Thiết kế hồ chứa nước trà co - Pdf 31

Công Trình: Hồ chứa nước Trà Co

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1______________________________________________________4
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG_________________________________________4
1.1. GIỚI THIỆU DỰ ÁN___________________________________________4
1.2. CƠ SỞ LẬP THIẾT KẾ KỸ THUẬT BẢN VẼ THI CÔNG_____________5
1.3. CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CÔNG TRÌNH THEO QUYẾT
ĐỊNH ĐẦU TƯ___________________________________________________7
CHƯƠNG 2_____________________________________________________10
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN___________________________________________10
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH.________________________________________10
2.1.1. Đặc điểm vùng 1 ( Vùng dự kiến xây dựng hồ chứa nước Trà Co)._____10
2.1.2. Đặc điểm địa hình vùng 2 (Khu tưới của hồ chứa nước Trà Co)________10
2.2. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU_________________________________________10
2.3. CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG____________________________________11
2.3.1. Nhiệt độ không khí.__________________________________________11
2.3.2. Độ ẩm không khí____________________________________________11
2.3.3. Nắng._____________________________________________________12
2.3.4. Gió._______________________________________________________12
2.3.5. Bốc hơi.___________________________________________________13
2.3.6. Lượng mưa TBNN lưu vực.____________________________________14
2.3.7. Lượng mưa gây lũ.___________________________________________14
2.3.8. Lượng mưa khu tưới._________________________________________15
2.4. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ ĐỊA CHẤT THỦY VĂN.__16
2.4.1. Địa chất lòng hồ.____________________________________________16
2.4.2. Địa chất các tuyến công trình___________________________________17
2.4.3. Địa chất thuỷ văn____________________________________________29
2.5. ĐẶC ĐIỂM ĐẤT ĐAI THỔ NHƯỠNG___________________________30
2.6. ĐẶC ĐIỂM THUỶ VĂN NGUỒN NƯỚC._________________________30
2.6.1 Dòng chảy bình quân nhiều năm.________________________________30

4.1.2. Các chỉ tiêu thiết kế.__________________________________________47
4.2. TÍNH TOÁN YÊU CẦU DÙNG NƯỚC.___________________________48
4.2.1. Bố trí cơ cấu cây trồng và công thức luân canh cho khu tưới.__________48
4.2.2. Kết quả tính toán chế độ tưới cho các loại cây trồng.________________49
4.2.3. Kết quả tính toán tổng yêu cầu dùng nước hồ Trà co.________________49
4.3. TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ HỒ CHỨA.________________________49
4.3.1. Tính toán mực nước chết.______________________________________49
4.3.2. Tính toán mực nước dâng bình thường.___________________________50
4.3.3. Tính toán mực nước dâng gia cường._____________________________51
4.4. THIẾT KẾ ĐẬP ĐẤT._________________________________________53
4.4.1. Hình thức đập .______________________________________________53
4.4.2 Kích thước cơ bản của đập._____________________________________54
4.5. THIẾT KẾ TRÀN XẢ LŨ.______________________________________56
4.5.1. Bố trí các bộ phận.___________________________________________56
4.5.2. Tính toán thủy lực___________________________________________57
4.6 .THIẾT KẾ CỐNG LẤY NƯỚC._________________________________58
4.6.1. Vị trí đặt cống.______________________________________________58
4.6.2. Chọn hình thức cống._________________________________________58
4.6.3. Bố trí chung.________________________________________________58
4.6.4. Khẩu diện cống._____________________________________________58
4.6.5. Chọn cấu tạo cống___________________________________________58
4.7. THIẾT KẾ HỆ THỐNG KÊNH VÀ CÔNG TRÌNH TRÊN KÊNH______59
4.7.1. Tính toán xác định các thông số cơ bản của hệ thống kênh____________59
Thuyết minh chung


Công Trình: Hồ chứa nước Trà Co

4.7.2. Tính toán xác định thông số cơ bản của các công trình trên kênh_______62
CHƯƠNG 5_____________________________________________________64


Thuyết minh chung


Công Trình: Hồ chứa nước Trà Co

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.1. GIỚI THIỆU DỰ ÁN
Dự án hồ chứa nước Trà co thuộc 2 xã Phước Tân và Phước Tiến - Huyện
Bác Ái - Tỉnh Ninh Thuận :
Toạ độ địa lý của vùng dự án :
- Từ 108o48’ đến 108o50’ Kinh độ Đông.
- Từ 11o13’ đến 11o15’ Vĩ độ Bắc.
Địa giới hành chính
- Công trình đầu mối thuộc xã Phước Tân và Phước Tiến - Huyện Bác Ái Tỉnh Ninh Thuận :
- Khu tưới một phần thuộc xã Phước Tân , phần lớn thuộc xã Phước Tiến Huyện Bác Ái - Tỉnh Ninh Thuận :
- Giới hạn của khu tưới la vùng đồng bằng mằn kẹp giữa suối Trà Co và
sông Cái
Mục tiêu của dự án
- Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn nước của suối Trà Co, tưới tự
chảy cho 942 ha đất trong đó mới có một phần sản xuất được một vụ nhờ nước
trời, cho năng suất thấp thành ruộng sản xuất 2 vụ chủ động được nước tưới cho
năng suất cao.
- Tiếp nước tưới cho trên 200ha đất trồng lúa của khu tưới đập Trà co hiện
có phía hạ lưu đập chính hồ Trà co.
- Góp phần cắt giảm lũ cho vùng hạ lưu suối Trà Co và vùng hạ lưu sông
Cái Phan Rang, làm giảm thiệt hại về tài sản và con người cho các vùng này.
- Góp phần phát triển kinh tế địa phương và nâng cao đời sống của nhân
dân, cải tạo môi trường vùng dự án.

giao công nghệ - Trường Đại Học Thuỷ Lợi, Chi nhánh Miền Trung tại Ninh
Thuận về việc Khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật bản vẽ thi vả tổng dự tóan xây
dựng công trình Hồ chứa nước Trà Co thuộc dự án hệ thống thủy lợi vừa và nhỏ
tỉnh Ninh Thuận.
Thuyết minh chung


Công Trình: Hồ chứa nước Trà Co

6- Căn cứ vào tài liệu khảo sát địa hình, địa chất của Chi nhánh miền trung Công ty Tư vấn và chuyển giao công nghệ - Trường Đại Học Thuỷ Lợi lập
tháng 01 năm 2006.

Thuyết minh chung


Công Trình: Hồ chứa nước Trà Co

1.3. CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CÔNG TRÌNH THEO
QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
TT
A
I
1
2
3
4
5
6
7
8

94
Tổng lượng dòng chảy đến (75%)
106m³ 42,2461
Lưu lượng bình quân dòng chảy đến (75%)
m³/s
1,34
Mực nước chết (MNC)
m
150,0
6
Dung tích chết (Vc)
10 m³ 1,3375
Mực nước dâng bình thường (MNDBT)
m
158,36
Dung tích hiệu dụng (Vhi)
106m³ 7,8707
Dung tích tổng cộng (Vh)
106m³ 9,2082
Diện tích mặt hồ lơn nhất
Km²
1,3468
Mực nước dâng gia cường (MNDGC)
m
160,66
Cấp công trình
III
Đập chính (đập đất)
Cao trình đỉnh đập
m

Bề rộng đỉnh đập
m
5,0
Hệ số mái thượng lưu
3,0
Hệ số mái hạ lưu
2,75
Thiết bị thoát nước thân đập
Lăng trụ
Thiết bị chống thấm cho nền
Chân khay

Thuyết minh chung

Hạng mục

Đơn vị


Công Trình: Hồ chứa nước Trà Co

9
IV
1
2
3
4
5
6
7

Thiết bị bảo vệ mái thượng lưu
Đập phụ 2 (đập đất)
Cao trình đỉnh đập
Chiều dài đập
Chiều cao đập lớn nhất (Hmax)
Bề rộng đỉnh đập
Hệ số mái thượng lưu
Hệ số mái hạ lưu
Thiết bị thoát nước thân đập
Thiết bị chống thấm cho nền
Thiết bị bảo vệ mái thượng lưu
Đập phụ 3 (đập đất)
Cao trình đỉnh đập
Chiều dài đập
Chiều cao đập lớn nhất (Hmax)
Bề rộng đỉnh đập
Hệ số mái thượng lưu
Hệ số mái hạ lưu
Thiết bị thoát nước thân đập
Thiết bị chống thấm cho nền
Thiết bị bảo vệ mái thượng lưu
Tràn xả lũ
Hình thức tràn
Cao trình ngưỡng tràn
Bề rộng tràn (3 cửa x 7m)
Cột nước tràn Hmax (1%)
Lưu lượng xả Qmax (1%)
Tổng chiều dài đường tháo
Hình thức tiêu năng
Chiều dài kênh tháo hạ lưu

m

161,5
366,0
7,0
5,0
3,0
2,75
áp mái
Chân khay
Đá lát khan

m
m
m
m³/s
m
m

m³/s
m
m
m

Cửa van
151,86
21
8,3
734,0
148,5

2
3
II
1
2
3

Số lượng, kích thước van
Số lượng máy đóng mở
CÁC CHỈ TIÊU THIẾT KẾ CỦA KHU TƯỚI
Diện tích đất canh tác đảm bảo tưới
ha
Diện tích gieo trồng
ha
Chiều dài kênh chính
m
Chiều dài kênh N1
m
Chiều dài kênh N2
m
Tổng chiều dài kênh cấp 2 thuộc kênh N1
m
Tổng chiều dài kênh cấp 2 thuộc kênh N2
m
Tổng số công trình trên kênh chính
cái
Tổng số công trình trên kênh N1
cái
Tổng số công trình trên kênh N2
cái

2
19
43
205
89,823
59,541
18,565
11,716
19,544
14,75
1,21


Công Trình: Hồ chứa nước Trà Co

CHƯƠNG 2
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH.
2.1.1. Đặc điểm vùng 1 ( Vùng dự kiến xây dựng hồ chứa nước Trà Co).
- Hồ chứa nước Trà Co nằm giữa các dãy núi cao, Phía Đông là dãy núi
Tiacmong, núi Yabô, Núi Mavô, núi Ya biô (+1220m), phía Tây là dãy núi đá
đen, núi Fgiagog, Núi A sai, phía Bắc là dãy núi Tha Ninh (+1020m), Tara Nhin
và núi Ma rai (+1636m), núi Mavia
- Địa hình lòng hồ là vùng lòng chảo, mở rộng phía hạ lưu, phía thượng lưu
nhỏ dần. Suối chính nằm sát giữa hai dãy núi cao. Vùng lòng hồ có ba yên ngựa
có cao trình thấp, yên thấp nhất có cao trình +152,4m, nên ngoài đập chính phải
xây dựng thêm ba đập phụ nhỏ.
2.1.2. Đặc điểm địa hình vùng 2 (Khu tưới của hồ chứa nước Trà Co)
Khu tưới hồ chứa nước Trà Co là một vùng tương đối bằng phẳng nằm kẹp
giữa suối Trà Co và Sông Cái, giới hạn từ cao độ +118 đến +138.

Bảng phân phối các đặc trưng nhiệt độ không khí
Bảng 2-1
Tháng
I
II III
Tcp (0C) 24.6 25.8 27.2
Tmax (0C) 33.5 35.2 36.2
Tmin(0C) 15.5 15.6 18.9

IV
28.4
36.6
20.7

V
28.7
38.7
22.6

VI
28.7
40.5
22.5

VII
28.6
39.0
22.2

VIII

Do hoàn lưu quanh năm, gió đều có hướng từ biển thổi vào nên mặc dù gặp
không khí cực đới hay Tín phong Bắc bán cầu thì lượng hơi nước trong không
khí cũng không nhỏ. Độ ẩm ven biển luôn luôn đạt trên 70%. Từ tháng 5 đến
tháng 8 độ ẩm thấp nhất xấp xỉ 75% do kết quả của hiệu ứng Fơn. Từ tháng 9
đến tháng 10 độ ẩm tăng nhanh và giảm dần từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Độ ẩm không khí tương đối trung bình và độ ẩm tương đối thấp nhất ghi trong
bảng 2-2.
Bảng phân phối các đặc trưng độ ẩm tương đối
Bảng 2-2
Tháng
I
II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Ucp (%) 69 70 70 73 78 76 76 71 80 83 78 72 75
Umin(%) 20 24 14 22 28 26 24 26 23 39 38 16 14
Độ ẩm tương đối lớn nhất hàng thángđều đạt tới Umax = 100%

Thuyết minh chung


Công Trình: Hồ chứa nước Trà Co

2.3.3. Nắng.
Thời kỳ nhiều nắng từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau, số giờ nắng trung bình
lớn hơn 200 giờ/ tháng, thời kỳ từ tháng 6 đến tháng 11 số giờ nắng trung bình
từ 180 đến 200 giờ/ tháng. Biến trình số giờ nắng trong năm ghi ở bảng 2-3.
Bảng phân phối số giờ nắng trong năm
Bảng 2-3
Tháng
I
II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

V20%
m/s
V30%
m/s
V50%
m/s
Thuyết minh chung

N
13.1
0.49
0.92
29.3
26.2
21.7
18.1
15.7
12.2

NE
13.6
0.20
0.64
20.0
18.8
17.2
15.7
14.8
13.3


14.1
12.5

SW
14.4
0.40
2.36
31.7
27.3
21.6
17.6
15.3
12.5

Bảng 2-5
W
NW
13.7 13.5
0.43 0.47
1.29 2.13
29.6 32.1
26.2 27.5
21.7 21.6
18.0 17.2
15.7 14.7
12.5 11.6


Công Trình: Hồ chứa nước Trà Co



I
II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
∆Z (mm) 80.3 80.5 97.6 83.2 71.3 71.6 85.8 96.9 51.4 41.6 49.9 70.9 881

Thuyết minh chung


Công Trình: Hồ chứa nước Trà Co

2.3.6. Lượng mưa TBNN lưu vực.
Lượng mưa phân bố theo không gian lớn dần từ Đông sang Tây, từ hạ lưu
đến thượng lưu. Lưu vực Trà Co được khống chế bởi 5 trạm đo mưa :
Phía Tây Bắc

: Trạm Hòn Bà Xo = 3300 mm

Phía Đông Bắc : Trạm Khánh Sơn Xo = 1800 mm
Phía Tây Nam : Trạm Sông Pha Xo = 1400 mm
Phía Đông Nam : Trạm Tân Mỹ Xo = 800mm và trạm Nha Hố Xo = 800mm
1) Trong 5 trạm trên cho thấy có 2 trạm ảnh hưởng sâu sắc đến lưu vực : trạm
Khánh Sơn đại diện cho lượng mưa thượng lưu và trạm Tân Mỹ đại diện cho lượng
mưa hạ lưu. Lượng mưa trung bìng Xtb = 1/2 x (1800 + 1000) = 1400 mm.
2) Xét trường hợp 3 trạm bao gồm : Khánh Sơn, Tân Mỹ và Sông Pha,
lượng mưa trung bình Xtb = 1/3 x (1800 + 1000 + 1400) = 1400 mm.
3) Xét trường hợp 2 trạm bao gồm : Khánh Sơn và Sông Pha, lượng mưa
trung bình Xtb = 1/3 x (1800 + 1400) = 1600 mm.
4) Xét trường hợp trung bình 5 trạm bao quanh lưu vực : Hòn Bà, Khánh
Sơn, Nha Hố, Tân Mỹ và Sông Pha. Lượng mưa trung bình 5 trạm.
Xtbình = 1/5 x (3300 + 1800 + 800 + 1000 + 1400) = 1660 mm.


235
2000

323,2
1979

360
1986

470
1986

Qua bảng thống kê trên thấy rằng lượng mưa lớn nhất xảy ra phía thượng
lưu lưu vực lớn hơn lượng mưa phía hạ lưu. Để đánh giá lượng mưa gây lũ một
cách thỏa đáng trong báo cáo này dùng phương pháp trạm năm : Lấy trạm Phan
Rang có liệt đo tài liệu dài năm và xét thêm một số trị số đặc biệt lớn tại các
trạm : Khánh Sơn, Nha Hố, Tân Mỹ để tính toán lũ thiết kế cho hồ Trà Co. Kết
quả ghi tại bảng 2-9.
Lượng mưa thiết kế 1 ngày lớn nhất (mm)
Bảng 2-9
P%
Phan Rang

0.5
449

1
382



1,5
345

2,0
318

5
239

10
182

2.3.8. Lượng mưa khu tưới.
Chọn trạm Tân Mỹ đại diện cho mưa khu tưới, kết quả tính toán lượng
mưa khu tưới theo tần suất thiết kế ghi ở bảng 2-11 và kết quả phân phối lượng
mưa thiết kế theo mô hình năm 1998 ghi ở bảng 2-12.

Thuyết minh chung


Công Trình: Hồ chứa nước Trà Co

Bảng tính toán lượng mưa khu tưới thiết kế
Bảng 2-11
P (%)
Xp (mm)

50
921

phân thuỷ lớn (từ 100-500m) đá ngăn cản việc thấm nước của hồ sang các lưu
vực bên.

Thuyết minh chung


Công Trình: Hồ chứa nước Trà Co

- Về mặt địa chất : Vùng hồ và các tuyến đập nằm trên đá trầm tích gắn kết
gồm các đá phiến, cấu tạo phân lớp mỏng, không thấm nước.
- Về mặt kiến tạo : Theo bản đồ địa chất tỷ lệ 1:200.000 (Tờ đà Lạt - Cam
Ranh C-49-I và C49-II) và các tài liệu tham khảo khác thì khu vực lòng hồ
không có biểu hiện của các đứt gãy trong khu vực, khả năng thấm mất nước
không xảy ra.
2.4.1.3. Khả năng sạt lở và tái tạo bờ hồ chứa.
Khu vực lòng hồ các sườn núi có độ dốc trung bình 10-20 o, được phủ bởi
các lớp sườn tàm tích mỏng, chiều dày từ 0,5-2,0m. Đá lộ ra ở sườn núi đến sát
mép nước, ổn định. Mặt khác lòng hồ hẹp, nằm kẹp giữa các dãy núi đá cao,
thảm thực vật, cây cối phát triển mạnh, ít chịu ảnh hưởng của sóng nước gây
nên, bởi vậy vấn đề sạt lở tái tạo bờ hồ ít xảy ra.
2.4.1.4. Khả năng bồi lắng.
Nhìn chung lòng hồ Trà Co nằm trên khu vực được cấu tạo từ đá gốc cứng
chắc, lớp phủ sườn tích mỏng, chủ yếu là dăm sạn’ lớp phủ thực vật dày hạn chế
được sự rửa trôi các hạt mịn, giảm việc bồi lắng lòng hồ.
2.4.2. Địa chất các tuyến công trình
2.4.2.1. Đập chính.
* Địa hình
- Địa hình khu vực đầu mối là lũng sông hẹp, với độ rộng dòng suối trung
bình thay đổi từ 50.0-100.0m. Dọc theo dòng suối là cát cuội sỏi chảy từ thượng
lưu đến hạ lưu. Hai vai đập là phần nhô ra của sườn núi. Sườn núi vai trái từ

gốc phân bố rộng rãi trong khu vực nghiên cứu ở tuyến đập chính. Vai trái phân
bố ở độ sâu 4.0-5.0m, gặp trong các hố khoan KM3, KM6. Vai phải đá gốc phân
bố ở độ sâu 0.5m-1.5m dưới lớp phủ pha tàn tích. Ở lòng suối đá gốc nằm trực
tiếp dưới lớp cuội sỏi phân bố ở độ sâu 4.0-5.0m. gặp trong các hố khoan KM1,
KM4,KM6.
Lớp 3: Đá phong hoá hoàn toàn thành đất á sét nặng, màu xám nâu, nâu đỏ
lẫn nhiều dăm sạn đá phiến serixit mềm bở. Trạng thái nữa cứng, trạng thái chặt
vừa. Đới đá phong hoá mãnh liệt – mạnh phân bố dưới lớp pha tàn tích và chủ
yếu ở hai vai. Chiều dày của đới ở vai trái 6.0 - 7.0m. gặp trong hố khoan KM3,
KM6. ở vai phải mỏng hơn 0.5-1.5m. Chỉ tiêu cơ lý của đá phong hoá mãnh liệt
– mạnh được lấy như chỉ tiêu cơ lý của đất.
Lớp 4: Đá phong hoá vừa màu xám, xám xanh. Đá nứt nẻ vừa, các khe nứt
lấp nhét bởi sét và oxít sét màu xám vàng, nâu vàng. Đá tương đối cứng. Đới đá
này phân bố ở hai vai đập và ở lòng suối, ở lòng suối đá phong hoá vừa nằm
dưới lớp cuội sỏi, chiều dày 2.5-3.0m. Kết quả thí nghiệm điạ chất thuỷ văn cho
thấy lượng mất nước đơn vị q= 0.025-0.032l/ph.m2.

Thuyết minh chung


Công Trình: Hồ chứa nước Trà Co

Lớp 5: Đá phong hoá nhẹ - tươi màu xám, xám xanh xẫm. Nứt nẻ ít, cứng
chắc. Đới này phân bố ở cả hai vai đập và lòng suối dưới đá phong hoá vừa, ở
lòng suối đới này nằm sâu 7.0-8.0m.

Thuyết minh chung


Công Trình: Hồ chứa nước Trà Co

7.0
1.5

3.30
45.20
28.90
22.60

Lớp 3
6.7
47.80
26.00
19.50

36.47
23.36
13.11
-0.19
20.67
1.84
1.53
2.66
42.75
0.75
73.88
13.00
0.15
5x10-5

37.65

Tỷ lệ khe hở n
Độ bão hoà G
Thuyết minh chung

81
KM1

82
KM1

15.00
16.00

21.00
22.00
Đá phiến Serixít
Phong hoá nhẹ

2.83
2.88
0.018

2.85
2.89
0.014

(m)

(g/cm3)
(g/cm3)


36030’

37010’

0.91

1.81

(Kg/cm2)

Khô
Bão hoà
Cường độ kháng kéo

(Kg/cm2)

Khô
Bão hoà
Cường độ kháng cắt
Khô

Lực dính
Góc ma sát

(kg/cm2 )
(độ)

Bão hoà
Lực dính

từ Ma ty đi suối Rua. Hai bên vai đập là các sườn núi tương đối thoải, vai trái
có độ dốc khoảng 100, vai phải độ dốc khoảng 200. Phía thượng lưu và hạ lưu
tuyến đập tương đối bằng phẳng.
* Địa tầng và các tính chất cơ lý của đất đá
- Sau khi tổng hợp tài liệu khoan khảo sát hiện trường và thí nghiệm trong
phòng đã xác định địa tầng tại vị trí đập phụ 1 như sau:
Lớp 1: Đất sét màu xám, nâu đỏ, lẫn ít rễ cây, dăm sạn khích thước 2-10cm,
dẻo mềm, trạng thái kém chặt đến chặt vừa.Nguồn gốc sườn tích.
Lớp 2:Sét màu xám, nâu đỏ, đốm trắng, dẻo mềm đến dẻo cứng, kết cấu chặt
vừa đến chặt.
Lớp 3: Đá phiến sericít phong hoá hoàn toàn thành đất á sét, màu nâu, nâu
đỏ, đốm trắng, dẻo nửa cứng đến cứng. Trạng thái kết cấu chặt.

Thuyết minh chung


Công Trình: Hồ chứa nước Trà Co

Bảng 2.15: Các chỉ tiêu cơ lý nền đập phụ 1
Chỉ tiêu
Thành phần hạt (%)
Hạt sỏi%
Hạt cát%
Hạt bụi%
Hạt sét%
Giới hạn Atterberg(%)
Giới hạn chảy(Wch%)
Giới hạn lăn (Wd)
Chỉ số dẻo (Id)
Độ sệt (B)

1.86
1.45
2.73
46.89
0.88
87.86
12.80
0.14
0.2x10-5

33.86
20.58
13.33
0.38
25.97
1.73
1.43
2.70
47.13
0.89
78.16
14.71
0.15
0.28x10-5

* Đánh giá điều kiện địa chất công trình đập phụ 1.
Việc đánh giá điều kiện địa chất công trình thuộc khu vực đầu mối tuyến
đập thực hiện trên cơ sở khoan khảo sát cả hai giai đoạn:
Về mặt cấu trúc địa tầng vùng tuyến đầu mối gồm các lớp như trên.
Tầng phủ

Hạt cát%
Hạt bụi%
Hạt sét%
Giới hạn Atterberg(%)
Giới hạn chảy(Wch%)
Giới hạn lăn (Wd)
Chỉ số dẻo (Id)
Độ sệt (B)
Độ ẩm (W%)
Dung trong tự nhiên γw (g/cm3)
Dung trọng khô γk ( g/cm3)
Thuyết minh chung

Lớp 3

Lớp 4

20.94
18.08
37.10
23.88

0.5
34.77
47.15
17.58

32.11
19.82
12.28

0.11x10-5

2.68
51.94
1.08
52.60
14.43
0.16
0.45x10-5

* Đánh giá điều kiện địa chất công trình
- Do tầng phủ là lớp 1 tương đối mỏng, có hệ số thấm lớn. Nên cần bóc
bỏ khi xây dựng đập. Các chỉ tiêu cơ lý của lớp 3 (Đá phong hoá hoàn toàn) này
có khả năng chống thấm và chịu tải công trình.
- Lớp 4 đá phong hoá mạnh, đôi chỗ phong hoá hoàn toàn, đá có độ nứt
nẽ tương đối lớn các khe nứt lấp nhét bởi sét. Thí nghiệm ép nước hố khoan có
kết quả lưu lượng mất nước đơn vị thay đổi q = 0.018 – 0.026(lít/phút.m 2)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status