LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan đây là bài làm được thực hiện độc lập của bản thân
nhóm với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn. Những thông tin, số liệu, dữ liệu
đưa ra trong bài được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc. Quá trình thu thập
và xử lý dữ liệu của nhóm đảm bảo khách quan và trung thực.
Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2015
Nhóm thực hiện
HOÀNG THỊ THỦY
ĐỖ THỊ HOA
NGUYỄN THỊ LIỀN
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ HÌNH THỨC HỢP TÁC 5
CÔNG - TƯ PPP TRONG ĐẦU TƯ HẠ TẦNG GIAO THÔNG 5
1.1 HÌNH THỨC HỢP TÁC CÔNG TƯ PPP 5
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của PPP 5
1.1.2 Các hình thức hợp tác công-tư 6
1.1.2.1 Hợp đồng dịch vụ 6
1.1.2.2 Hợp đồng quản lý 7
1.1.2.3 Hợp đồng giao thầu hoặc cho thuê 7
1.1.2.4 Nhượng quyền 8
1.1.2.5 Hợp đồng Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao (BOT) và các thỏa thuận
tương tự 9
1.1.2.6 Liên doanh 10
1.1.3 Những thuận lợi và hạn chế của PPP 11
1.2 HÌNH THỨC HỢP TÁC CÔNG-TƯ PPP TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG GIAO THÔNG 12
2.2.3. Về hình thức triển khai thực hiện 37
2.2.4 Các dự án tiêu biểu 40
2.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VÀO HẠ TẦNG GIAO THÔNG BẰNG HÌNH THỨC PPP 42
2.3.1. Thành tựu 42
2.3.2. Hạn chế 45
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế 50
3.1. ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ HẠ TẦNG GIAO THÔNG TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015-2020 54
3.1.1 Phương hướng phát triển 54
3.1.2 Nhu cầu đầu tư hạ tầng giao thông theo lĩnh vực 56
3.1.3. Huy động vốn đầu tư từ các nguồn giai đoạn 2015-2020 58
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ÁP DỤNG HÌNH THỨC PPP TRONG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HTGT TẠI VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 60
3.2.1 Giải pháp chung 61
3.2.2 Giải pháp cụ thể 63
a.Thể chế 63
b.Chính sách phí 66
c.Chính sách tín dụng 67
d.Cơ chế tài chính 68
e. Nâng cao chất lượng quản lý nhà nước 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
HTGT
GTVT
CSHT
Ngân sách Nhà nước
Doanh nghiệp
Việt Nam
Trái phiếu chính phủ
Ngân hàng Thế giới (World Bank)
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
BẢNG
Bảng 1.1:
Bảng 1.2:
Bảng 1.3:
Bảng 2.1:
Những thuận lợi và hạn chế của hình thức PPP ......Error: Reference
source not found
Các đặc trưng của PPP giao thông ........Error: Reference source not
found
Các chiến lược tài trợ cho dự án PPP hạ tầng giao thông theo điều
kiện rủi ro. ...................................Error: Reference source not found
Vốn đầu tư thực hiện từ ngân sách nhà nước ..........Error: Reference
source not found
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Vốn ODA ký kết theo ngành và lĩnh vực thời kỳ 1993-2012 .......Error:
Reference source not found
Biểu đồ 2.2: Kết quả huy động vốn xã hội hóa cho các dự án giao thông từ 20.12
- 2014 và dự kiến cho các năm từ 2015 - 2020 .......Error: Reference
source not found
Biểu đồ 2.3: Tình hình huy động vốn nhà nước và tư nhân trong các dự án PPP
1.1.2.5 Hợp đồng Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao (BOT) và các thỏa thuận
tương tự 9
Hình 1.4: Cấu trúc Hợp đồng xây dựng-kinh doanh-chuyển giao (BOT) 10
1.1.2.6 Liên doanh 10
Hình 1.5: Cấu trúc Hợp đồng Liên doanh 10
1.1.3 Những thuận lợi và hạn chế của PPP 11
Bảng 1.1: Những thuận lợi và hạn chế của hình thức PPP 11
1.2 HÌNH THỨC HỢP TÁC CÔNG-TƯ PPP TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG GIAO THÔNG 12
1.2.1 Các đặc trưng của hình thức PPP phát triển CSHT Giao thông. 13
Bảng 1.2: Các đặc trưng của hình thức PPP phát triển CSHT giao thông 13
1.2.2 Tính vượt trội của PPP trong đầu tư phát triển CSHT giao thông so với
hình thức đầu tư truyền thống 14
Hình 1.10: Quy trình đầu tư phát triển CSHTGT theo PPP 15
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của một dự án hợp tác công tư
PPP trong đầu tư phát triển CSHTGT. 15
Hình 1.11: Các nhân tố tác động đến sự thành công của PPP đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông. 16
1.2.3.1 Vai trò chính phủ. 16
1.2.3.2 Lựa chọn đối tác tư nhân. 17
1.2.3.3 Phân bố các rủi ro của dự án 17
1.2.3.4 Cấu trúc tài trợ của dự án PPP hạ tầng giao thông 18
Bảng 1.3: Các chiến lược tài trợ cho dự án PPP hạ tầng giao thông theo 18
điều kiện rủi ro. 18
2.2.3. Về hình thức triển khai thực hiện 37
Hình 2.1. Các dự án BOT giao thông trên phạm vi cả nước 39
2.2.4 Các dự án tiêu biểu 40
2.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VÀO HẠ TẦNG GIAO THÔNG BẰNG HÌNH THỨC PPP 42
2.3.1. Thành tựu 42
2.3.2. Hạn chế 45
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế 50
3.1. ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ HẠ TẦNG GIAO THÔNG TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015-2020 54
3.1.1 Phương hướng phát triển 54
Bảng 3.1: Phương hướng, kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đến năm 2015, định hướng đến
năm 2020 54
3.1.2 Nhu cầu đầu tư hạ tầng giao thông theo lĩnh vực 56
Biểu đồ 3.1: Nhu cầu đầu tư hạ tầng giao thông theo lĩnh vực giai đoạn 2015-2020 57
3.1.3. Huy động vốn đầu tư từ các nguồn giai đoạn 2015-2020 58
Biểu đồ 3.2: Vốn nhà nước và tư nhân cho ĐTPT HTGT giai đoạn 2015-2020 59
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ÁP DỤNG HÌNH THỨC PPP TRONG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HTGT TẠI VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 60
3.2.1 Giải pháp chung 61
3.2.2 Giải pháp cụ thể 63
a.Thể chế 63
b.Chính sách phí 66
c.Chính sách tín dụng 67
d.Cơ chế tài chính 68
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu sử dụng Quỹ BHXH năm 2012 68
Dự kiến đến năm 2020, Việt Nam cần tăng mức đầu tư lên 3,5 - 4%
GDP/năm nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải và tăng trưởng kinh tế (Nguồn: Ngân
hàng thế giới (2007)). Riêng đường bộ, vốn đầu tư cho giai đoạn 2010 – 2025
dự kiến khoảng 75 tỷ USD (5 tỷ USD/năm, tương đương 105.000 tỷ đồng/năm).
Nguồn vốn cần thiết cho quá trình này vượt quá khả năng tài trợ của chính phủ
(bao gồm vốn ngân sách, ODA, trái phiếu chính phủ) và thị trường vốn trong
nước chưa phát triển nên sẽ thiếu hụt nghiêm trọng nguồn vốn đầu tư cho giao
thông đường bộ trong tương lai. Theo quan điểm của Davids, Theron và Maphunye
(2005), chúng ta đang sống trong thời đại của nguyên tắc Pele Batho, nghĩa là cầu
đến trước. Vì vậy, một hình thức không đáp ứng được nhu cầu thị trường sẽ không
thích hợp tồn tại, cần thiết phải thay thế bằng các hình thức phù hợp hơn để đảm
bảo việc cung cấp hàng hóa đáp ứng nhu cầu. Ngoài ra, thách thức lớn nhất đối với
các nước đang phát triển nói chung, và Việt Nam nói riêng là tìm được hình thức
1
tài trợ bền vững không lệ thuộc vốn ngân sách và ODA, và PPP đáp ứng được yêu
cầu này do huy động được nguồn tài trợ từ khu vực tư nhân (trong và ngoài nước).
Tuy nhiên, cũng cần hiểu là không có hình thức nào là hoàn hảo và duy
nhất, và PPP cũng không phải là một phương thuốc “thần kỳ” để cải thiện nhanh
chóng tình trạng tụt hậu của đường bộ Việt Nam, và hình thức này chỉ phát huy
các lợi thế khi được sử dụng trong môi trường phù hợp. Điều quan trọng là các
nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới đều xảy ra trong bối cảnh hình thức PPP
đã tồn tại, nhưng hình thức PPP chỉ mới ra đời ở Việt Nam nên vẫn đang còn
nhiều hạn chế.
Hiện tại, Chính Phủ Việt Nam đang khởi động PPP thí điểm và khuyến
khích nhà đầu tư tư nhân trong nước tham gia, do đó cần có phương pháp tiếp
cận để đảm bảo sự thành công của hình thức đầu tư này, thay vì vận dụng một
cách máy móc các hình thức PPP trên thế giới. Xuất phát từ lý do này, cộng với
yêu cầu bức thiết của thực tiễn phải phát triển nhanh chóng hạ tầng giao thông,
kiện hình thức PPP mới triển khai như Việt Nam. Kết quả từ bước nghiên cứu trên
được kết hợp với thông tin ghi nhận từ các cuộc thảo luận trên các diễn đàn và các
cuộc hội thảo về vấn đề thu hút vốn đầu tư theo hình thức PPP vào HTGT ở Việt
Nam giữa một số cơ quan quản lý nhà nước, ngân hàng, các tập đoàn tư nhân
ngành xây dựng và giao thông, nhằm đạt được một đánh giá đa chiều về PPP.
• Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh được sử dụng để đánh giá tình hình
đầu tư tư nhân trong lĩnh vực phat triển HTGT để cân nhắc việc áp dụng PPP tại Việt
Nam; đồng thời đánh giá khả năng tài trợ của chính phủ và các nguồn tài trợ khác, và
làm rõ hơn nguyên nhân thất bại của các dự án giao thông để xác định có cần thiết áp
dụng PPP ở Việt Nam.
• Ngoài ra, sử dụng những thông tin ghi nhận từ những kinh nghiệm thực tế
các dự án HTGT của Anh, Trung Quốc, Hà Lan, Ấn Độ; các hội thảo về PPP do
World Bank tài trợ được tổ chức trong và ngoài nước, kết hợp với các dữ liệu từ
các bước nghiên cứu trước để xây dựng cơ sở lý thuyết ban đầu cho hình thức
PPP vận hành thành công, đảm bảo tăng thu hút vốn phát triển HTGT tại Việt
Nam.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đầu tư phát triển hạ tầng giao thông theo hình thức PPP tại
Việt Nam
- Về không gian: Việt Nam, một số nước phát triển và đang phát triển trên
thế giới
- Về thời gian: Quá trình áp dụng hình thức PPP vào đầu tư phát triển cơ sở
hạ tầng ở Việt Nam đến năm 2014 và dự kiến áp dụng hình thức PPP giai
đoạn 2015-2020.
5. Đối tượng nghiên cứu
Nhu cầu vốn đầu tư, thực trạng đầu tư phát triển hạ tầng giao thông theo hình
thức PPP ở Việt Nam.
6. Bố cục của đề tài
Bố cục của đề tài gồm 3 phần:
CHƯƠNG I: Lý luận về hình thức hợp tác công-tư PPP trong đầu tư
dụng để miêu tả dạng hoạt động này là sự tham gia của khu vực Tư nhân (PSP)
và Tư nhân hóa.
PPP (Public – Private – Partner) có nghĩa là hợp tác công tư, mà theo
đó Nhà nước cho phép tư nhân cùng tham gia đầu tư vào các dịch vụ hoặc
công trình công cộng. Theo đó, Nhà nước sẽ thiết lập các tiêu chuẩn về cung
cấp dịch vụ và khu vực tư nhân được khuyến khích tham gia hợp tác bằng cơ
chế thanh toán chất lượng dịch vụ. PPP là hình thức hợp tác tối ưu hóa hiệu
quả đầu tư và cung cấp dịch vụ công chất lượng cao. Hình thức hợp tác này
sẽ mang lại lợi ích cho cả Nhà nước và người dân vì tận dụng được nguồn
lực tài chính và lợi thế quản lý từ khu vực tư nhân, trong khi vẫn đảm bảo lợi
ích của người dân.
Ở Việt Nam, theo Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ Về đầu tư
theo hình thức đối tác công tư: “Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau
đây gọi tắt là PPP) là hình thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng
giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để
5
thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công”.
Mối quan hệ đối tác này gồm những đặc điểm sau:
• Mối quan hệ hợp tác công-tư (PPP) thể hiện khuôn khổ có sự tham gia của
khu vực tư nhân nhưng vẫn ghi nhận và thiết lập vai trò của Chính phủ đảm bảo đáp
ứng các nghĩa vụ xã hội và đạt được thành công trong cải cách của khu vực Nhà
nước và đầu tư công.
• Một số mối quan hệ hợp tác công-tư chặt chẽ phân định một cách hợp lý
các nhiệm vụ, nghĩa vụ và rủi ro mà mỗi đối tác nhà nước và đối tác tư nhân
phải gánh vác. Đối tác Nhà nước trong mối quan hệ hợp tác công-tư là các tổ
chức Chính phủ, bao gồm các bộ ngành, các chính quyền địa phương hoặc các
doanh nghiệp Nhà nước. Đối tác tư nhân có thể là đối tác trong nước hoặc đối
tác nước ngoài, và có thể là các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư có chuyên
Trong hợp đồng dịch vụ, Chính phủ trả đối tác tư nhân một khoản chi phí
định trước cho dịch vụ. Vì thế, lợi nhuận của nhà thầu sẽ tăng lên nếu nhà thầu
có thể giảm được chi phí điều hành mà vẫn đáp ứng được các yêu cầu về tiêu
chuẩn dịch vụ.
1.1.2.2 Hợp đồng quản lý
Hợp đồng quản lý rộng hơn hợp đồng dịch vụ, phạm vi của nó được mở
rộng gồm một phần hoặc toàn bộ hoạt động quản lý và điều hành của một dịch vụ
công (dịch vụ công ích, bệnh viện, quản lý cảng…). Nghĩa vụ cung cấp dịch vụ
vẫn thuộc trách nhiệm của Nhà nước, hoạt động quản lý kiểm soát hằng ngày
được giao cho đối tác tư nhân. Đối tác tư nhân sẽ là người cung cấp vốn cho chi
phí hoạt động quản lý điều hành nhưng không cung cấp vốn đầu tư. Khu vực Nhà
nước vẫn giữ nghĩa vụ cung cấp các khoản đầu tư chủ yếu, những khoản đầu tư
liên quan đến việc mở rộng và cải thiện hệ thống.
Hình 1.1: Cấu trúc Hợp đồng quản lý
Nhà thầu tư nhân được trả một tỷ lệ được thỏa thuận trước cho chi phí lao
động và các chi phí điều hành khác. Ngoài ra để tạo thêm động lực , nhà thầu
được trả thêm một khoản cho việc đạt được những mục tiêu đã được thỏa thuận
và quy định cụ thể từ trước. Trong hợp đồng này, khu vực Nhà nước sẽ chịu
trách nhiệm quy định biểu phí dịch vụ.
1.1.2.3 Hợp đồng giao thầu hoặc cho thuê
Theo hợp đồng cho thuê, đối tác tư nhân chịu trách nhiệm về toàn bộ
dịch vụ và thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến chất lượng và tiêu chuẩn
của dịch vụ. Ngoại trừ các khoản đầu tư mới và đầu tư thay thế thuộc trách
7
nhiệm của cơ quan Nhà nước, nhà điều hành có trách nhiệm cung cấp dịch
vụ với chi phí và rủi ro do mình gánh chịu.
Theo hợp đồng này, trách nhiệm cung cấp dịch vụ được chuyển từ khu vực
điều tiết, quản lý giá và chất lượng dịch vụ.
Hình 1.3: Cấu trúc Hợp đồng nhượng quyền
Người được nhượng quyền chịu trách nhiệm đối với những khoản đầu tư
cần thiết để xây dựng, nâng cấp hoặc mở rộng hệ thống và chịu trách nhiệm thu
xếp vốn cho các khoản đầu tư có nguồn lực của mình. Hợp đồng nhượng quyền
thường có giá trị từ 25 đến 30 năm để nhà điều hành có đủ thời gian thu hồi vốn
đầu tư và có được một khoản lợi nhuận hợp lý. Cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền có thể góp chi phí đầu tư vốn nếu cần thiết.
1.1.2.5 Hợp đồng Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao (BOT) và các thỏa
thuận tương tự
BOT và các thỏa thuận tương tự là một hình thức nhượng quyền được
chuyên môn hóa trong đó một công ty tư nhân hoặc một công-xoóc-xi-um
(Consortium) cung cấp vốn và xây dựng một dự án có cơ sở hạ tầng mới hoặc
một hợp phần chính của dự án cơ sở hạ tầng căn cứ trên các tiêu chuẩn thực hiện
do Chính phủ quy định.
Theo hợp đồng BOT, đối tác tư nhân cung cấp vốn đầu tư cần thiết để xây
dựng cơ sở dịch vụ mới. Khác với hợp đồng nhượng quyền, trong hợp đồng
BOT nhà điều hành tư nhân được quyền sở hữu tài sản trong một khoảng thời
gian đủ để cho đối tác tư nhân xây dựng cơ sở hạ tầng thu hồi chi phí đầu tư qua
việc trả phí của người sử dụng. Thêm nữa, hợp đồng nhượng quyền thường liên
quan đến việc mở rộng và điều hành một hệ thống hiện có, trong khi BOT liên
quan đến các khoản đầu tư lớn để xây dựng một hệ thống mới. Hợp đồng này
hiện là hình thức hợp tác chính giữa Nhà nước và tư nhân ở Việt Nam.
9
Ngoài ra, còn rất nhiều biến thể của hợp đồng BOT, như các hợp đồng xây
dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO) trong đó việc chuyển giao về sở hữu
Nhà nước được tiến hành khi xây dựng kết thúc mà không phải khi hợp đồng kết
ro nhất định.
1.1.3 Những thuận lợi và hạn chế của PPP
Với cơ cấu hợp tác linh hoạt có sự tham gia của khu vực tư nhân, ưu điểm
lớn nhất của PPP nếu nhìn từ góc độ nhà nước là giảm được gánh nặng cũng như
rủi ro đối với ngân sách. Ví dụ, đối với một dự án BOT, các nhà đầu tư tư nhân
phải chịu hoàn toàn gánh nặng tài chính cũng như rủi ro về vận hành. Nhưng
liệu PPP có phải là “hạt đậu thần” phù hợp với mọi trường hợp?
Bảng 1.1: Những thuận lợi và hạn chế của hình thức PPP
Những thuận lợi chính của PPP
Những thách thức chính của PPP
• Sử dụng được kỹ năng, công nghệ • PPP ngụ ý việc khu vực công mất
hiện đại và tính hiệu quả của khu vực kiểm soát quản lý và vì vậy khó chấp
tư nhân
nhận trên giác độ chính trị
• Buộc khu vực công ngay từ đầu phải • Liệu khu vực công có đủ năng lực và
chú trọng vào đầu ra và lợi ích (thay vì kỹ năng để áp dụng phương pháp PPP
các yếu tố đầu vào)
và thiết lập môi trường pháp lý khuyến
khích thích đáng?
• Đưa vốn tư nhân vào và giúp giảm • Liệu khu vự tư nhân có đủ năng lực
nhẹ gánh nặng tài chính cho dự án
chuyên môn để đảm bảo thực hiện
PPP?
11
• Rủi ro được chia sẻ giữa các đối tác
khác nhau
• Những nhà cung cấp tư nhân có trách
nhiệm hơn trong việc cung cấp dịch vụ
chúng, Vì vậy nhà nước hàng năm đều trích ngân sách để đầu tư xây dựng mới,
sửa chữa khắc phục những công trình hư hỏng góp phần cải tạo bộ mặt giao
thông đất nước.
Đầu tư KCHTGT mang tính xã hội hoá cao, khó thu hồi vốn nhưng đem lại
nhiều lợi ích cho nền kinh tế xã hội. Tuy hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng giao thông không đem lại lợi ích trực tiếp cho chủ đầu nhưng lợi ích mà
nền kinh tế xã hội được hưởng thì không thể cân đong đo đếm được. Có thể coi
hoạt động đầu tư này là đầu tư cho phúc lợi xã hội, phục vụ nhu cầu của toàn thể
cộng đồng.
12
Hình thức PPP là xu thế huy động đầu tư phổ biến từ lâu trên thế giới, đặc biệt
đối với các nước có nguồn lực đầu tư từ ngân sách hạn hẹp, nhu cầu đầu tư hạ
tầng, dịch vụ xã hội rất cao đặc biệt là lĩnh vực hạ tầng giao thông thì việc kêu
gọi các nguồn lực xã hội có mục tiêu “win-win” (hai bên cùng có lợi) cho cả
Nhà nước và nhà đầu tư là tất yếu.
1.2.1 Các đặc trưng của hình thức PPP phát triển CSHT Giao thông.
Theo định nghĩa của HM Treasury (1998): PPP là sự thỏa thuận giữa hai
hay nhiều thực thể, hợp tác hướng đến mục tiêu chia sẻ quyền hạn và trách
nhiệm, rủi ro và lợi ích, kết nối các nguồn lực đầu tư. Khulumane (2008) lại
định nghĩa PPP là một giao kêt bằng hợp đồng giữa một đơn vị nhà nước và một
đơn vị tư nhân, theo đó đơn vị tư nhân chịu trách nhiệm cung cấp sản phẩm đầu
ra phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật mà nhà nước yêu cầu, trong một thời gian cụ
thể và đổi lấy lợi ích thường dưới hình thức là khoản tiền thanh toán dịch vụ.
Nhìn chung, có nhiều quan điểm khác nhau về PPP, mỗi quan điểm hướng đến
một khía cạnh cần nhấn mạnh trong các đặc trưng của PPP được trình bày tóm
tắt trong bảng sau:
Bảng 1.2: Các đặc trưng của hình thức PPP phát triển CSHT giao thông
Nguồn
•Kết quả mong đợi: hiệu quả về chất lượng hang hóa/ dịch vụ và sử dụng
vốn.
•Đối tác tư nhân thực hiện việc thiết kế, xây dựng, tài trợ vốn và vận hành
•Việc thanh toán thực hiện trong suốt thời gian hợp đồng.
•Quyền sở hữu tài sản vẫn thuộc về khu vực công và khu vực tư nhân sẽ
chuyển giao tài sản lại cho khu vực công khi kết thúc thời gian hợp đồng.
1.2.2 Tính vượt trội của PPP trong đầu tư phát triển CSHT giao thông
so với hình thức đầu tư truyền thống
Hình thức đầu tư truyền thống được tài trợ từ thuế và nợ công. Nhà nước
tài trợ toàn bộ chi phí, bao gồm cả chi phí vượt trội. Việc vận hành và bảo
dưỡng do nhà nước quản lý, nhà thầu không chịu trách nhiệm sau khi kết thúc
thời gian bảo hành.
Đầu tư ban đầu $
Chi phí xây dựng
Vận hành và bảo dưỡng
Thời gian
Đầu tư thực tế $
Chi phí xây dựng
Vận hành và bảo dưỡng
Thời gian
Hình 1.9: Quy trình đầu tư phát triển CSHTGT truyền thống.
Nguồn: KPMG(2011)
Từ hình cho thấy, do thời gian chuẩn bị và thực hiện dự án bị kéo dài dẫn
đến chi phí đầu tư thực tế trượt xa dự đoán ban đầu. Bên cạnh đó, các chi phí
14
gồm: hoàn thiện khung pháp lý, điều tiết chính sách hỗ trợ của chính phủ, ổn
định môi trường kinh tế vĩ mô, phát triển thị trường tài chính, lựa chọn các tập
đoàn tư nhân có năng lực, thực hiện nghiên cứu khả thi, phân tích chi phí - lợi
ích, phân bổ rủi ro hiệu quả, và xây dựng quy trình đấu thầu cạnh tranh. Những
yếu tố trên được xem xét là rất quan trọng để đảm bảo sự thành công của các dự
án PPP.
• Các nhân tố chính tác động đến sự thành công của PPP đầu tư phát
15
triển cở sở hạ tầng giao thông
Có nhiều nhân tố tác động tới thành công của PPP đầu tư phát triển cơ sở
hạ tầng giao thông, nhưng nhìn chung chủ yếu tập chung vào 4 nhân tố chính
như hình:
Khung pháp lý
Môi trường kinh tế vĩ mô
Chọn đối tác
Tham gia dự án
Phương pháp
đánh giá nhà
đầu tư
Cơ cấu tài trợ
Hỗ trợ tài chính của
Chính phủ
Cơ chế phân bổ các
rủi ro
nhượng quyền. Để đảm bảo lựa chọn được nhà đầu tư có năng lực, chính phủ cần
xây dựng quy trình đấu thầu minh bạch và cạnh tranh, dựa trên các cơ sở như phạm
vi khách hàng, công bằng, cạnh tranh và tài chính minh bạch. Ngoài ra, cần sử
dụng những phương pháp đánh giá khoa học và xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá
phù hợp với mục tiêu của chính phủ.
1.2.3.3 Phân bố các rủi ro của dự án
Phân bổ rủi ro là sự phân chia các công việc giữa các đối tác trong cùng
một dự án, mỗi đối tác có trách nhiệm tài trợ, xây dựng, kinh doanh và gánh
chịu các rủi ro phát sinh từ công việc được giao.
Đặc điểm nổi bật của dự án HTGT là rủi ro cao do thâm dụng vốn, thờ gian
thực hiện dự án dài và nhiều bên tham gia, cần thiết phải có sự chia sẻ rủi ro cho
các đối tác tin cậy nhằm đạt được hiệu quả đầu tư. Các rủi ro của các dự án PPP
HTGT thường bị ảnh hưởng bởi quy mô, đặc điểm dự án, loại hợp đồng PPP áp
dụng.
Thực nghiệm cho thấy việc phân bổ rủi ro phù hợp sẽ rút ngắn thời gian và tiết
kiệm chi phí đầu tư, thu được gia trị đồng tiền tốt hơn, thay vì chuyển giao rủi ro
càng nhiều càng tốt cho tư nhân. SMEC(2011) đã xây dựng cá nguyên tắc phân bố
rủi ro như sau:
Giá trị đồng tiền
Phân bổ nhiệm vụ và rủi ro cho bên có khả năng quản lý tốt
nhất các nhiệm vụ và rủi ro này
Khả năng quản lý
Duy trì tính đơn giản và minh bạch bảo đảm có thể quản lý
được các rủi ro
Khả năng chiu rủi ro