Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
Trang 1
Thiết kế hồ chứa nước Đạ Ròn
MỤC LỤC
CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN.
1.1. Vị trí địa lý………………..........…………………....................... Trang 03.
1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo, khí tượng, thuỷ văn.................... Trang 04.
1.3. Đặc điểm địa chất .............................................….................. Trang 10.
1.4. Tình hình vật liệu xây dựng…………………………................ Trang 14.
CHƯƠNG II : ĐIỀU KIỆN DÂN SINH KINH TẾ .
2.1 Tình hình dân sinh kinh tế……................................................. Trang 15.
2.2. Hiện trạng thủy lợi và điều kiện cần thiết xây dựng công trình
– Tình hình quy hoạch nguồn nước trong vùng............................. Trang 17.
2.3 Phương hướng phát triển kinh tế.............................................. Trang 18.
CHƯƠNG III : PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC VÀ NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH
3.1 Phương án sử dụng nguồn nước.............………………....…….Trang 19.
3.2 Nhiệm vụ công trình.......................…………………...…….......Trang 19.
CHƯƠNG IV: PHƯƠNG ÁN CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI
4.1 Giải pháp công trình và thành phần công trình….................... Trang19.
4.2 Cấp bậc công trình và các chỉ tiêu thiết kế:............……....…... Trang 20.
CHƯƠNG V : XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ HỒ CHỨA
5.1 Dòng chảy năm thiết kế …………..........................................… Trang 21.
5.2.Nhu cầu dùng nước……………… …………….............…....….. Trang 21.
5.3 Tính toán cao trình bùn cát……...........................................… Trang 22
5.4 Tính toán cao trình mực nước chết…….................................… Trang 22
5.5 Tính toán cao trình MNDBT và dung tích hữu ích................… Trang 22
CHƯƠNG VI : TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ
9.4. Tính khối lượng cống………...........................…............. Trang 115.
CHƯƠNG X : KHỐI LƯỢNG VÀ GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI
10.1 Khối lượng và giá thành công trình đầu mối…....……… Trang 116.
CHƯƠNG XI : BIỆN PHÁP VÀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG
11.1. Điều kiện thi công……………...…………..…………......... Trang 117.
11.2. Thời gian thi công và phương án dẫn dòng…...…......…. Trang 119.
11.2. Tính toán thuỷ lực đập tràn……………………………...…Trang 101.
11.3. Tính toán tiêu ……………………………………… ......…. Trang 103.
11.4. Thiết kế các bộ phận của tràn xả lũ ……………………………. Trang 109.
CHƯƠNG XII : CHUYÊN ĐỀ KỸ THUẬT - TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH CỦA ĐẬP ĐẤT
12.1. Đặt vấn đề………………………....................................… Trang 123.
12.2. Tài liệu tính toán ………….............……………………..... Trang 123.
12.3. Các trường hợp tính toán………………………………………..…… Trang 124.
12.4. Sơ đồ tính toán……………………………………………....................... Trang 125.
12.5. Xác định vùng chứa tâm trượt nguy hiểm…………………...... Trang 126.
12.6. Tính toán ổn định cho mái đập ………………….......................... Trang 127.
12.7. Kết qủa tính toán…………………....................................................... Trang 128.
KẾT LUẬN........................................................................................... Trang 132.
PHẦN PHỤ LỤC ……………… ………………… ..…................... .Trang 133.
CHƯƠNG I
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, địa mao khu vực xây dựng công trình:
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
Trang 3
theo lưới UTM.
Công trình đầu mối hồ Đạ Ròn do đơn vị tư vấn lập năm 1996.
1. Bình đồ 1 : 5.000 khu tưới cho công trình với diện tích đo 3.915ha. Trong đó:
Khu vực lòng hồ có diện tích
:775ha
Khu tưới có diện tích
:3.140ha.
2. Cắt dọc đập
: Dài 600m
3. Cắt ngang đập dâng
: Dài 1.800m.
4. Cắt dọc tuyến Tràn
: Dài 1.210m.
5. Cắt ngang tuyến Tràn
: Dài 1.070m
6. Cắt dọc hệ thống kênh cũ
: Dài 31.300m.
7. Cắt ngang hệ thống kênh cũ
: Dài 12.500m.
Các tài liệu đo đạc trên được đánh giá là đảm bảo độ tin cậy phục vụ cho công tác
lập hồ sơ thiết kế cho các giai đoạn sau.
1.2. Đặc điểm khí tượng thủy văn
1.2.1 Đặc điểm lưu vực xây dựng công trình:
Diện tích lưu vực
: F = 101 Km2
Chiều dài sông chính
: L = 25,3 Km
Độ dốc lòng sông
: Js = 9,5 ‰
12 o 41;108 o 03
1954-1974;1976-2004
Trạm đo mưa thứ nhất
12 o 54;107 o 47
1978-1995
Tram đo mưa thứ hai
1980,1983-1987,1990-2004
Trạm đo mưa thứ ba
13 o 12;108 o 19
1957-1974
Trạm đo dòng chảy thứ nhất
12 o 55;108 o 16
1978-1986
Trạm đo dòng chảy thứ hai
12 o 46;108 o 23
V
VI VII
24,1 24,2 23,1 22,6
34,5 31,7 31,2 29,3
17,4 17,7 18,0 17,6
VIII
22,3
28,6
17,7
IX X
XI XII Năm
22,3 21,5 20,1 18,5 21,7
28,9 28,4 28,6 27,1 34,6
17,8 16,4 13,8 11,6 8,9
Độ ẩm không khí :
Độ ẩm không khí trung bình
(U cp)
Độ ẩm không khí tối thấp
(U min )
Kết quả tính độ ẩm tương đối TBNN theo bảng 1 - 3
Bảng 1 – 3 Bảng tính độ ẩm tương đối TBNN
Tháng
I II III IV V VI VII VIII I X X XI XII
Ucp (%) 84 79 76 75 80 87 88
91
90 89 89 87
Umin(%) 35 14 16 21 29 46 59
Năm
2480
2
4
10
20
50
Thông số
22,27 19,65 16,1 13,25 9,04 Vtb = 10,Cv = 0,46, Cs = 1,32
25,76 23,16 19,61 16,77 12,53
Vtb = 13,47, Cv = 0,24, Cs = 1,29
Đông m/s 21,81 20,89 19,51 18,26 16,00
Vtb = 16,12, Cv = 0,16, Cs = 0,27
ĐN m/s 35,68 30,07 22,65 16,97 9,13
Vtb = 11,40, Cv = 0,76, Cs = 1,73
Nam m/s 21,52 19,97 17,69 15,67 12,12
Vtb = 12,4, Cv = 0,32, Cs = 0,42
TN m/s 20,54 18,9 16,67 14,62 11,46
Vtb = 11,94, Cv = 0,29, Cs = 0,95
Tây m/s 21,48 20,11 18,13 16,43 13,55
Vtb = 13,88, Cv = 0,23, Cs = 0,63
TB m/s 22,32 20,35 17,63 15,41 12,01
Vtb = 12,69, Cv = 0,29, Cs = 1,14
Ghi chú : Tốc độ gió lớn nhất không kể hướng đã quan trắc được là:
Vmax=34(m/s)
1.2.4 Các đặc trưng thủy văn
Từ những điều kiện khí hậu, địa hình địa mạo trên dẫn đến việc phân bố dòng
chảy trong năm chia thành 2 mùa lũ – kiệt rõ ràng. Mùa kiệt dòng chảy nhỏ thường gây
X 75 (mm) 0
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII Năm
0 14.9 76.5 71.1 321.7 122.3 215.1 112.0 295.6 40.7 46.0 1316
Bốc hơi trên lưu vực (Z 0lv )
Zolv =
810mm
Bốc hơi mặt hồ (Z n )
Zn
=
∆Z(mm) 49.7 62.7 82.7 76.8 63.6 41.5 39.6 32.1 30.9 30.1 31.0 41.3
582
* Các đặc trưng dòng chảy năm:
- Dòng chảy năm
Y0
- Môđun dòng chảy
M0
- Lưu lượng dòng chảy năm
Q0
- Tổng lượng dòng chảy năm
W0
- Hệ số dòng chảy
α0
Bảng 1 - 9 Các đặc
P (%)
QP (m 3 /s)
WP (10 6 m 3 )
VI
=
=
=
=
=
trưng
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 Năm
1986 1,27 0,89 0,68 0,48 0,57 0,40 0,58 1,42 3,37 3,66 2,86 2,51 1,56
Bảng 1 – 11 Kết quả tính toán lũ thiết kế
P(%)
Q(m 3 /s)
Mp(m 3 /s.km 2 )
W1 (10 6 m 3 )
1
383
3,94
17,4
1,5
356
3,47
15,6
2
337
3,15
14,27
280
359
Giờ
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
Qp(m 3 /s)
122
114
108
105
108
115
125
135
145
153
158
Giờ
71
72
73
74
75
76
77
Qp(m 3 /s)
17
16
16
16
15
15
15
15
14
14
14
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
Giờ
12
13
14
15
16
40
41
42
43
44
Qp(m /s)
163
166
169
171
173
174
175
176
176
177
178
Thiết kế hồ chứa nước Đạ Ròn
Giờ
56
57
58
59
60
61
62
63
Qp(m 3 /s)
13
13
13
13
12
12
12
12
11
11
Các yếu tố khác
- Lượng bùn cát
ρ = 290 g/ m3. (Dựa vào trạm đo bùn cát trong vùng)
- Bùn cát lơ lửng :
: R0 = ρ x Q0 , với Q0 =2,21 m3/ s
Lưu lượng bùn cát
R 0 = 0,29 x 2,21 = 0,65 kg/s.
Dung tích phù sa
: Vll =
R0 x31,5 x1000
, vối β=0,8 tấn/m3
β
1.61
2.30
QUAN HỆ Z ∼ W HỒ ĐẠ RÒN
( Đơn vị tính 106 m3 )
Z(m)
490
491
492
493
494
495
496
497
498
499
500
Z(m)
501
502
503
504
505
506
507
508
509
510
501
W(10m)
7,846
9,066
489
490
491
492
493
494
495
496
497
498
0,000
0,065
0,130
0,195
0,286
507
508
509
510
0,984
1,108
1,221
1,335
1,496
1,658
1,801
1,945
2,076
2,208
2,350
0.20
0.40
0.60
0.80
1.00
1.20
1.40
1.60
1.80
2.00
2.20
2.40
2.60
F (Km2)
QUAN HEÄ Z VAØ W HOÀ ĐẠ RÒN
512
đặc biệt nên chúng tôi chưa phát hiện được những đứt gẫy kiến tạo. Mặt khác,trong bản
đồ địa chất thì trong khu vực nghiên cứu của dự án hoàn toàn không có đứt gãy.
Toàn bộ khu vực nghiên cứu nằm trọn trong vùng đất bazan, vì vậy về mặt địa
hình địa mạo tương đối đơn giản. Có thể mô tả như sau:
Tuyến đập chính có chiều dài khoảng 600m chắn ngang suối tại vị trí hợp lưu
của 3 con suối trong đó, một nhánh chảy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, một nhánh
chảy theo hướng Bắc - Nam, nhánh còn lại chảy theo hướng Đông - Tây. Như vậy ta có
thể hình dung rằng chúng chính là kết quả của sự phân chia khối Bazan thành 3 phần
riêng biệt, tạo nên các khối có địa hình cao hơn theo hướng Đông - Tây và hình thành
một vành đai khép kín ôm trọn lòng hồ trong tương lai. Vì những đặc điểm địa hình địa
mạo nêu trên, bản thân nó đã tạo nên một vùng hồ có tầng phủ dày với sườn đồi tương
đối thoải (trừ một vài vị trí đặc biệt). Hầu hết diện tích trong lòng hồ đã được phủ kín
bằng cà phê, cao su... được trồng thành vành đai theo đường đồng mức.
Trong khu vực lòng hồ, dải bờ xung quanh hồ là các đồi đất Bazan có chiều dày
tầng phủ gồm các lớp đất pha tàn tích, tàn tích tương đối lớn (8 – 15m), hệ số thấm yếu
K = 10-5 ÷ 10-6 cm/s. Mặt khác, bề dày lòng hồ rất dày, đất Bazan có tính thấm nước rất
nhỏ do đó không có khả năng mất nước từ lòng hồ sang lưu vực khác
Vấn đề sạt lở tái tạo bờ hồ không có gì đáng ngại, vì các sườn đồi thấp có tầng
phủ dày nhưng thoải (< 200 ) phần lớn được khai phá để trồng cà phê và cao su nên khả
năng sạt lở ít rảy ra .
1.3.2 Địa chất địa điểm xây dựng công trình:
Cụm công trình đầu mối của dự án nằm trên phạm vi hẹp bao gồm các hạng mục:
đập đất, cống lấy nước dưới đập và tràn xả lũ. Qua công tác khoan đào, trắc hội và thí
nghiệm, chúng tôi có được các kết quả nghiên cứu như sau:
1.3.2.1. Tuyến đập:
Có tổng chiều dài khoảng 600m theo phương Tây Bắc - Đông Nam. Trên tuyến
đã thực hiện 5 hố khoan máy, 5 hố đào thăm dò có thể mô tả địa tầng từ trên xuống
dưới như sau:
Lớp 1 Lớp đất bề mặt là loại á sét nặng màu nâu đen kết cấu kém chặt, trạng
thái nửa cứng. Đất có lẫn nhiều rễ cây cỏ, nguồn gốc bồi tích (aQ).
39%
34%
27%
0%
63%
41%
22%
43.2%
γw
:
1.59T/m3
γc
:
1.19T/m3
∆
:
2.85T/m3
εo
Cát
Sỏi
WT
WP
Wn
We
:
:
:
:
:
:
:
:
40%
30%
28%
2%
67%
43%
24%
60%
γw
:
1.63T/m3
:
:
11 o,50’
0,18kg/cm2
0,69
63%
0,066
4,5.10-6cm/s
Lớp 4 Đất sét màu đỏ, nâu đỏ, có chỗ đỏ thẫm, kết cấu chặt vừa đến kém chặt,
trạng thái nửa cứng. Trong đất có lẫn ít sạn vón kết màu nâu đen. Chúng phân bố trên
toàn bộ sườn đồi trong vùng nghiên cứu với chiều dày thay đổi từ 1 đến 6m, trung bình
3m. Nhìn chung bờ trái suối có chiều dày lớn hơn bờ phải, nguồn gốc pha tích (dQ). Kết
quả thí nghiệm trong phòng cho các giá trị đề nghị dùng trong thiết kế như sau:
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
Trang 12
Hạt sét
:
Bụi
:
Cát
:
Sỏi
:
Giới hạn chảyWT :
Thiết kế hồ chứa nước Đạ Ròn
Tỷ trọng ∆
Độ lỗ rỗng n
:
:
2.85T/m3
60,05%
Tỷ lệ lỗ rỗng εo
Độ bão hoà G
Lực dính kết C
:
:
:
1,503
78,51%
0,24kg/cm2
Góc ma sát ϕ
:
16o00’
Hệ số nén a1-2 :
0,044
Mô đun đàn hồi E :
56,95
3,0%
19,9%
20,5%
22,8%
2,8%
57,73%
38,45%
19,28%
0,055
Dung trọng ướt γw
:
1.63T/m3
Dung trọng khô γc
:
1.17T/m3
Tỷ trọng ∆
Độ lỗ rỗng n
: 2.92T/m3
: 59,99%
Tỷ lệ lỗ rỗng εo
Địa tầng tại đây được mô tả như sau:
-Từ 0 ~ 0,6m: Lớp đất hữu cơ trồng trọt.
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
Trang 13
-Từ 0,6 ~ 1,3m: Lớp đất sét màu đỏ (Lớp 4).
Thiết kế hồ chứa nước Đạ Ròn
-Từ 1,3 ~ 3,0m: Đá Bazan phong hoá mạnh màu vàng nâu.
-Từ 3,0 ~ 6,3m: Đá Bazan phong hoá nhẹ, đá tươi còn cứng chắc.
-Từ 6,3 ~ 6,7m: Lớp đất sét xám tro kém chặt, dạng tro núi lửa còn sót lại.
-Từ 6,7 ~ 15,9m: Đất sét màu đỏ (tương tự như lớp 4), kém chặt, trạng thái nửa
cứng. Trong đất có lẫn ít đá Bazan phong hoá nhẹ màu xám xanh.
-Từ 15,9 ~ 20,00m: Đá Bazan phong hoá mạnh, nhiều chỗ thành đất đỏ.
c - Tại bể tiêu năng :
Địa tầng tại đây được mô tả như sau:
Sau khi khoan qua lớp đất màu ở trên dày 0,8m hố khoan gặp đá Bazan còn tươi
màu xám xanh, cấu tạo khối, kiến trúc hạt mịn. Đá ít nứt nẻ, khó khoan bằng mũi khoan
hợp kim. Lớp đá tươi này dày 15m.
- Từ độ sâu 16,0m ~ 18,2m: Gặp lớp đất đỏ Bazan như phần trên đã mô tả.
- Từ độ sâu 18,2m ~ 25,0m: Gặp đất Bazan phong hoá mạnh màu vàng nâu,
tương đối mềm , nứt nẻ nhiều.
Nói tóm lại, tình hình địa chất công trình tại tuyến tràn tuy phức tạp nhưng vẫn
đủ điều kiện để bố trí tràn hoàn toàn nằm trên nền đá tốt.
1.3.2.3 Điều kiện địa chất thủy văn:
Hồ Đạ Ròn với diện tích lưu vực lớn, khoảng 101 Km 2 nên lượng mưa hàng năm
khử
kiềm trong điều kiện công trình chịu cột nước ép, nước bao quanh bêtông trong điều
kiện bất kỳ.
1.4. Tình hình vật liệu xây dựng:
1.4.1. Vật liệu đất đắp đập:
Đã tiến hành thăm dò 3 mỏ VLXD đất (mỏ A, B, C) đều là loại sét Bazan màu
đỏ, chiều dày khai thác trên 3m, điều kiện khai thác và vận chuyển hoàn toàn thuận lợi.
Trữ lượng khai thác khoảng 1,8.106m3. Hoàn toàn thoả mãn cho việc đắp đập.
Vật liệu đắp có các chỉ tiêu cơ lý như sau:
Hạt sét
Bụi
Cát
Sỏi
Dăm
Giới hạn chảyWT
Giới hạn dẻo WP
Chỉ số dẻo
Wn
Độ sệt B
:
:
:
:
:
:
:
:
:
2,85T/m3
: 53,60%
:
:
:
1,156
76,96%
0,30kg/cm2
Góc ma sát ϕ
: 16o00’
Hệ số nén a1-2
:
0,015
Mô đun đàn hồi E
: 143,80
Mô đun tổng biến dạng Eo: 60,39
Hệ số thấm K
:
-6
7,0.10 cm/s
1.4.2 Vật liệu đá xây lát:
Đá có thể sử dụng đá đào tràn, bên cạnh đó ngay tại khu vực đuôi tràn có đá lộ
với diện khá rộng (200 x 140m). Đá ở đây có chất lượng tốt, trữ lượng đảm bảo yêu cầu
của công trình.
1.4.3 Vật liệu cát sỏi:
Cát được khai thác cách công trình khoảng 40km, trữ lượng dồi dào, chất lượng
tốt. Dăm được xay, nghiền từ mỏ đá ngay cạnh công trình.
3.131
3
Hộ M'Nông
4
Hộ Dân tộc khác
2.161
5
Hộ nông nghiệp
11.631
Chiếm tỷ lệ %
84,80
Hộ lâm nghiệp
13
Chiếm tỷ lệ %
0,09
30.900
2
Không có khả năng LĐ
5.406
III Tổng số nhà
13.113
1
Nhà kiên cố
2
Nhà bán kiên cố
10.163
3
Nhà khác
2.635
4
1.485
10 Tổng CS máy kéo nhỏ CV)
15.712
9
11 Máy bơm nước
315
(cái)
12 Máy xay sát (cái)
708
265
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
TT
Trang 16
Chỉ tiêu
Thiết kế hồ chứa nước Đạ Ròn
4.710
1.3 - Đất vườn
1.623
1.4 - Đất trồng cà phê
10.122
1.5 - Đất trồng cao su
1.162
1.6 - Đất có mặt nước NTTS
21
2
Đất lâm nghiệp
0
3
Đất chyên dùng
1.849
5.1 Trong đó: Đồi núi
924
5.2
Sông suối
230
Nhìn vào bảng trên thấy rằng dân cư trong vùng người kinh chiểm tỷ lệ khá lớn
(61.39%) còn lại là người dân tộc khác. Người Kinh ở đây hoàn toàn là dân định cư sau
ngày giải phóng, rất có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.
Diện tích đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ rất thấp 1.154ha so với tổng diện tích tự
nhiên 23.238ha ≈ 4,97%. Như vậy, diện tích đã khai thác để canh tác đã chiếm gần hết
toàn bộ diện tích tự nhiên. Có nghĩa là nếu có nước, thì quỹ đất sẽ được phát huy tác
dụng một cách hiệu quả nhất.
Qua công tác khảo sát thực tế, từ bình đồ thức đo tỷ lệ 1: 5.000, chúng tôi xác
định được diện tích thực trong khu hưởng lợi phía hạ lưu hồ như sau:
Diện tích tự nhiên
:
3.140ha
Diện tích trồng lúa
:
1.115ha.
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
Trang 17
Thiết kế hồ chứa nước Đạ Ròn
Do đặc điểm địa hình bị phân cắt bởi những dãy đồi thoải, khu vực hưởng lợi
hoàn toàn dựa vào sản xuất nông nghiệp mà cây trồng chủ đạo là lúa và đặc biệt là cà
phê, loại cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế rất cao. Trong khu vực đã có các đập
dâng được xây dựng cách đây nhiều năm rừng đã bị khai phá đến cạn kiệt, quỹ đất cho
trồng rừng theo quy hoạch gần như không có. Đây cũng là một đặc thù của vùng này.
Chính vì thế, kinh tế lâm nghiệp trong vùng không được đề ra.
2.2.2 Kinh tế thủ công nghiệp và các ngành nghề khác:
Nền công nghiệp trong vùng cũng chỉ là tiểu thủ công nghiệp, chủ yếu là sửa
chữa cơ khí nhỏ phục vụ cho các loại máy móc nông nghiệp và sơ chế cà phê.
Các dịch vụ khác :Kinh doanh bán lẻ ở các xã trong khu vực chiếm tỷ lệ rất
thấp với các mặt hàng kinh doanh chính là hàng tiêu dùng như vải vóc, quần áo, thuốc
men, các mặt hàng thực phẩm ... với nguồn hàng được nhập từ các nơi.
2.2.3 Sử dụng lao động:
Việc sử dụng lao động cũng hoàn toàn phụ thuộc vào nền kinh tế nông nghiệp
trong vùng. Nhìn vào bảng thống kê trên (bảng 2-1) thấy rằng lực lượng lao động trong
vùng khá dồi dào (lực lượng có khả năng lao động chiếm trên 42%), ruộng đất đã có
sẵn. Việc canh tác của người dân trên phần ruộng đất đã được Nhà nước giao quyền sử
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
Trang 18
Thiết kế hồ chứa nước Đạ Ròn
dụng là hết sức thuận lợi. Tuy nhiên vấn đề cơ bản và bức thiết nhất vẫn là nguồn
nước tưới.
* Nhận xét chung:
Qua hiện trạng kinh tế - xã hội vùng dự án trình bày trên, có một số nhận xét sau
2.3.2 Các ngành kinh tế khác
Nhiệm vụ kết hợp của dự án này là cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân trong
khu vực qua hệ thống kênh và nước ngầm trong các giếng.
CHƯƠNG III
PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC VÀ NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH
3.1 Phương án sử dụng nguồn nước:
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
Trang 19
Thiết kế hồ chứa nước Đạ Ròn
Dùng hồ chứa tích nước ở thượng lưu tại vị trí thuận lợi nhất, sau đó
dùng hệ thống kênh dẫn và các công trình trên kênh đưa nước về hạ du phục
vụ cho sản xuất và dân sinh.
3.2 Nhiệm vụ công trình:
Công trình hồ chứa nước Đà Ròn có các nhiệm vụ:
- Tưới cho 3.140ha, trong đó 1.750 ha cà phê ven hồ 1.115ha lúa, 285ha màu.
CHƯƠNG IV
PHƯƠNG ÁN CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI
4.1 Giải pháp công trình và thành phần công trình:
4.1.1 Giải pháp công trình:
Để giải quyết nhu cầu tưới cho 3.140 ha đất nông nghiệp và cấp nước cho dân
sinh trong vùng dự án, cải thiện môi trường, môi sinh vùng hạ du, biện pháp thủy lợi là
xây dựng hồ chứa nước trên dòng chính suối của vùng cùng các công trình dẫn nước và
tiếp nước phục vụ tưới. Đây là giải pháp duy nhất mà trong quy hoạch thủy lợi đã đề
Thiết kế hồ chứa nước Đạ Ròn
- Căn cứ lượng nước dùng yêu cầu: 34,983 x10 6 m 3 , tra quan hê (Z và
W) ta xác định được sơ bộ H
11
12
31
28
31
30
31
30
31
31
30
31
30
31
Năm
2,57
5
6
2,93 1,42
7
8
9
10 11
12
Năm
2,39 0,83 0,0 0,0 4,45 2,85 34,479
0,072 0,072 0,072 0,072 0,072 0,072 0,072
0,504
5,182 7,002 5,062 2,642 3,002 1,492 2,462 0,83 0,0 0,0 4,45 2,85 34,983
So sánh kết quả từ bảng 5 -1 và bảng 5 – 2 ta thấy :
Để xác định được dung tích chết và mực nước chết ta phải căn cứ vào 2
điều kiện sau :
-Căn cứ vào cao trình bùn cát.
-Căn cứ vào cao trình khống chế tự chảy.
Theo điều kiện khống chế đảm bảo tưới tự chảy đại bộ phận khu tưới.
Thấy rằng khu tưới thấp hơn nhiều so với tuyến đập. Nên điều kiện khống chế
tưới tự chảy được bảo đảm.
Vậy chọn cao trình Mực nước chết bằng cao trình bùn cát.
+ Cao trình MNC sẽ là : Zc = Zbc = 494.50m
+ Dung tích chết
: Vc = 2.1 x 10 6m 3
5.5 Tính toán cao trình mực nước dâng bình thường và dung tích hữu ích:
Tiến hành tính toán điều tiết dòng chảy năm để xác định MNDBT với
những nguyên tắc :
- Đảm bảo an toàn về ngập lụt cho vùng lòng hồ, đồng thời thỏa mãn yêu
cầu dùng nước cho hạ du.
- Thỏa mãn các chỉ tiêu kinh tế, các yêu cầu ràng buộcvề môi trường, các
vấn đề xã hội ( Đền bù di dân tái định cư ).
Như vậy việc chọn MNDBT là sự kết hợp giữa các yếu tố kỹ thuật, kinh tế
và xã hội
Việc tính toán dung tích hiệu dụng và MNDBT được trình bày ở những
phần sau:
a. Xác định hình thức điều tiết của kho nước:
Dựa vào tài liệu ta thấy:
- Lượng nước đến cả năm thiết kế ứng với tần suất 75% là
-
Wp(75%) = 49,22 x 10 6m 3
Lượng nước dùng cả năm là
- Lưu lượng nước đến Wp
- Lưu lượng nước dùng Wq
Để tiện cho việc tính toán ta lập bảng
Bảng 5-3 Bảng tính điều tiết hồ chứa chưa kể tổn thất
∆ti
Wp
(10 m )
(10 m )
(106m3)
VIII
IX
X
(ngày)
31
30
31
6
3,8
8,74
9,8
0,83
7,002
5,062
2,642
3,002
Tháng
∆V+
Wq
3
6
3
∆V-
Vitrữ
Vitháo
(106m3)
6
(10 m )
(106m3)
3,87
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
VI
VII
TỔNG
30
31
Trang 24
1,04
1,56
49,21
Thiết kế hồ chứa nước Đạ Ròn
1,492
2,462
34,974
0,452
0,902
14,104
0,902
0
0,150
0,21
16,201
1,97
0,061
0,162
0,22
16,201
1,97
0,081
0,162
0,24
15,3105
1,916
0,095
VI
Trang 25
7,85
1,22
0,101
0,079
0,18
5,527
0,97
0,074
0,055
0,13
4,18
0,817
0,052
2,1
0,748
TOÅNG
1,11
1,86
Bảng 5-5 Bảng tính điều tiết hồ chứa kể cả tổn thất lần 01
VIII
IX
X
XI
XII
I
II
III
IV
V
VI
VII
3,8
8,74
9,8
7,41
6,72
3,4
36,824
27,470
2,032
5,072
3,432
1,532
1,562
0,512
0,942
15,08
2,91
11,510
15,08
15,08
15,08
13,048
7,976
4,544
3,012
1,450
0,942
0
6,02
2,74
3,63