Đồ án tốt nghiệp kỹ sư.
Trang 1
Thiết kế hồ chứa nước Suối Đuốc
Mục lục
PHẦN I. THIẾT KẾ CƠ SỞ ............................................................................................. 5
CHƯƠNG I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN .............................................................................. 6
§ 1.1.Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, địa mạo khu vực xây dựng công trình. ................ 6
1.1.1. Vị trí địa lý. ............................................................................................................ 6
1.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo. .................................................................................... 6
1.1.3. Quan hệ F-Z,W-Z. .................................................................................................. 8
§ 1.2. Điều kiện khí tượng thủy văn. .................................................................................. 8
1.2.1. Khí tượng: ............................................................................................................... 9
1.2.2. Thuỷ văn công trình: ............................................................................................... 9
§ 1.3. Đặc điểm địa chất. .................................................................................................. 12
1.3.1. Điều kiện địa chất vùng lòng hồ: .......................................................................... 12
1.3.2. Điều kiện địa chất vùng đầu mối:.......................................................................... 12
§ 1.4. Vật liệu xây dựng. ................................................................................................... 16
§ 1.5. Địa chất thủy văn: ................................................................................................... 20
§1.6. Địa chất khoáng sản:................................................................................................ 20
CHƯƠNG II. ĐIỀU KIỆN DÂN SINH KINH TẾ. ........................................................ 21
§ 2.1. Tình hình dân sinh kinh tế. ..................................................................................... 21
2.1.1. Dân số................................................................................................................... 21
2.1.2. Kinh tế .................................................................................................................. 21
2.1.3. Văn hóa - xã hội: ................................................................................................... 22
§ 2.2. Hiện trạng thủy lợi và điều kiện cần thiết xây dựng công trình – tình hình quy
hoạch nguồn nước trong vùng.......................................................................................... 22
§ 2.3. Phương hướng phát triển kinh tế. .......................................................................... 23
§ 2.4. Các phương án sử dụng nguồn nước và nhiệm vụ công trình. .............................. 23
3.6.3. Thiết kế tràn tháo lũ. ............................................................................................. 58
3.6.4. Tính khối lượng và giá thành các phương án. ........................................................ 69
PHẦN II. THIẾT KẾ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI ..................................... 72
CHƯƠNG IV. TÍNH TOÁN ĐIỀU TIÊT LŨ CHO PHƯƠNG ÁN CHỌN. ................ 73
§ 4.1. Mục đích và ý nghĩa tính toán điều tiết lũ. ............................................................ 73
§ 4.2. Nội dung tính toán điều tiết lũ. .............................................................................. 74
4.2.1. Hệ số co hẹp bên. .................................................................................................. 74
4.2.2. Hệ số lưu lượng m ............................................................................................... 74
CHƯƠNG V. THIẾT KẾ ĐẬP NGĂN NƯỚC............................................................... 76
§ 5.1. Xác định kích thước cơ bản. .................................................................................. 76
5.1.1. Xác định cao trình đỉnh đập. ................................................................................. 76
5.1.2. Cấu tạo chi tiết của đập ......................................................................................... 78
§ 5.2. Tính thấm qua đập đất. .......................................................................................... 83
5.2.1. Mục đích tính thấm ............................................................................................... 83
5.2.2. Phương pháp tính thấm ......................................................................................... 83
5.2.3. Các trường hợp tính toán....................................................................................... 84
5.2.4. Nội dung tính toán ................................................................................................ 85
5.2.5. Các mặt cắt sườn đồi 1-1;2-2;5-5: ......................................................................... 86
5.2.6. Với mặt cắt lòng sông 3-3: .................................................................................... 88
5.2.7. Kiểm tra độ bền thấm đặc biệt.............................................................................. 94
5.2.8. Tính toán tổng lưu lượng thấm .............................................................................. 95
§ 5.3. Tính toán ổn định và biến dạng đập đất................................................................ 96
5.3.1. Mục đích tính toán. ............................................................................................... 96
5.3.2. Trường hợp tính toán ............................................................................................ 96
SV:
Lớp:
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư.
7.2.1. Trường hợp tính toán: ......................................................................................... 124
7.2.2. Kích thước cửa vào. ........................................................................................... 124
7.2.3. Các thông số của cống. ....................................................................................... 124
7.2.4. Tính kích thước lỗ cống. ..................................................................................... 125
7.2.5. Kiểm tra lại chế độ chảy trong cống. .................................................................. 126
§ 7.3. Tính toán giêng tiêu năng. ................................................................................... 126
7.3.1. Sơ đồ tính toán.................................................................................................... 126
7.3.2. Trường hợp tính toán: ......................................................................................... 126
7.3.3. Nội dung tính toán: ............................................................................................. 126
§ 7.4. Cấu tạo chi tiết các bộ phận. ................................................................................ 128
SV:
Lớp:
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư.
Trang 4
Thiết kế hồ chứa nước Suối Đuốc
7.4.1. Thân cống: .......................................................................................................... 128
7.4.2. Cửa vào: ............................................................................................................. 128
7.4.3. Van. .................................................................................................................... 128
PHẦN III. CHUYÊN ĐỀ KỸ THUẬT .......................................................................... 130
CHƯƠNG VIII. TÍNH TOÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP CHO NGƯỠNG TRÀN ....... 131
§ 8.1. Tổng quan chung. ................................................................................................. 131
8.1.1. Đặt vấn đề :........................................................................................................ 131
8.1.2. Phương pháp tính toán : ...................................................................................... 131
8.1.3. Tài liệu tính toán : ............................................................................................... 131
PHẦN I
THIẾT KẾ CƠ SỞ
SV:
Lớp:
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư.
Trang 6
Thiết kế hồ chứa nước Suối Đuốc
CHƯƠNG I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
§ 1.1.Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, địa mạo khu vực xây dựng công trình.
1.1.1. Vị trí địa lý.
Dự án xây dựng Hệ thống thuỷ lợi Suối Đuốc nằm trên địa bàn xã Canh Hiệp - huyện
Vân Canh - tỉnh Bình Định. Vùng dự án nằm hoàn toàn về phía Tây Bắc tuyến đường tỉnh
lộ 638 và đường sắt Thống nhất. Công trình đầu mối được xây dựng trên suối Đuốc tại vị
trí có diện tích lưu vực khoảng 6,55km2, cách đường tỉnh lộ khoảng 2km, cách trung tâm
huyện lỵ Vân Canh 3km và có toạ độ địa lý:
130 18’30” vĩ độ Bắc
109059’00” kinh độ Đông.
Lưu vực suối Đuốc đến vị trí công trình có diện tích khoảng 6,55km2, được giới hạn
bởi:
- Phía Bắc giáp lưuc vực hồ Núi Một (An Nhơn)
- Phía Tây và Nam giáp lưu vợc suối Một
- Phía Tây bắc giáp lưu vực suối Khe.
bố trí ở phía Nam, nơi có cao trình (+45.00 +50.00). Phía Bắc nơi cuối tuyến đập xuất
hiện một đồi thấp (+49.00), địa hình rậm rạp. Phía trên cao trình +50.00 địa hình thoải hơn
và dốc dần về chân núi cao phía Bắc. Tuyến tràn được bố trí phía trên cùng theo hướng
Tây - Đông và kết thúc ở suối.
Bãi vật liệu đất đắp nằm sát phía Tây Nam đập, hiện tại là khu ruộng mía, địa hình
bằng phẳng.
Nhận xét:
- Địa hình khu đầu mối rất thích hợp cho việc xây dựng hồ chứa. Trong lòng hồ về
phía thượng lưu không có công trình hạ tầng nào, ngồi con đường mòn đã nêu, chủ yếu là
rừng thưa và một ít diện tích rừng trồng, mía, điều và ruộng lúa của dân, thuận lợi trong
việc bố trí công trình và đền bù giải phóng mặt bằng.
- Tuyến đập có chiều dài ngắn với công trình có đỉnh đập thấp hơn +50.00. Tuy nhiên
khi đỉnh đập tăng lên từ +50.00 +55.00 thì hai vai đập nằm trên vùng địa hình rất thoải
do đó tuyến đập dài thêm đáng kể.
1.1.2.2. Đặc điểm địa hình khu tưới.
Khu tưới nằm trong phạm vi nghiên cứu của Hệ thống thuỷ lợi Suối Đuốc có địa
hình tương đối bằng phẳng, hướng dốc chủ yếu từ Tây Bắc (cao độ lớn nhất +52.00 phía
sau đập) xuống Đông Nam (thấp nhất +27.50 tại bờ tả suối Đuốc phía Đông Bắc).
Nếu lấy trục đường giao thông qua trung tâm khu tưới (từ đường sắt vào đầu mối
công trình) thì thấy khu tưới có dạng sống trâu: Phía Bắc đường có hướng dốc dần ra
phía Đông Bắc; phía Nam đường có hướng dốc dần về phía Tây Nam. Đây là điều kiện
rất thuận lợi để bố trí kênh tưới chính dọc theo trục đường này.
Địa mạo trong khu vực bao gồm 2 dạng là địa mạo bào trụi ở vùng đồi phía Tây Bắc
và Tây Nam hiện tại là rừng thưa và cây bụi lúp xúp, nằm ở những khu có cao trình trên
+48.00, chiếm khoảng 10% diện tích . Dạng địa mạo thứ hai là tích tụ dạng bồi tích ở các
vùng đồng bằng trung tâm và dọc theo bờ hữu suối Đuốc, có cao trình thấp hơn +48.00,
hiện tại phần lớn được nhân dân trồng mía (phía trung tâm khu tưới), cây công nghiệp
SV:
Lớp:
0,00
0,00
40
0,28
1,44
41
0,94
7,21
42
1,80
20,89
43
3,04
45,04
44
12,83
530,37
50
14,49
667,92
51
16,80
825,25
52
18,90
1006,97
53
20,46
1206,31
54
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư.
Trang 9
Thiết kế hồ chứa nước Suối Đuốc
§ 1.2. Điều kiện khí tượng thủy văn.
1.2.1. Khí tượng:
Lưu vực nằm ở vùng duyên hải các tỉnh miền Nam Trung bộ, vừa chịu ảnh hưởng
luồng không khí tín phong tiêu biểu cho tồn lưu vực trong khu vực nội chí tuyến theo
hướng Đông Bắc về phía xích đạo lại vừa chịu sự chi phối ưu thế của không khí gió mùa
khu vực Đông Nam Á.
Trong mùa Đông, gió mùa Đông bắc lạnh từ miền Bắc lục địa Trung Hoa tràn xuống
từng đợt gây ra thời tiết dễ chịu và có mưa ở phía Bắc tỉnh.
Trong mùa hè, gió mùa mùa hạ từ biển tràn vào theo 2 hướng: một hướng từ vịnh
Bengalet thổi tới qua các dãy núi Campuchia và hạ Lào; một hướng từ phía Nam hoặc
Đông Nam thổi tới tù Thái Bình Dương và biển Đông, luồng không khí này thịnh thành
vào giữa mùa hạ, đem lại cho khu vực một khí hậu mát mẻ; còn luồng không khí từ vịnh
Bengalet thổi tới chỉ gây mưa nhiều ở sường núi phía Tây dãy Trường Sơn, lúc sang phía
Đông Trường Sơn thì khí hậu trở nên khô nóng gay gắt, luồng không khí này thường xuất
hiện vào giữa mùa hạ.
Khi bắt đầu gió mùa mùa hạ thổi về cũng là thời kỳ mùa mưa xuất hiện , nhưng ở khu
vực này do cản trở của dãy Trường Sơn đối với luồng không khí phía Tây thổi tới là thời kì
khô nóng kéo dài đến giữa mùa hạ, trái lại trong thời kỳ đầu mùa gió mùa Đông Bắc liên
quan với hoạt động của bão và các xóay thuận nhiệt đới, đồng thời cũng do tác dụng của
dãy Trường Sơn nên ở khu vực này có mưa lớn, cho nên mùa mưa thường xuất hiện từ
giữa tháng 9 đến tháng 12 hoặc có năm đến tháng 1 năm sau; còn mùa khô cạn thì từ tháng
1 đến tháng 8.
1.2.2. Thuỷ văn công trình.
- Độ sâu dòng bình quân: hR = 1.204 mm
- Hệ số dòng chảy: = 0,55
- Hệ số biến động dòng chảy: Cv= 0,54
- Hệ số thiên lệch: Cs= 2Cv
Bảng 1.2. Bảng phân phối dòng chảy các tháng trong năm
Tháng
I
II
K%
6.81
4.16
-
-
-
3.51
-
-
5.02 22.97 36.88 20.65 100%
Yếu tố
III IV V
VI
VII VIII IX
X
XI
XII Năm
Dòng chảy lũ:
Lưu vực này còn ảnh hưởng lũ lụt của khu vực miền Trung Trung Bộ. Mùa lũ bắt
đầu cuối tháng IX và kết thúc vào giữa tháng XII, có năm cá biệt lũ xuất hiện muộn tháng
I năm sau, phần nhiều lũ xuất hiện tháng XI.
Đặc trưng mưa gây lũ chính vụ:
- Lương mưa ngày đêm lớn nhất bình quân nhiều năm: Xnn = 224 mm.
- Hệ số biến động: CV = 0.35
SV:
Lớp:
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư.
Đuốc
- Hệ số thiên lệch:
0,73
0,30
0,91
0,64
50,69
0,60
63,26
0,96
162,76
0,90
203,14
1,28
242,59
1,20
302,79
219,35
2,88
138,18
2,70
172,46
3,20
105,90
3,00
132,17
3,52
79,66
3,30
99,43
3,84
59,09
16,40
4,80
20,47
5,44
11,74
5,10
14,65
5,76
8,37
5,40
10,45
6,08
5,95
5,70
7,42
1,85
7,68
1,04
7,20
1,30
8,00
0,73
7,50
0,91
Dòng chảy các tháng mùa kiệt:
SV:
Lớp:
Trang 12
Thiết kế hồ chứa nước Suối
Đuốc
Bảng1-4.Tần suất lưu lượng lớn nhất các tháng mùa cạn(IđếnVIII)với P10% Qp%
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư.
0.98
0.52
0.60
0.41
1.58
2.55
0.71
0.78
0.502 0.267
0.308
0.210
0.810
1.310
0.364 0.40
3.29
bị mất nước do hiện tượng thấm xuống lòng hồ.
Bờ hồ bao gồm 2 bờ trái và phải của suối Đuốc là núi hoặc đồi được cấu thành từ
phức hệ Vân Canh có diện phân bố rộng, không có đới phá huỷ, không chứa tầng thấm
nước nên không thấm mất nước.
Các lưu vực lân cận nằm xa lưu vực suối Đuốc nên không có khả năng mất nước qua
lưu vực khác.
1.3.2. Điều kiện địa chất vùng đầu mối.
SV:
Lớp:
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư.
Trang 13
Thiết kế hồ chứa nước Suối
Đuốc
Tuyến đập: địa tầng theo thứ tự từ trên xuống gồm:
- Lớp đất hòn lớn (cuội sỏi, tảng lăn, cát pha, sét pha) (al-dl-pr Q) – ký hiệu (1) trên
trụ và mặt cắt ĐCCT: Diện phân bố ở thềm bậc 1 của suối Đuốc, chủ yếu là ở phía bờ
phải, có bề dày trung bình: 2,1m . Thành phần nham thạch gồm cát pha, sét pha, cát các
loại chứa cuội, tảng lăn tròn cạnh kích thước biến đổi từ 0,1 đến 0,6m. Nguồn gốc hỗn
hợp bồi tích, sườn tích, lũ tích. Đất có màu xám tro đến xám nâu. Đất chưa được nén
chặt, độ khe hở, độ thông nước lớn . Các thành tạo là cát pha, sét pha khi ngậm nước tính
chất cơ lý biến đổi theo hướng yếu hơn. Khi xây dựng đập phải bóc bỏ tòan bộ lớp này.
- Lớp sét pha elQ – ký hiệu (2) trên trụ và mặt cắt ĐCCT: Diện phân bố chủ yếu hai
bên vai đập, có bề dày nhỏ và không ổn định (phụ thuộc vào sự biến đổi của địa hình),
trung bình 0,7m. Thành phần của lớp này là sét pha có nguồn gốc phong hóa tàn tích từ
Đuốc
Bảng 1-5. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của tuyến đập.
TT
1
Chỉ tiêu cơ lý
Ký
hiệu
Thành phần hạt sỏi
Thành phần hạt cát
Thành phần hạt bụi
P
Thành phần hạt sét
Lớp đất
đơn vị
hòn lớn
(1)
Lớp sét
pha (2)
Lớp sét
15,0
16,9
2
Độ ẩm tự nhiên
W
%
20,0
14,3
17,3
3
Dung trọng tự nhiên
W
g/cm3
2,16
2,06
6
Hệ số rỗng
%
0,494
0,498
0,563
7
Độ rỗng
N
%
33,1
33,2
35,6
8
WP
%
20,9
14,7
18,9
11
Chỉ số dẻo
IP
%
5,6
8,4
11,2
12
Độ sệt
B
15
Hệ số nén
a 1-2
Cm2/kg
0,025
0,027
16
Hệ số thấm
K
Cm/s
1,4x10-4
1,7x10-4
Tuyến tràn: địa tầng theo thứ tự từ trên xuống gồm:
- Lớp đất hòn lớn (cuội sỏi, tảng lăn) (al-pr Q) – ký hiệu (1) trên trụ và mặt cắt
ĐCCT: Lớp này xuất hiện tại phần đuôi của tuyến tràn (lòng suối Đuốc), phủ trực tiếp
trên đá granit phong hóa mạnh, bề dày 2,2m (lỗ khoan HKM20). Thành phần nham thạch
gồm cát các loại chứa cuội, tảng lăn tròn cạnh kích thước biến đổi. Đất có màu xám vàng,
SV:
Lớp:
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư.
Thiết kế hồ chứa nước Suối
Trang 16
Đuốc
Bảng 1-6. Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của tuyến tràn.
TT
1
Chỉ tiêu cơ lý
Ký
hiệu
Thành phần hạt sỏi
Thành phần hạt cát
Thành phần hạt bụi
P
%
10,5
10,6
%
13,5
13,9
2
Độ ẩm tự nhiên
W
%
12,4
12,3
3
Dung trọng tự nhiên
W
6
Hệ số rỗng
%
0,412
0,421
7
Độ rỗng
N
%
29,2
29,6
8
Độ bão hồ
G
11
Chỉ số dẻo
IP
%
8,3
8,5
12
Độ sệt
B
Hệ số thấm
K
Cm/s
1,98x10-4
2,01x10-4
§ 1.4. Vật liệu xây dựng.
Đã tiến hành tìm kiếm thăm dò trữ lượng và chất lượng đất đắp tại các bãi vật liệu:
SV:
Lớp:
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư.
Trang 17
Thiết kế hồ chứa nước Suối
Đuốc
- Bãi vật liệu 1:Bãi vật liệu nằm trong lòng hồ thuộc khu đồi phía phải suối Đuốc,
cách tuyến đập khoảng 150m về phía tây. Hiện tại khu đất dự kiến khai thác là đồi keo,
cây bụi và mặt bằng bãi rác đã được san ủi. Địa tầng gồm các lớp sau:
+Lớp đất phủ (1): Phân bố hầu hết trên bề mặt trong khu vực khảo sat, ngoại trừ mặt
bằng đã được san ủi dự kiến làm bãi rác, bề dày từ 0,5m (HD1, HD2) đến 1,0m (HD3).
Thành phần là cát pha, sét pha chứa mùn thực vật, trạng thái cứng, lớp này bóc bỏ.
%
25,3
%
44,5
%
10,2
%
20,0
TTCBBH
2
Độ ẩm
W
%
12,1
18,0
g/cm3
2,71
2,71
6
Hệ số rỗng
%
0,401
0,400
7
Độ rỗng
N
%
28,5
28,4
24010’
22028’
11
Lực dính kết
C
Kg/cm2
0,291
0,267
12
Hệ số nén
a 1-2
Cm2/kg
0,016
0,032
13
12,1
max
g/cm3
1,94
- Bãi vật liệu 2:Bãi vật liệu số 2 được xác định thành 2 bãi nhỏ là 2a và 2b. Bãi vật
liệu 2a cách công trình đầu mối 200m về phía Đông Nam. Bãi vật liệu 2b cách công trình
đầu mối 150m về hướng Đông. Các bãi vật liệu này nằm trong khu vực đất tưới, địa hình
tương đối bằng phẳng, đang là đất trồng mì và mía.
- Bãi vật liệu 2a, gồm các lớp sau:
+ Lớp đất phủ (1): Phân bố trên bề mặt trong khu vực khảo sát, bề dày từ 0,5m đến
0,6m. Thành phần là cát pha, sét pha chứa mùn thực vật, trạng thái cứng, là lớp thổ
nhưỡng. Lớp này bóc bỏ.
+ Lớp sét pha có sạn (2): Đất có màu nâu vàng, nâu đỏ loang lổ, trạng thái từ nửa
cứng đến cứng. Lớp khai thác làm vật liệu đất đắp với bề dày hưu hiệu là 3,6m.
- Bãi vật liệu 2b, gồm các lớp sau:
+ Lớp đất phủ (1): Phân bố trên bề mặt, bề dày từ 0,5m, là lớp thổ nhưỡng. Lớp này
bóc bỏ.
+ Lớp sét pha sạn (2): Diện phân bố rộng, các hố thăm dò đều bắt gặp và có bề dày
lớn hơn 4m. Đất có màu nâu vàng, nâu đỏ loang lổ, trạng thái từ nửa cứng đến cứng. Lớp
khai thác làm vật liệu làm đất đắp đập với bề dày hữu hiệu là 3,5m.
+ Diện tích bãi 2 là 147.204m2 với bề dày hữu hiệu là 3,55m có trữ lượng khai thác
524.000m 3.
SV:
Lớp:
Đơn vị
TTCB
1
TTCBB
H
TTCB
Thành phần hạt sỏi
%
18,2
37,3
Thành phần hạt cát
%
57,2
45,0
%
9,0
10,8
14,5
3
Dung trọng ẩm
W
g/cm3
2,16
2,27
2,23
2,31
4
Dung trọng khô
C
g/cm3
1,95
0,386
0,386
0,337
0,337
7
Độ rỗng
N
%
27,8
27,8
25,2
25,1
8
Độ bão hòa
G
14,2
17,0
11
Chỉ số dẻo
IP
%
9,8
8,5
12
Góc ma sát trong
Độ
22015’
20024’
20048’
15
Hệ số thấm
K
SV:
Kg/cm
2
Cm2/k
g
Cm/s
1,88x10-
4,39x1
Lớp:
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư.
Trang 20
Thiết kế hồ chứa nước Suối
Đuốc
4
§1.6. Địa chất khoáng sản:
Trong khu vực lòng hồ và khu tưới, theo bản đồ khống sản tỉnh Bình Định 1/100.000
không có nguồn khốn sản nào, chỉ có đá granit dùng làm đá ốp lát và xây dựng.
SV:
Lớp:
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư.
Trang 21
Thiết kế hồ chứa nước Suối
Đuốc
CHƯƠNG II. ĐIỀU KIỆN DÂN SINH KINH TẾ.
2.1. Tình hình dân sinh kinh tế.
2.1.1. Dân số.
Theo số liệu điều tra năm 2001:
Bảng 2-1. Thống kê dân số
Số nhân khẩu (người)
TT
Dân tộc
Số hộ
1.410
687
723
490
3
Ba Na - Thái
113
647
312
332
215
Tổng
1.236
5.208
2.534
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(ha)
(tấn/ha)
(tấn)
TT
Loại cây trồng
1
Lúa (2 vụ)
87,5
3,5
306,25
2
Màu
thường xuyên. Không có các tệ nạn xã hội như ma tuý, mại dâm. Các chính sách mới của
Đảng và Nhà nước nhanh chóng được phổ biến đến đông đảo tầng lớp nhân dân. Tình hình
an ninh, trật tự xã hội được giữ vững ổn định.
§ 2.2. Hiện trạng thủy lợi và điều kiện cần thiết xây dựng công trình – tình hình
quy hoạch nguồn nước trong vùng.
Trong khu vực dự án chỉ có duy nhất nguồn nước của suối Đuốc cung cấp cho sản
xuất nông, lâm nghiệp, sinh hoạt của nhân dân và bổ sung cho nguồn nước ngầm. Với
6,55km2 diện tích lưu vực, hàng năm suối Đuốc cung cấp 7,855.106 m3 nước, nhìn chung
nguồn nước dồi dào, chất lượng tương đối tốt, tuy nhiên do lượng mưa phân bố không đều,
địa hình dốc, dòng suối ngắn nên phần lớn lượng nước trên tập trung vào mùa mưa gây nên
SV:
Lớp:
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư.
Trang 23
Thiết kế hồ chứa nước Suối
Đuốc
hiện tượng lũ lụt tàn phá đồng ruộng và làng xóm, còn về mùa khô lại thiếu nước, nhiều
tháng suối không có dòng chảy dẫn đến khô hạn.
Nguồn nước ngầm có trữ lượng ít và nằm ở độ sâu lớn, không đủ đáp ứng cho nhu cầu
sản xuất và sinh hoạt, chi phí khai thác lớn nên hiện tại mới chỉ được sử dụng trong sinh
hoạt của nhân dân. Chất lượng nói chung đạt các yêu cầu cho sinh hoạt.
Nguồn nước sinh hoạt của nhân dân thôn Hiệp Hà hiện tại vẫn chủ yếu là nước ngầm.
Trong khu vực đã có nhà máy nước suối Một, tuy nhiên do chưa được đầu tư xây dựng
mạng phân phối nên vẫn chưa được cung cấp cho nhân dân.
Trong khu vực hưởng lợi của dự án hiện nay không có một công trình thuỷ lợi nào
được đầu tư xây dựng. Công tác tưới, tiêu hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên. Công trình
Đuốc
2.4.1. Phương án sử dụng nguồn nước.
Do suối Đuốc là nguồn sinh thuỷ duy nhất trong khu dự án nên việc đầu tư xây dựng
công trình thuỷ lợi suối Đuốc tận dụng nguồn nước tại chỗ để trữ nước phục vụ sản xuất,
sinh hoạt và điều tiết, cắt lũ cho hạ lưu là biện pháp tối ưu. Cần xem xét các phương án
công trình hợp lý giữa các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật - xã hội để công trình phát huy hiệu
quả cao nhất.
Bên cạnh đó cần tiến hành các biện pháp phi công trình khác như trồng cây gây rừng
phủ xanh đất trống đồi trọc, tạo nguồn sinh thuỷ, tuyên truyền ý thức tiết kiệm nước trong
sinh hoạt và sản xuất cho nhân dân, phổ biến các giống cây trồng cạn thích nghi với điều
kiện khô hạn.
Nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho 5.000 nhân khẩu của thôn Hiệp Hà trong khu dự
án trong tương lai sẽ do nhà máy nước suối Một đảm nhiệm.
Trong tương lai khi công trình thủy lợi Suối Lớn được xây dựng thì đây sẽ là nguồn
cung cấp nước cho tồn bộ diện tích của phía Bắc của thị trấn Vân Canh, xã Canh Hiệp,
Canh Thuận, trong đó có khu dự án, tuy vậy công trình thuỷ lợi Suối Đuốc vẫn đảm nhiệm
vai trò quan trọng cung cấp nguồn nước tại chỗ cho sản xuất và bổ sung nguồn nước cho
các nhu cầu sử dụng tổng hợp ở hạ lưu sông Hà Thanh.
2.4.2. Nhiệm vụ công trình.
Đặc điểm địa hình của khu tưới: Diện tích tổng tòan bộ khu tưới xác định được là
190ha trong đó trừ phần diện tích nhà cửa, mồ mả, đường giao thông v.v… diện tích tưới
thực sự là 150ha, trong đó có thể chia làm 2 khu: khu A có cao trình từ 44,00m – 50,00m;
khu B có cao trình dưới 44,00m
Từ các căn cứ trên, chúng tôi nêu ra 2 phương án mục tiêu, nhiệm vụ công trình như
sau:
- Phương án tưới a: Cấp nước tưới tự chảy cho 120ha khu tưới B, tạo nguồn nước và
cấp nước tự chảy không hòan tòan cho 30ha khu tưới A (Cấp nước tự chảy vào các tháng
mực nước trong hồ cao, các tháng còn lại cấp nước bằng bơm động lực)
- Phương án tưới b: Cấp nước tưới tự chảy cho 120 ha khu tưới B.
Lượng nước yêu cầu tại
đầu mối Wyc (m3)
F=120ha
F=150ha
I
147.000
181.000
II
199.000
247.000
III
111.000
136.000
IV
165.000
204.000
X
11.000
11.000
XI
19.000
21.000
Lớp: