành và tích lũy nhiều kinh nghiệm hơn khi xuất
khẩu hàng hóa ra thị trường thế giới.
Ví dụ như tập đoàn thủy sản Minh Phú là doanh nghiệp dẫn đầu thị trường
xuất khẩu tôm Việt Nam, với hoạt động chính là thu mua, chế biến thủy hải sản

SVTH: Nguyễn Duy Quỳnh – 12DTM1


Đề án môn học

GVHD: ThS. Văn Đức Long

cung cấp cho các đơn vị trong tỉnh sau đó chuyển sang chế biến tôm và xuất khẩu.
Sau khi rút kinh nghiệm từ các thị trường nước ngoài thì doanh nghiệp đã thay đổi
chất lượng con tôm và đạt chứng nhận tiêu chuẩn Global Gap. Từ đó, doanh nghiệp
đã tiếp cận được với nhiều quốc gia khó tính như EU, Mỹ, Nhật Bản... để từ đó trở
thành doanh nghiệp xuất khẩu tôm lớn nhất Việt Nam. Đóng góp vào kim ngạch
xuất khẩu thủy sản của đất nước.
+ Tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, góp phần cho sản xuất phát
triển và ổn định.
Mở rộng thị trường xuất khẩu là giảm sự phụ thuộc vào thị trường nội địa khi
thị trường này có sự biến động ảnh hưởng không tốt đến việc kinh doanh của doanh


Xuất khẩu làm tăng GDP, làm gia tăng nguồn thu nhập quốc dân, từ đó có
tác động làm tăng tiêu dùng nội địa. Điều này dẫn đến việc người dân có nhu cầu về
các loại hàng hóa cao cấp cũng như sự phong phú, đa dạng của sản phẩm. Tạo
nguồn vốn để nhập những hàng hóa chưa sản xuất được đáp ứng các nhu cầu của
người dân.


Mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại.
Trong kinh tế, xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại khác có tác

động qua lại phụ thuộc lẫn nhau:
Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại đã làm cho nền kinh tế của mỗi
quốc gia gắn chặt với phân công lao động quốc tế. Vì xuất khẩu ra đời sớm hơn các
hoạt động kinh tế đối ngoại khác nên nó thúc đẩy các quan hệ này phát triển. Ví dụ
như xuất khẩu và sản xuất hàng hoá sẽ thúc đẩy các quan hệ tín dụng, đầu tư, bảo
hiểm, thanh toán, vận tải quốc tế.... Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại
lại tạo tiền đề, điều kiện để mở rộng xuất khẩu. Khi các hoạt động kể trên phát triển
và ngày càng hiện đại, sẽ tạo ra sự tiện lợi, nhanh chóng và dễ dàng hơn cho hoạt
động xuất khẩu, do đó, xuất khẩu sẽ ngày càng được mở rộng và phát triển.
Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược để phát
triển kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nhất là trong điều
kiện hiện nay xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế
giới và nó là cơ hội cho mỗi quốc gia hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực.
+ Đối với doanh nghiệp Việt Nam:
Dưới góc độ vi mô của một nền kinh tế thì hoạt động xuất khẩu đem lại
những lợi ích rất lớn đối với các doanh nghiệp có liên quan hoặc trực tiếp hoạt động
xuất khẩu.



1.2. Tổng quan về sản xuất – kinh doanh thép Việt Nam
1.2.1. Giới thiệu về sản phẩm thépViệt Nam

+ Giới thiệu về sản phẩm thép
Thép là loại vật liệu không thế thiếu trong nhiều ngành công nghiệp do có
nhiều ưu điểm như sự kết hợp giữa độ bền, độ cứng, dễ gia công, dễ tái sinh, có thể
từ hóa... Nhờ các tính năng này mà thép đã được sử dụng rộng rãi ở nhiều ngành
công nghiệp trọng điểm của đất nước như đóng tàu, xây dựng, giao thông, ôtô, thiết
bị điện... vì thế, công nghiệp thép là một ngành công nghiệp quan trọng trong nền
kinh tế của một đất nước.
+Tầm quan trọng của thép
Sự ra đời của kim loại thép đã góp phần rất lớn vào quá trình phát triển của
loài người. Thép dần thay thế các nguyên vật liệu như đá, gỗ…bởi đặc tính vững
chắc và dễ tạo hình. Thép xuất hiện ngày càng nhiều: công trình cầu đường, nhà
xưởng, đóng tàu, phương tiện vận chuyển, sản phẩm phục vụ sinh hoạt…Nhận biết
được tầm quan trọng của ngành thép, hầu hết các quốc gia dành nhiều chính sách ưu
đãi để phát triển ngành này. Thép được coi là nguyên vật liệu lõi cho các ngành
công nghiệp khác và là ngành công nghiệp trụ cột của nền kinh tế trong quá trình
hiện đại hóa đất nước.
+ Phân loại thép
Các sản phẩm thép chủ yếu được chia thành hai nhóm chính là thép dài và
thép dẹt:

SVTH: Nguyễn Duy Quỳnh – 12DTM1


Đề án môn học

GVHD: ThS. Văn Đức Long


Đến năm 2013 thì ngành thép sản xuất được 10,8 triệu tấn thép, tăng 1,7% so
với cùng kỳ năm trước và cho tới hiện tại thì có hơn 400 doanh nghiệp tham gia vào
hoạt động sản xuất thép.


Các loại thép mà Việt Nam sản xuất được
Hiện nay thì các doanh nghiệp thép Việt Nam đã sản xuất được các loại thép

như thép xây dựng, thép cuộn, thép ống, thép thanh vằn, thép cây, phôi thép, thép
mạ không hợp kim, tôn mạ màu, tôn mạ kẽm, thép tấm lá, ống thép cán nguội...

SVTH: Nguyễn Duy Quỳnh – 12DTM1


Đề án môn học



GVHD: ThS. Văn Đức Long

Sản lượng sản xuất thép Việt Nam
Năm 2010, 2011 sản lượng thép sản xuất đều trên 11 triệu tấn thép. Đến năm

2012 thì sản lượng sản xuất giảm nhẹ còn 10,6 triệu tấn và năm 2013 sản lượng sản
xuất thép lại tăng. Đến 9 tháng 2014, sản lượng thép của Việt Nam đã đạt 8,34 triệu
tấn và có xu hướng tăng cho đến hết năm 2014.
+ Đặc điểm kinh doanh thép Việt Nam


Kênh kinh doanh thép nội địa

hộ gia đình)

Kênh hai cấp

Xuất khẩu thép
Ngành thép do sản xuất nhiều hơn nhu cầu tiêu dùng nên đã xuất khẩu sang

thị trường nước khác để giải quyết vấn đề tồn kho của các doanh nghiệp. Các doanh
nghiệp đã xuất khẩu qua 26 thị trường khác nhau trên thế giới. một số thị trường
như Mỹ, Úc, Lào, Thái Lan, Indonesia ... Năm 2012 ngành thép sản xuất hơn 10,63
triệu tấn thép, trong đó đã xuất khẩu đạt 1,96 triệu tấn thu về 1,94 tỷ USD. Đến năm

SVTH: Nguyễn Duy Quỳnh – 12DTM1


Đề án môn học

GVHD: ThS. Văn Đức Long

2013 thì tổng sản lượng xuất khẩu đạt 2,5 triệu tấn tăng 27,5% so với năm 2012 và
đem lại giá trị trên 2 tỷ USD. Cho tới 9 tháng 2014 xuất khẩu tăng 18,18% và giá trị
tăng 11,37% so với cùng kỳ năm 2013.
Bảng 1.1: Thị trường xuất khẩu thép 9 tháng năm 2014
Đơn vị: Tấn (lượng), USD (trị giá)
Thị trường
Tổng KN

XK 9T/2014
XK 9T/2013
% so sánh +/Lượng

thép tồn của doanh nghiệp còn hơn 410.000 tấn.

SVTH: Nguyễn Duy Quỳnh – 12DTM1


Đề án môn học

GVHD: ThS. Văn Đức Long

+ Vì là ngành trọng điểm của đất nước nên sẽ thúc đẩy quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, tạo công ăn việc làm cho người lao động, giúp giảm tỉ lệ thất
nghiệp trong nước.
Thí dụ như ngành thép trong những năm gần đây, giá trị xuất khẩu ngày càng
tăng tạo ra nhiều làm mới nên tỷ lệ thất nghiệp trong lĩnh vực ngành này giảm. Và
bên cạnh đó ngành thép cũng đang tái cấu trúc lại cơ cấu sao cho phù hợp với công
cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước.
1.2.4.

Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến xuất khẩu thép Việt Nam
+ Nhân tố chính trị
Xuất khẩu sẽ chịu ảnh hưởng của tình hình chính trị Việt Nam và tình hình

chính trị của thị trường nhập khẩu thép. Chính trị Việt Nam ổn định thì mới tạo
thuận lợi cho các doanh nghiệp tự do kinh doanh mà không lo ngại những vấn đề
như: bị phong tỏa tài sản, cấm xuất khẩu hay quốc hữu hóa tài sản. Ngược lại, nếu
tình hình chính trị của nước nhập khẩu thép mà không ổn định thì mặt hàng thép
của nước ta sẽ khó thâm nhập và sản lượng sẽ giảm, thậm chí không xuất khẩu qua
được. (ví dụ: nếu chính trị nhà nước không ổn định, xảy ra các cuộc bạo động, biểu
tình... thì sẽ ảnh hưởng đến nền kinh tế của đất nước, các chính sách hỗ trợ và thúc
đẩy các ngành kinh tế sẽ không thực hiện được do tình hình chính trị trong nước

Ngược lại, lãi xuất thấp thì doanh nghiệp sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong việc đầu tư
mở rộng sản xuất, tăng hàng hóa xuất khẩu.
Ví dụ: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Quốc dân (NCB) cũng vừa triển
khai chương trình 2.000 tỷ đồng cho vay ưu đãi doanh nghiệp xuất nhập khẩu, kéo
dài đến hết 31-12-2014 áp dụng với tín dụng bằng đồng USD. Theo đó, doanh
nghiệp xuất-nhập khẩu vay vốn bằng USD sẽ được hưởng mức lãi suất ưu đãi 3,54%/năm, thời gian ưu đãi tối đa 6 tháng. Sau thời gian ưu đãi, NCB tiếp tục áp dụng
mức lãi suất tín dụng hợp lý nhất cho các khoản vay, dựa trên lãi suất tiết kiệm cộng
biên độ thấp. Giúp cho các nhà xuất khẩu có vốn để mở rộng và tăng lượng hàng
hóa xuất khẩu.


Tỷ giá hối đoái
“Tỉ giá hối đoái là giá của một loại tiền tệ được biểu hiện qua một tiền tệ

khác”1
Tỉ giá hối đoái tăng, tức là số lượng tiền nội tệ đổi lấy một đơn vị tiền ngoại
tệ tăng lên, còn gọi là đồng tiền nội tệ mất giá. Khi đó khuyến khích xuất khẩu và
hạn chế nhập khẩu. Nhà xuất khẩu sẽ thu được lợi nhuận từ việc chênh lệch tỉ giá.
Tuy nhiên, tỉ giá tăng đến một mức nào đó thì mới có lợi cho xuất khẩu, vì nhà xuất
khẩu đồng thời cũng là nhà sản xuất hàng hóa xuất khẩu thì giá nguyên vật liệu
nhập khẩu tăng do tỉ giá tăng sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh xuất khẩu. Do
phần lớn nguồn nguyên liệu đầu vào của ngành (thép phế liệu) phải nhập khẩu từ 70

SVTH: Nguyễn Duy Quỳnh – 12DTM1


Đề án môn học

GVHD: ThS. Văn Đức Long



SVTH: Nguyễn Duy Quỳnh – 12DTM1


Đề án môn học

GVHD: ThS. Văn Đức Long

phân biệt đối xử, bị các hàng rào thuế quan từ các thị trường mà nước ta xuất khẩu,
không chịu các hạn ngạch xuất khẩu khi xuất khẩu vào các nước thành viên nữa.
+ Nhân tố tự nhiên.
Môi trường tự nhiên tốt, các khoáng sản dồi dào... là những yếu tố đầu vào
của ngành thép. Không những thế, nếu chúng ta biết khai thác hợp lý thì sẽ nâng
cao năng suất, từ đó khả năng cạnh tranh sản phẩm so với các nước khác sẽ tăng
lên. Thuận tiện cho xuất khẩu sản phẩm thép. Bên cạnh đó, khoảng cách địa lý cũng
ảnh hưởng tới chi phí vận tải, ảnh hưởng tới lựa chọn nguồn hàng, thị trường xuất
khẩu...
Ví dụ như bùn đỏ, quặng sắt... là các nguyên liệu đầu vào để sản xuất thép.
Nhà nước có những quy định khai thác khoáng sản hợp lý, không phung phí, giúp
cho các doanh nghiệp có nguyên liệu để sản xuất, hạ thấp giá thành để cạnh tranh,
xuất khẩu qua các thị trường khác.
+ Nhân tố khoa học – công nghệ.
Khoa học và công nghệ có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp nói chung cũng như hoạt động kinh doanh xuất khẩu nói riêng.
Khoa học và công nghệ quyết định đến lĩnh vực kinh doanh cũng như quy mô hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu của
doanh nghiệp được thực hiện có hiệu quả cao.
Ví dụ: Doanh nghiệp thép khi thay đổi, áp dụng công nghệ tiên tiến thì sẽ cải
tiến được sản phẩm, nâng cao chất lượng thép cùng với đó sẽ giảm được giá thành
sản phẩm, tạo điều kiện cho xuất khẩu vào các thị trường nước ngoài dễ dàng hơn.

vậy, doanh nghiệp cần phải đầu tư cho công nghệ, trang thiết bị, nâng cao trình độ
nhân công, đào tạo nhân lực để theo kịp với tiến trình của nền kinh tế thế giới.
Chính thời cơ này doanh nghiệp nào chủ động nắm bắt được thì sẽ đứng vững trên
thị trường, còn doanh nghiệp nào không nắm bắt được thì sẽ bị loại bỏ, vậy nên cần
tổ chức lại cơ cấu sao cho hiệu quả hơn. Tuy trước mắt thì chưa cạnh tranh ngay
được với các nước trong khu vực nhưng ngành thép hoàn toàn có khả năng cạnh
tranh với các nước.
+ Phục vụ cho việc nâng cao đời sống nhân dân, tăng thu hút vốn đầu tư
nước ngoài, nâng cao trình độ công nghệ.
Việt Nam sẽ mở cửa thị trường để kích thích đầu tư trong nước cũng như
ngoài nước. Việc cơ cấu ngành thép hợp lý hơn sẽ giúp hạn chế những sai sót, đồng
thời, khi tham gia vào các tổ chức thế giới hay khu vực như WTO, ASEAN,
AFTA ... thì các rào cản thuế quan sẽ không còn, có sức hấp dẫn đối với đầu tư trực
tiếp từ nước ngoài, các nhà đầu tư có thể chuyển vốn đầu tư vào Việt Nam để khai
thác tài nguyên thiên nhiên, luyện thép sau đó có thể sản xuất những sản phẩm đáp
ứng nhu cầu thế giới và xuất khẩu qua các nước khác, nhờ như vậy mà Việt Nam có
thể tiếp nhận những thành tựu khoa học tiên tiến , các công nghệ hiện đại và các

SVTH: Nguyễn Duy Quỳnh – 12DTM1


Đề án môn học

GVHD: ThS. Văn Đức Long

phương pháp quản lý hiện đại. Từ đó mà đời sống nhân dân được cải thiện và nâng
cao.
+ Tạo điều kiện mở rộng thương mại, nâng cao sức hiệu quả và cạnh tranh
trong nền kinh tế.
Giảm thuế và cắt giảm phi thuế quan, mở cửa thị trường dịch vụ sẽ khiến


GVHD: ThS. Văn Đức Long

chưa rõ ràng, vậy nên muốn thu hút đầu tư vào ngành thép thì Chính Phủ phải có
chính sách khuyến khích đầu tư, mở rộng cho việc phát triển ngành thép.
Lao động trong ngành thép đông về lượng nhưng lại kém về chất, trình độ
chuyên môn chưa cao, đội ngũ chuyên gia lành nghề và công nhân có tay nghề cao
rất ít. Theo báo cáo chỉ số phát triển nguồn nhân lực (HDI) 2014 cho biết, Việt Nam
xếp hạng 121 trong năm 2013, thứ hạng như năm 2012. Tuy nhiên, hầu hết các quốc
gia ở châu Á đều có thứ hạng cao hơn của Việt Nam, như Trung Quốc thứ 91, Thái
Lan 89, Indonesia 108, Phillipines 117, Malaysia 62, và Hàn Quốc 15. (2) . Do đó
Việt Nam cần đẩy nhanh cải cách cơ cấu lao động nhằm đáp ứng yêu cầu về nguồn
nhân lực trong ngành thép.
+ Sự canh tranh gay gắt của các nước thành viên trong nền kinh tế toàn cầu
Sau khi hiệp định thương mại tự do giữa Trung Quốc và các nước ASEAN
được ký kết, thép giá rẻ nhập khẩu từ khu vực này đã gây rất nhiều khó khăn cho
các doanh nghiệp thép trong nước. Tuy nhiên, thép xuất khẩu của Việt Nam sang
Indonesia, Malaysia, Thái Lan… lại không dễ dàng vì bị áp thuế chống bán phá giá.
Bây giờ lại có thêm thép từ Nga mà giá thành có thể rẻ hơn cả thép Trung Quốc,
cạnh tranh giữa thép trong nước và thép nước ngoài sẽ rất khốc liệt, sẽ gây khó
khăn rất nhiều cho các nhà sản xuất thép nội địa. (3)
+ Nguồn cung thép luôn lớn hơn cầu nội địa.
Theo đại diện của Hiệp hội thép Việt Nam (VSA) cho biết tính chung trên cả
nước, công suất của các nhà máy cán thép là hơn 11 triệu tấn thép xây dựng: 9,29
triệu tấn phôi thép, trên 2,1 triệu tấn ống thép, 3,28 triệu tấn tôn mạ và trên 4 triệu
tấn thép cán nguội. Với lượng thép sản xuất ra trong một năm lớn như vậy, nhưng
theo thống kê, trong năm 2013, ngành thép chỉ tiêu thụ được khoảng 11 triệu tấn.
Với số lượng tiêu thụ hạn chế như vậy thì lượng cung đã vượt quá cầu trong khi đó
vẫn có không ít các nhà máy đang trong giai đoạn xây dựng và chuẩn bị đi vào sản
xuất nên chênh lệch cung – cầu trên thị trường sẽ còn tiếp tục được nới rộng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status