Thiết kế hồ chứa nước earơk1 - Pdf 31

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Chuyên ngành Công trình thủy
lợi

LỜI NÓI ĐẦU
Sau thời gian 14 tuần làm đồ án tốt nghiệp với sự nổ lực của bản thân và được chỉ
bảo tận tình của thầy giáo Th.s Lê Đình Phát cùng các thầy cô giáo khác em đã hoàn
thành đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Hồ chứa nước EaRơk" của mình.
Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp đã giúp em hệ thống lại các kiến thức cơ
bản đồng thời vận dụng lý thuyết vào thực tế, làm quen với công việc của người kỹ sư
thiết kế và tìm hiểu một số phần mềm sử dụng trong tính toán,nâng cao thêm những
kiến thức chuyên môn.
Mặc dù bản thân rất cố gắng nhưng do thời gian có hạn và kiến thức thực tế và
trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế nên trong đồ án không tránh những thiếu sót.
Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy để cho đồ án của em hoàn chỉnh hơn.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.s Lê Đình Phát, và các thầy cô
khác trong trường đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án. Em xin chân thành cảm ơn các
thầy cô giáo đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt kiến thức cho em để em có được ngày hôm
nay.

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện

MỤC LỤC
Trang 1


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Chuyên ngành Công trình thủy

4.4 Hiện trạng thuỷ lợi của vùng.............................................................................22
4.5 Phương hướng phát triển kinh tế.......................................................................23
4.6 Nhiệm vụ công trình..........................................................................................23
4.7 Cấp công trình....................................................................................................24
PHẦN II: THIẾT KẾ CƠ SỞ..................................................................................25
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC.....................................................25
5.1 Tài liệu tính toán................................................................................................25

Trang 2


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Chuyên ngành Công trình thủy
lợi

5.2 Dung tích chết và mực nước chết ( MNC)........................................................27
5.3 Dung tích hiệu dụng và mực nước dâng bình thường ( MNDBT)...................28
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ............................................................34
6.1 Mục đích.............................................................................................................34
6.2 Phương pháp tính toán.......................................................................................35
6.3 Tài liệu tính toán:...............................................................................................37
6.4 Trình tự tính toán...............................................................................................38
6.5 Kết quả tính toán................................................................................................39
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ ĐẬP NGĂN.....................................................................40
7.1 Lựa chọn tuyến đập............................................................................................40
7.2 Xác định cao trình đỉnh đập...............................................................................41
7.3 Cấu tạo chi tiết đập............................................................................................44
7.4 Tính toán thấm qua đập đất...............................................................................47
7.5 Tính toán ổn định đập đất..................................................................................56

CHƯƠNG: 5 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC...............................................138
5.1 ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA..................................................................................138
Bảng: 5-5 Tính toán điều tiết chưa kể tổn thất.....................................................138
Bảng 5-6 :Bảng tính toán tổn thất hồ chứa...........................................................138
Bảng 5-7: Tính toán điều tiết hồ chứa có kể đến tổn thất (tính lần 1).................139
Bảng 5-8 :Bảng tính toán tổn thất hồ chứa(Tính lần 2).......................................139
Bảng 5-9: Tính toán điều tiết hồ chứa có kể đến tổn thất (tính lần 2).................140
Bảng: 6-2 Tính các giá trị đặc trưng của biểu đồ phụ trợ....................................142
Bảng:6-3 Tính toán điều tiết lũ (tần suất lũ thiết kế (P=1%))..............................144
Hình : 6-2 Biểu đồ điều tiết lũ (P=1%).................................................................146
Bảng:6-4 Tính toán điều tiết lũ (tần suất lũ thiết kế (P=0.2%))...........................147
Hình 6.3 Biểu đồ điều tiết lũ (P=0.2%)................................................................149
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ ĐẬP ĐẤT....................................................................150
7.1 TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH.................................................................................150
Hình 7.1 :Sơ đồ tính toán ổn định cung trượt tâm O1..........................................150
Hình 7.2 :Sơ đồ tính toán ổn định cung trượt tâm O2..........................................153
Hình 7.3 :Sơ đồ tính toán ổn định cung trượt tâm O3..........................................156
Hình 7.4 :Sơ đồ tính toán ổn định cung trượt tâm O4..........................................159
Hình 7.5 :Sơ đồ tính toán ổn định cung trượt tâm O5..........................................161
Hình 7.6 :Sơ đồ tính toán ổn định cung trượt tâm O1-Lũ kiểm tra.....................165
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ TRÀN XẢ LŨ.............................................................166
8.1 TÍNH TOÁN THỦY LỰC NGƯỠNG TRÀN..............................................166
8.2 THỦY LỰC DỐC NƯỚC..............................................................................167
8.3 TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH TRÀN.....................................................................174
CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ CỐNG LẤY NƯỚC...................................................174

Trang 4


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư


-

Giảm lũ cho khu vực hạ du.
Kết hợp nuôi trồng thủy sản, tạo cảnh quan du lịch, cải tạo môi trường sinh thái

vùng dự án.
1.1.4 Cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế
+ Cấp công trình: Cấp II ( theo QCVN 04-05: 2012)
+ Các chỉ tiêu thiết kế:
* Tần suất bảo đảm tưới

: 75%

* Tần suất lũ thiết kế

: 1%

* Tần suất lũ kiểm tra

: 0,2%

* Tần suất dẫn dòng thi công

: 10%

1.2 Các đặc trưng lưu vực
Dự án hồ chứa nước EaRớt trên suối EaRớk là nhánh cấp 1 của ea Krông Pach,
EA Krông Pach là nhánh cấp 1 của Krông Ana. Tuyến công trình trên địa phận xã Ea
Ô thuộc huyện EAKAR - tỉnh Đăk Lăk. EaRớk bắt nguồn từ dãy núi Chư Te có đỉnh ở

Diện tích lưu vực

Flv

Km2

48,5

2

Chiều dài sông

Ls

Km

8,42

3

Chiều dài sông nhánh

Ln

Km

13,8

4



Các yếu tố đo

Vĩ độ

Bốc

Nắng

hơi

To

Độ ẩm

Mưa

x

x

không
khí

M’Đrăk

108045’

12044’


Thuột
Buôn Hồ

108016’

12055’

x

Krông Buk

108023’

12045’

x

Krông mak

108020’

12030’

x

1.3.2 Các trạm đo lưu lượng
Về thủy văn, lưu vực sông Krông Ana có các trạm Krông Buk tại cầu 42 (F =
478km2) - đây là trạm thủy văn cấp I do đài KTTV khu vực Tây Nguyên quản lý; trạm
Krông Bông đo mực nước, lưu lượng trên nhánh Ea Krông Bông (F = 788km2), đã thôi
hoạt động từ năm 1987; trên nhánh Ea Krông Pach tại vùng tuyến đang xét (khống chế


Krông Bông 108025’ 12032’

788

Krông

108024’ 12055’

Hnăng
Krông Pách

T

x

x

x

x

Ghi
chú

x
1977-1987

241
256

không chỉnh hợp lên trên. hai hệ tầng trên có đường phương mặt lớp theo hướng Đông
Bắc Tây Nam đến Đông Tây với góc dốc 50-700 về hướng Bắc hoặc Nam.
Trầm tích sông- đầm lầy phân bố chủ yếu dọc thung lũng các sông suối có
thành phần gồm cát, bột, sét và mùn thực vật. Trầm tích sông bao gồm cuội, cát sạn
của các đá thạch anh, granit, ít đá phiến sét, sét kết, bột kết, chuyển lên trên chủ yếu là
cát thạch anh lẫn ít bột sét và mùn thực vật màu xám nâu, xám sẫm. Các trầm tích này
thường phủ lên nhau hoặc phủ trên bề mặt bào mòn của đá gốc, bề dày thay đổi 0.510.0m.
2) Kiến tạo:
Khu vực nghiên cứu nằm ở phần Đông Bắc đới Đà Lạt. Đới này là một khối vỏ
lục địa Tiền Cambri bị sụt lún trong Jura sớm- giữa và phần lớn diện tích bị hoạt hoá
magma- kiến tạo mạnh mẽ trong Mesozoi muộn và Kainosoi.
Trong khu vực công trình có hai hệ thống đứt gãy lớn:
+ Hệ thống thứ nhất: bao gồm các đứt gãy có phương Đông Bắc- Tây Nam, các
đứt gãy dài 30-70km và cắt qua các trầm tích Jura và các khối granit. Hệ thống đứt
gãy này gặp về phía Đông Nam của khu vực.
+ Hệ thống thứ hai: bao gồm các đứt gãy có phương Tây Bắc- Đông Nam,
chạy dài hàng chục km cắt qua các trầm tích Proterozoi và các khối xâm nhập granit
và granodiorit, hệ thống này gặp về phía Đông Bắc của khu vực.
Động đất:
Theo các tài liệu cho thấy công trình EaRơk nằm trong vùng có khả năng xảy
ra động đất đến cấp VII, do đó cần phải có các biện pháp kháng chấn.
1.4.2 Địa chất công trình
1) Địa chất vùng lòng hồ:
- Tình hình địa chất:Trong diện tích hồ chứa nước: đá gốc chính là đá phiến
thạch anh, thuộc hệ tầng Khâm Đức.
2) Vùng công trình đầu mối:
Thành phần công trình đầu mối hồ chứa nước EaRơk:
Trang 9



thạch anh. Trạng thái nửa cứng, cứng, phân bố bên vai trái và vai phải đập, dày 4-6m
+ Lớp IIa : Đá phiến thạch anh mica, mica thạc anh phong hoá vừa, cấu tạo

Trang 10


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Chuyên ngành Công trình thủy
lợi

phiến, kiến trúc toàn tinh, bề dày khoảng 5-10m .
+ Lớp IIb: Đá phiến thạch anh mica, mica thchj anh phong hoá nhẹ, cấu tạo
phiến, kiến trúc toàn tinh. Bề dày thay đổi 5-7m ở vai trái, 8-9m ở vai phải và 4-5m ở
lòng sông.
Bảng:1-4 Giá trị thí nghiệm trung bình các lớp đất khu vực đầu mối
Cácthông số

Lớp 2

Lớp 4

22
20
58

Phân tích thành phần hạt
Sét %
Bụi %
Cát %

2.69

1.47
2.71

Độ kẽ hở n%
Tỷ lệ kẽ hở

44.6
0.805

45.8
0.845

Độ bão hoà G%
44.1
Lực dính kết c (kg/cm2)
0.19
Góc nội ma sát
18°03
Hệ số nén lún a0-0.5(cm2/kg)
0.056
Modun TBD. E0-0.5(kg/cm2)
15.96
Hệ số thấm K (cm/s)
9x10-4
Trong khu vực công trình đầu mối nước ngầm gặp ở độ sâu

61.3
0.26

vận chuyển thuận lợi. Ngoài ra còn một mỏ đá granit khác trên đường Khánh DươngKrôngpach chưa được đánh giá về số lượng và chất lượng.
1.5.3 Vật liệu cát sỏi
Các mỏ cát sỏi đã khảo sát nằm rải rác quanh vùng xây dựng công trình. Tổng
trữ lượng các mỏ đã khảo sát là 150.000- 160.000m3

Trang 12


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Chuyên ngành Công trình thủy
lợi

CHƯƠNG 2:

CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG

2.1 Chế độ nhiệt:
Nhiệt độ trung bình năm: 23.80C.
Nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm: 26.10C vào tháng V. Nhiệt độ trung bình
thấp nhất trong năm: 20.30C vào tháng I.
Bảng:2-1 Phân phối nhiệt độ không khí trong năm (Đơn vị: 0C)
THÁNG
Đặc trưng

Trung

I

II


II

III

IV

V

VI

VII VIII IX

X

XI

XII Năm

Trung bình 87.1 84.7 80.6 79.3 79.7 78.9 77.8 78.1 84.3 88.7 89.9 90.0 83.3
Max

91.0 89.0 88.0 86.3 87.3 85.0 82.0 84.3 88.0 92.0 93.0 93.0 93.0

Min

81.4 80.0 77.0 70.0 71.0 71.0 70.7 72.0 79.0 86.0 81.0 86.0 70.0

2.3 Gió gần mặt đất



1.6

2.5 2.5 2.8

E

Vmax

E

E

E

E, SW W

14.0 14.0 16.0 16.0

Hướng

E

Vmax

E,

VII VIII IX

W

ENE

W

W

W

E

W

W

Thống kê số liệu gió 26 năm (1978- 2003) tại M’Đrăk xác định được tốc độ gió lớn
nhất theo tần suất thiết kế như sau: (Bảng 2-4)
Bảng:2-4 Tốc độ gió thiết kế (Đơn vị: m/s)
Vmax bq
19.88
2.4 Bốc hơi:

Vmax 2%
38.2

Vmax 4%
33.2

Vmax 10%
28.5



Năm

Z(mm) 24,5 37,7 42,0 44,3 41,1 45,8 48,2 50,1 30,9 19,5 16,8 25,2 426,3
2.5 Chế độ mưa:
Lưu vực Hồ EaRơk nằm trong vùng có lượng mưa hàng năm vào loại khá lớn so với
toàn tỉnh Đăklăk và Tây Nguyên nói chung lượng mưa bình quân lưu vực EaRơk như
sau:
Bảng:2-6 Lưu lượng bình quân lưu vực EaRơk
Vị trí

Tháng
Năm
1 2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12
Lưu vực 17.7 9.8 26.7 76.6 178.3 165.2 150.4 182.1 241.2 330.2 323.1 147.9 1849.4

Trang 14


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Chuyên ngành Công trình thủy


11

12 Năm

năm
Nhiều

3,25 1,54 1,24 2,06 4,51 7,77 6,30 11,46 13,30 22,31 17,34 8,92 100

nước
Trung

3,51 1,66 1,64 2,75 5,68 6,59 6,10 7,15 13,86 23,50 19,52 8,04 100

bình
nước
Ít nước 3,84 2,24 2,1 3,5 7,3 8,5 6,6

7,8 15,19 18,09 14,81 9,7

100

2.6.2 Kết quả tính toán phân phối dòng chảy năm thiết kế theo tần suất
Bảng 2. 8. Phân phối dòng chảy năm thiết kế theo tần suất
Tháng 1

2

3


Q25%
Q50%

0,50 0,23 0,19 0,31 0,69 1,18 0,96 1,75 2,03 3,40 2,64 1,36 1,27
0,40 0,19 0,19 0,31 0,64 0,74 0,69 0,81 1,56 2,65 2,20 0,91 0,94

Q75%
Q80%

0,32 0,19 0,18 0,29 0,61 0,71 0,55 0,65 1,26 1,50 1,23 0,81 0,69
0,29 0,17 0,16 0,27 0,55 0,65 0,50 0,59 1,15 1,37 1,12 0,74 0,63

Q85%
Q90%

0,27 0,16 0,15 0,25 0,51 0,59 0,46 0,55 1,06 1,26 1,03 0,68 0,58
0,24 0,14 0,13 0,22 0,45 0,52 0,41 0,48 0,93 1,11 0,91 0,60 0,51

Trang 15


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Chuyên ngành Công trình thủy
lợi

2.7 Dòng chảy lũ
2.7.1 Tổng lượng lũ thiết kế
Tổng lượng lũ thiết kế được xác định trực tiếp trên đường quá trình lũ và kiểm tra theo

Đập

5%

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

Mùa

Mùa

(I-III)

(IV-

VIII)
8,15 6,00 36,07 42,37 31,87 24,47 20,35 27,49 36,90 38,23

Đập

5% 25,07 18,45 110,93 130,33 98,03 75,25 62,59 84,53 113,51 117,59
10% 15,52 11,98 60,48

89,61 81,55 60,34 49,31 61,80 68,83 102,04

2.9 Dòng chảy kiệt
* Số liệu thực đo tại Krông Pách (F = 256km 2) các năm từ 1980 đến 1985 có kết quả
dòng chảy nhỏ nhất như sau :

Trang 16


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Chuyên ngành Công trình thủy
lợi

Bảng 2. 12 Dòng chảy kiệt tại tuyến Krông Pách
Năm

1980

1981

1982

1983


Tháng dòng chảy nhỏ nhất xuất hiện từ tháng I đến tháng VIII, nhưng lưu lượng
ngày nhỏ nhất lại xuất hiện từ tháng II đến tháng VII. Tháng IV là tháng có dòng chảy
nhỏ nhất xuất hiện nhiều nhất. Các cực trị xuất hiện trong chuỗi quan trắc của trạm
Krông Buk được thể hiện ở bảng 2.13.
Bảng 2.13. Các cực trị xuất hiện trong chuỗi quan trắc
Trạm

F

Qmin

Năm

Mmin

Qthmin

Năm

Mthmin

(km2)

(m3/s)

xuất

(l/skm2)

(m3/s)



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Chuyên ngành Công trình thủy
lợi

Bảng 2.14. Đặc trưng thống kê và lưu lượng bình quân tháng nhỏ nhất, lưu lượng
bình quân ngày nhỏ nhất ứng với các tần suất.
Tuyến

Đặc trưng thống kê

Tần suất P %

Qo

CV

CS

75%

80%

85%

95%

Trạm


0,31

0,22

0,10

0,09

0,08

0,06

Ea Rơt

QminBQ m3/s
QminTbngày m3/s

0,05

0,04

0,03

0,02

Dòng chảy bùn cát
Lưu vực EaRơt là lưu vực nhỏ, chưa có những khảo sát về dòng chảy bùn cát. Vì vậy
để xác định giá trị dòng chảy bùn cát cho lưu vực, sử dụng phương pháp phân tích
tổng hợp, mở rộng phạm vi nghiên cứu một số lưu vực trong vùng, so sánh các chỉ


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Chuyên ngành Công trình thủy
lợi

CHƯƠNG 3: TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
3.1 Tài nguyên khoáng sản
Trên diện tích ngập nước, theo kết quả khảo sát địa chất và khoáng sản Nhóm tờ
Bến Khế - Đồng Nai tỷ lệ 1: 200.000 do Nguyễn Đức Thắng làm chủ biên 1988,
không ghi nhận một điểm khoáng sản nào trong khu vực lòng hồ và các vùng lân cận.
Kết quả của công tác khảo sát địa chất công trình tỷ lệ 1:5000, chúng tôi cũng không
phát hiện các biểu hiện khoáng sản nào có giá trị trong khu vực nghiên cứu. Quá trình
khảo sát cũng ghi nhận không có các di tích văn hoá lịch sử trong khu vực lòng hồ.
3.2 Tình hình vật liệu xây dựng
3.2.1 Vật liệu đất
Các mỏ vật liệu đất đều nằm gần các công trình đầu mối chính, cố điều kiện địa
hình , địa chất thuận lợi cho việc khai thác, vận chuyển.
Bảng:3-1 Trữ lượng của các mỏ
Đơn vị

Mỏ VL

Mỏ VL

Mỏ VL

Mỏ VL

1

55.821

158.314

38.520

4

Đất vật liệu lớp 2

m3

115.037

416.107

5

Đất vật liệu lớp 3

m3

312.209

1.025.838

345.600

6



số 3
527.714

số 4
128.400

542.312
2.893.572

542.312

Lớp 2: Á sét nặng màu vàng; trạng thái nửa cứng, kết cấu chặt vừa.
Lớp 3: Sét màu vàng nâu, vàng nhạt; trạng thái khô cứng, kết cấu chặt.
Lớp 4a: Hỗn hợp dăm sạn, cuội và sét màu vàng; trạng thái dẻo cứng.
Lớp 4b: Á sét trung- nặng màu nâu vàng, vàng nhạt.
Lớp 4: Sét màu nâu vàng- vàng xám, xám trắng; trạng thái khô cứng.

Trang 19


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Chuyên ngành Công trình thủy
lợi

3.2.2 Vật liệu đá
Vật liệu đá đã khảo sát khoảng 250.000- 300.000m3, điều kiện khai thác và
vận chuyển thuận lợi. Ngoài ra còn một mỏ đá granit khác trên đường Khánh DươngKrôngpach chưa được đánh giá về số lượng và chất lượng.
3.2.3 Vật liệu cát sỏi

Tuy nhiên giao dục đào tạo vẫn còn một số hạn chế: Việc huy động trẻ em
trong độ tuổi đến trường còn thấp hơn nhiều so với toàn tỉnh, việc bố trí cơ sở trường
lớp chưa đáp ứng được yêu cầu cho các điểm dân cư nhỏ lẹ, bán kính đi học chưa phù
hợp với lứa tuổi, cấp học. Chất lượng học tập còn thấp và chênh lệch lớn giữa các
vùng trong huyện.
2) Y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng:
Hiện nay toàn huyện có 1 trung tâm y tế huyện và 1 bệnh viện với quy mô 80
giường bệnh, 12 trạm y tế cấp xã với 33 giường bệnh.
Mạng lưới y tế, thôn buôn được củng cố và kiện toàn hiện có 100% số xã xó
trạm y tế, trong đó có 11/12 xã có bác sỹ, công tác tuyên truyền dân số được tiến hành
thường xuyên. Số người khám chữa trị tại các cơ sở y tế huyện ngày càng tăng, năm
2000 số người điều trị: 44.000 lượt người, số người khám bệnh là 215.000 người.
4.2 Tình hình kinh tế
4.2.1 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp là ngành mũi nhọn trong cơ cấu phát triển kinh tế của
huyện Eakar. Tỷ trọng thường xuyên chiếm trên 70% trong nền kinh tế. Giá trị sản
xuất ngày càng tăng với mức bình quân 8,9%/năm. Riêng năm 2000 giá trị sản xuất
nông nghiệp đạt mức 236.273 triệu.

Trang 21


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Chuyên ngành Công trình thủy
lợi

Trồng trọt là ngành sản xuất mũi nhọn trong sản xuất nông nghiêp, đồng thởi
cũng là nguồn thu nhập nông hộ thu hút nhiều lao động, chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu
giá trị tổng sản phẩm xã hội.

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Chuyên ngành Công trình thủy
lợi

4.5 Phương hướng phát triển kinh tế
4.5.1

Về nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng kinh tế hàng hoá gắn với việc xây

dựng nông thôn mới. Phải kết hợp chặt chẽ giữa trồng trọt và chăn nuôi, giữa sản xuất
với chế biến, giữa mở rộng sản xuất với thâm canh tăng năng suất.
Phát triển mạnh ngành chăn nuôi với tốc độ cao, để đưa tỷ trọng ngành chăn
nuôi trở thành ngành sản xuất chính mang tính hàng hoá.
4.5.2 Về công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp
Trên cơ sở đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp - lâm nghiệp theo hướng sản xuất
hàng hoá, phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp theo hướng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá.
Phát triển mạnh ngành chế biến nông lâm sản. Phát triển ngành cơ khí sửa chữa
sản xuất công nông cụ và phụ tùng thay thế để phục vụ và tăng cường cơ giới hoá
trong sản xuất. Từng bước tiến tới hợp tác gia công, lắp ráp và sản xuất hàng hoá phục
vụ tiêu dùng và xuất khẩu nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
4.5.3 Về giao thông
Việc phát triển giao thông nông thôn có ý nghĩa rất lớn đến việc sắp xếp bố trí
lại dân cư, tạo điều kiện thận lợi hình thành các thị trấn, thị tứ và các khu kinh tế mới
làm thay đổi bộ mặt nông thôn. Hoàn thiện hệ thống đường xá trên địa bàn cho các xe
cơ giới nhẹ đi được hai mùa, ngoài việc củng cố mở rộng các tuyến đường hiện có sẽ
mở các tuyến vào khu vực định canh định cư và vùng kinh tế mới.
4.6 Nhiệm vụ công trình

Vậy kết hợp cả hai điều kiện trên, cấp công trình của hồ EAROT là cấp II.

Trang 24


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Chuyên ngành Công trình thủy
lợi

PHẦN II: THIẾT KẾ CƠ SỞ

CHƯƠNG 5:

TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC

5.1 Tài liệu tính toán
5.1.1 Tài liệu địa hình
Đường đặc tính quan hệ Z ~ F, Z ~ V cho trong bảng 5.1.
Bảng 5.1. Quan hệ Z ~ V, Z ~ F lòng hồ
STT

Z

F

V

STT


72,20

3,92

2

480

0,06

0,00

16

494

85,58

4,78

3

481

0,80

0,01

17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status