1
Quy trình đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm tốn trong kiểm tốn Báo
cáo tài chính tại Cơng ty TNHH Deloitte Việt Nam
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO KIỂM
TỐN TRONG KIỂM TỐN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ................................ 5
I. KHÁI NIỆM TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO KIỂM TỐN ........................... 5
1. Trọng yếu ........................................................................................... 5
2. Rủi ro kiểm tốn ................................................................................ 7
3. Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm tốn ................................. 9
II. ĐÁNH GIÁ TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO KIỂM TỐN TRONG KIỂM
TỐN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ....................................................................10
1. Cơ sở đánh giá ..................................................................................10
2. Đánh giá trọng yếu trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm tốn ..............12
3. Đánh giá rủi ro kiểm tốn trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm tốn ....13
CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN ĐÁNH GIÁ TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO KIỂM
TỐN TRONG KIỂM TỐN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CƠNG TY
KIỂM TỐN VIỆT NAM ............................................................................17
I. TỔNG QUAN VỀ CƠNG TY KIỂM TỐN VIỆT NAM ........................17
1. Q trình hình thành và phát triển của Cơng ty Kiểm tốn Việt Nam 17
2. Đặc điểm kinh doanh của Cơng ty .....................................................18
3. Tổ chức bộ máy quản lý ....................................................................19
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2
II. QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO KIỂM TỐN
TRONG KIỂM TỐN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI DELOITTE. ..............22
1. Khái qt về khách hàng kiểm tốn ...................................................24
2. Đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm tốn .................................24
Trong đó đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm tốn là một bước vơ cùng
quan trọng để giúp cho các cơng ty kiểm tốn xây dựng một kế hoạch kiểm
tốn hợp lý góp phần nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả của cuộc kiểm
tốn. Tuy nhiên, thực tế hiện nay việc đánh giá trọng yếu ở các cơng ty vẫn
còn nhiều điểm chưa hồn thiện do đây là một cơng việc khó và đòi hỏi trình
độ phán xét của kiểm tốn viên. Được đánh giá là một trong những cơng ty
có quy trình đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm tốn khá hồn chỉnh và tiêu
chuẩn, trong thời gian thực tập tại Cơng ty TNHH Deloitte Việt Nam em đã
có cơ hội tiếp xúc và so sánh giữa lý thuyết và thực tế và nhận ra được rất
nhiều kiến thức cũng như kinh nghiệm q báu. Chính vì vậy, em đã chọn
đề tài: “Quy trình đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm tốn trong kiểm
tốn Báo cáo tài chính tại Cơng ty TNHH Deloitte Việt Nam” để nghiên
cứu, phát triển cho Báo cáo thực tập của mình.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4
Ngồi phần Mở đầu và Kết luận, Báo cáo gồm ba chương sau:
• Chương 1: Cơ sở lý luận về trọng yếu và rủi ro kiểm tốn trong
kiểm tốn báo cáo tài chính
• Chương 2: Thực tiễn đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm tốn trong
kiểm tốn báo cáo tài chính tại Cơng ty Kểm tốn Việt Nam
• Chương 3: Giải pháp nhằm hồn thiện quy trình đánh giá trọng
yếu và rủi ro kiểm tốn tại Cơng ty TNHH Deloitte Việt Nam.
Em xin chân thành cảm ơn cơ giáo cùng các anh chị tại Cơng ty
TNHH Deloitte Việt Nam đã có những hướng dẫn chỉ bảo tận tình cho em
để em có thể hồn thành tốt Báo cáo này.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
5
kim toỏn: Thụng tin l trng yu nu vic b sút hoc sai sút ca thụng tin
ú cú th nh hng n quyt nh kinh t ca ngi s dng Bỏo cỏo ti
chớnh. Tớnh trng yu ph thuc vo mc quan trng ca cỏc khon mc
hay sai sút c ỏnh giỏ theo bi cnh c th to ra vic b sút hoc sai sút
ú. Vỡ th, tớnh trng yu l mt ngng hoc mt im nh tớnh c bn m
mt thụng tin hu ớch cn phi cú.
T cỏc nh ngha trờn ta thy rng dự trờn th gii hay Vit Nam
trng yu u c quan nim nh mt thut ng dựng th hin tm
quan trng ca mt thụng tin hay mt s liu k toỏn trong Bỏo cỏo ti chớnh
m nu thiu nú hoc thiu chớnh xỏc ca thụng tin ú s nh hng n
nhn thc ca ngi s dng Bỏo cỏo ti chớnh, t ú dn n sai lm trong
vic ỏnh giỏ thụng tin v ra cỏc quyt nh qun lý. S tng ng gia
kim toỏn v qun lý ny ó dn n tớnh tt yu phi la chn ni dung
kim toỏn ti u, va ỏnh giỏ ỳng bn cht ca i tng kim toỏn, va
ỏp ng kp thi nhu cu ca ngi quan tõm vi giỏ phớ kim toỏn thp trờn
c s thc hin tt chc nng kim toỏn.
Bi vy, gii quyt yờu cu trờn trong khỏi nim trng yu ó
bao hm hai mt liờn quan ti nhn thc i tng: Quy mụ hay tm c (mt
lng) v v trớ hay tớnh h trng (mt cht) ca phn ni dung c bn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
7
2. Rủi ro kiểm tốn
2.1 Khái nim
Rủi ro kiểm tốn là gì? Theo Từ điển Tiếng Việt: “rủi ro là tính từ
dùng để chỉ việc khơng may xảy ra” hoặc “rủi ro là điều khơng lành, khơng
tốt bất ngờ xảy đến”. Nói chung rủi ro là những điều khơng mong muốn tuy
nhiên trong các lĩnh vực khác nhau thì đặc trưng của rủi ro lại khác nhau.
Sau đây là những khái niệm khác nhau về rủi ro trong kiểm tốn mà đã được
đề cập ở rất nhiều tài liệu.
ú kim toỏn viờn d kin nhng cụng vic, th tc kim toỏn s c thc
hin i vi cỏc khon mc, nghip v trng yu trờn Bỏo cỏo ti chớnh.
Ri ro kim soỏt: l ri ro xy ra sai sút trng yu trong tng khon
mc, nghip v trong Bỏo cỏo ti chớnh khi tớnh riờng r hoc tớnh gp m h
thng k toỏn v h thng kim soỏt ni b khụng ngn nga ht hoc khụng
phỏt hin v sa cha kp thi. (Chun mc kim toỏn Vit Nam s 400:
ỏnh giỏ ri ro v kim soỏt ni b). Vớ d nh: mt h thng kim soỏt ni
b tt vn cú th gp sai sút khi h thng xõy dng quỏ phc tp, luõn
chuyn nhõn s nhiu hoc thiu o to nhõn viờn Mụi trng kim soỏt
thng th hin ý chớ, quan im, nhn thc, hnh ng ca nh qun lý n
v vỡ vy cn c xem xột k lng. i vi cỏc doanh nghip x lý s liu
bng phng phỏp in t, ri ro kim toỏn l cao nu doanh nghip khụng
kim soat tt c quy trỡnh x lý s liu t khõu nhp s liu, thit k
chng trỡnh phn mm, bo mt thụng tin
Ri ro phỏt hin: l ri ro xy ra sai sút trng yu trong tng khon
mc, nghip v trong Bỏo cỏo ti chớnh khi tớnh riờng r hoc tớnh gp m
trong quỏ trỡnh kim toỏn, kim toỏn viờn v cụng ty kim toỏn khụng phỏt
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
9
hin ra c.(Chun mc kim toỏn Vit Nam s 400: ỏnh giỏ ri ro v
kim soỏt ni b). Ri ro phỏt hin cú nguyờn nhõn bt ngun trc tip t
ni dung, thi gian v phm vi ca cỏc th nghim c bn do kim toỏn viờn
thc hin. Vớ d nh: ri ro phỏt hin s gim xung nu kim toỏn viờn m
rng phm vi kim tra, tng cng kớch c ca cỏc th nghim hay tng cỏc
th tc kim tra chi tit vi cỏc s d hoc nghip v.
3. Mi quan h gia trng yu v ri ro kim toỏn
Trng yu v ri ro kim toỏn cú mi quan h rt cht ch vi nhau.
ú l mi quan h t l nghch. Mc trng yu cng cao thỡ ri ro kim toỏn
cng thp v ngc li nu mc trng yu cú th chp nhn c gim
Rủi ro
phát hiện
Số lượng bằng
chứng cần thu
thập
1 Cao Thấp Thấp Cao Thấp
2 Thấp Thấp Thấp
Trung
bình
Trung bình
3 Thấp Cao Cao Thấp Cao
4
Trung
bình
Trung
bình
Trung
bình
Trung
bình
Trung bình
5 Cao Thấp
Trung
bình
Trung
bình
Trung bình
Nguồn: “Kiểm tốn” - Alvin Arren, sách dịch, tr194.
II. ĐÁNH GIÁ TRNG YU VÀ RI RO KIM TỐN TRONG
chính là việc thực hiện các bước kiểm tốn, phạm vi tiến hành kiểm tốn và
sự tn thủ các Chuẩn mực kiểm tốn của kiểm tốn viên.
Đối với rủi ro tài khoản: để lựa chọn cơ sở cho việc đánh giá rủi ro tài
khoản, cần quan tâm đến mối quan hệ chặt chẽ giữa trọng yếu và rủi ro. Mối
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
quan h ú th hin ngay trong khỏi nim ri ro kim toỏn: ri ro kim toỏn
l ri ro m kim toỏn viờn mc phi khi a ra ý kin chp nhn khụng
thớch hp v Bỏo cỏo ti chớnh khi vn tn ti nhng sai sút trng yu.
Trong mi cuc kim toỏn thỡ trng yu v ri ro cú quan h t l nghch vi
nhau. Khi kim toỏn viờn ỏnh giỏ l cú nhiu khon mc trng yu trờn Bỏo
cỏo ti chớnh v cn tin hnh kim tra, xem xột nhiu khon mc, nghip v
ri ro kim toỏn thp, ngha l kh nng cũn tn ti nhng sai sút trng
yu l thp. Ngc li, khi kim toỏn viờn ỏnh giỏ l cú ớt hn cỏc khon
mc trng yu thỡ s cú ớt hn cỏc khon mc, nghip v phi kim tra, xem
xột thỡ ri ro cũn tn ti nhng sai sút trng yu l ln hn.
2. ỏnh giỏ trng yu trong giai on lp k hoch kim toỏn
Vic ỏnh giỏ th no l trng yu l mt cụng vic mang tớnh xột
oỏn ngh nghip ca kim toỏn viờn, c tin hnh trong sut cuc kim
toỏn, t khõu lp k hoch cho n khõu kt thỳc. Núi chung, quy mụ sai sút
l mt nhõn t quan trng kim toỏn viờn xem xột cỏc sai sút cú trng yu
hay khụng. Tuy nhiờn, khỏi nim trng yu bao gm hai yu t ca sai phm
v quy mụ v bn cht nờn mc dự thụng thng, kim toỏn viờn lp k
hoch kim toỏn tỡm ra cỏc sai sút nghiờm trng v mt nh lng,
nhng trờn thc t, kim toỏn viờn phi ỏnh giỏ, xột oỏn c v nh lng
v nh tớnh ca bt c sai phm no phỏt hin ra. Trong khi cp n
nhng sai sút cú th cú, kim toỏn viờn cn xột vn trng yu mc
tng th cng nh trong mi quan h vi cỏc s d ti khon cỏ bit khỏc v
s th hin trờn Bỏo cỏo ti chớnh. Tớnh trng yu cn phi c c bit
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14
Như đã trình bày ở phần trên, rủi ro kiểm tốn là rủi ro mà kiểm tốn
viên kết luận Báo cáo tài chính được trình bày trung thực và hợp lý và do đó
cơng bố một ý kiến chấp nhận tồn phần, trong khi, thực tế thì chúng vẫn
còn chứa sai sót trọng yếu. Rủi ro kiểm tốn bao gồm ba loại rủi ro: rủi ro
tiềm tàng, rủi ro kiểm sốt và rủi ro phát hiện. Mối quan hệ giữa ba loại rủi
ro trên được thể hiện qua mơ hình rủi ro kiểm tốn sau:
AR = IR x CR x DR (1)
CRIR
AR
DR
×
=
(2)
Trong đó: AR (Audit Risk): Rủi ro kiểm tốn
IR (Inherent Risk): Rủi ro tiềm tàng
CR (Control Risk): Rủi ro kiểm sốt
DR (Detected Risk): Rủi ro phát hiện
Theo chuẩn mực kiểm tốn Việt Nam số 400 (VSA 400): mối quan hệ
giữa các loại rủi ro được khái qt theo mơ hình ma trận sau:
Bảng đánh giá rủi ro phát hiện
Đánh giá của kiểm tốn viên về rủ
ro kiểm sốt
Cao Trung bình Thấp
Đánh giá của
kiểm tốn viên
Cao
ngăn chặn các sai phạm này.
Rủi ro kiểm sốt được kiểm tốn viên đánh giá đối với từng khoản
mục trên Báo cáo tài chính thơng qua việc tìm hiểu hệ thống kiểm sốt nội
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
16
bộ của khách hàng. Muốn đánh giá được rủi ro kiểm sốt, kiểm tốn viên
cần có một sự hiểu biết nhất định về hệ thống kiểm sốt nội bộ của cơng ty
khách hàng, rồi sau đó mới đi vào xem xét việc nó hoạt động như thế nào.
Rủi ro phát hiện: là khả năng xảy ra các sai sót hay gian lận trên
Báo cáo tài chính mà khơng được ngăn chặn hay phát hiện bởi hệ thống
kiểm sốt nội bộ và cũng khơng được kiểm tốn viên phát hiện trong suốt
q trình kiểm tốn.
Rủi ro phát hiện thường được xác định từ ba loại rủi ro: rủi ro kiểm
tốn, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm sốt căn cứ vào mơ hình rủi ro kiểm
tốn. Do ba loại rủi ro này thay đổi đối với từng khoản mục trên Báo cáo tài
chính nên rủi ro phát hiện và số lượng bằng chứng cần thu thập cũng thay
đổi theo đối với từng khoản mục.
Trong q trình kiểm tốn rủi ro phát hiện phát sinh do ảnh hưởng của
các nhân tố sau:
- Các bước kiểm tốn khơng thích hợp, điều này thường xảy ra đối
với những kiểm tốn viên mới, thực hiện khơng hợp lý quy trình kiểm tốn
cho mỗi phần hành.
- Phát hiện ra bằng chứng nhưng khơng nhận thức được sai sót nên
thường đưa ra kết luận sai về phần hành đó cũng như về Báo cáo tài chính.
- Kiểm tốn viên hồn tồn khơng phát hiện ra sai sót do có sự
thơng đồng, nhất trí bên trong doanh nghiệp làm sai các chính sách và chế
độ do Ban giám đốc đề ra.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
tế như doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngồi,
doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước và các dự án quốc tế.
VACO bắt đầu hợp tác với hãng Deloitte Touche Tohmatsu từ năm
1992 và tháng 4 năm 1994 liên doanh VACO-DTT chính thức được thành
lập. Sự kiện đánh dấu sự phát triển vượt bậc của ngành kiểm tốn độc lập ở
Việt Nam đó là: từ ngày 01 tháng 10 năm 1997, VACO, với sự đại diện của
phòng dịch vụ quốc tế (ISD), đã chính thức được cơng nhận là thành viên
của hãng kiểm tốn quốc tế Deloitte Touche Tohmatsu. Ngày 7/5/2007,
Cơng ty Kiểm tốn Việt Nam (VACO) đã chính thức cơng bố hồn
thành việc chuyển đổi sở hữu và trở thành thành viên đầy đủ của
Deloitte Touche Tohmatsu - một trong bốn hãng kiểm tốn lớn nhất thế
giới.
2. Đặc điểm kinh doanh của Cơng ty
Hiện tại, các loại ngành nghề kinh doanh của Cơng ty gồm:
• Các loại dịch vụ kiểm tốn: kiểm tốn Báo cáo tài chính, kiểm
tốn cho mục đích thuế, kiểm tốn hoạt động, kiểm tốn tn
thủ, kiểm tốn báo cáo quyết tốn vốn đầu tư, kiểm tốn báo
cáo quyết tốn dự án, kiểm tốn các thơng tin tài chính;
• Dịch vụ sốt xét Báo cáo tài chính;
• Dịch vụ kiểm tra các thơng tin trên cơ sở thoả thuận trước;
• Tư vấn tài chính;
• Dịch vụ và tư vấn kế tốn;
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
19
Dch v t vn thu;
T vn u t;
T vn qun lý, h thng kim soỏt;
T vn cụng ngh thụng tin v cung cp dch v phn mm tin
hc;
tốn I
Phòng
kiểm
tốn II
Phòng
IT và
dịch vụ
quản lý
rủi ro
Phòng
tư vấn
tài
chính
và giải
pháp
Phòng
tư vấn
thuế
Phòng
kế tốn
Phòng
hành
chính
Phòng
quản
trị
nhân
sự
Nguồn: Bản cáo bạch cơng ty TNHH Deloitte Việt Nam
Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của DELOITTE
22
làm việc tại Việt Nam, thuế nhà thầu nước ngồi, tư vấn và trợ giúp doanh
nghiệp khi gặp vướng mắc trong q trình quyết tốn với cơ quan thuế, tổ
chức hội thảo và đào tạo kiến thức về thuế.
• Khối hành chính
- Phòng kế tốn: thực hiện thu thập, xử lý và cung cấp thơng tin
về tài sản và các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh trong q trình hoạt
động kinh doanh của cơng ty nhằm phục vụ cơng tác quản lý, cơng tác tín
dụng.
- Phòng hành chính: thực hiện quản lý hồ sơ nhân sự, lưu trữ văn
thư, giải quyết các thủ tục liên lạc, giao dịch hành chính, update thơng tin,
văn bản mới….
- Phòng quản trị nhân sự: theo dõi, phân cơng lao động, bố trí
điều kiện cho nhân viên đi cơng tác…
• Các chi nhánh: đại diện cho cơng ty hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực kiểm tốn, tư vấn và thuế.
II. QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ TRNG YU VÀ RI RO KIM TỐN
TRONG KIM TỐN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TI DELOITTE.
Hiện nay, Deloitte Việt Nam đang áp dụng Hệ thống kiểm tốn AS/2
của hãng Deloitte Touche Tohmatsu đã được sửa đổi, bổ sung phù hợp với
thực tế của Việt Nam. Hệ thống theo tiêu chuẩn của AS/2 bao gồm: Quy
trình kiểm tốn AS/2, Hồ sơ kiểm tốn AS/2 và Phầm mềm kiểm tốn ứng
dụng AS/2.
Quy trình kiểm tốn AS/2 được thực hiện theo sáu bước cơng việc
chính sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
23
- Bước 1: Những cơng việc trước khi thực hiện hợp đồng kiểm tốn
- Bước 2: Lập kế hoạch kiểm tốn tổng qt
khái qt thơng tin như sau:
Cơng ty A là cơng ty liên doanh giữa Việt Nam và Đài Loan được
thành lập tại Việt Nam với thời gian hoạt động 36 năm theo Giấy phép Đầu
tư số 1086/GP ngày 17 tháng 12 năm 1994 và các Giấy phép Đầu tư điều
chỉnh do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp. Hoạt động chính của Cơng ty là tồn
trữ và phân phối khí hố lỏng (LPG), nhựa đường và các sản phẩm liên
quan, sử dụng và kinh doanh cầu cảng của Cơng ty.
Cơng ty B là cơng ty liên doanh giữa Việt Nam và Singapore được
thành lập tại Việt Nam với thời gian hoạt động là 50 năm theo Giấy phép
Đầu tư số 721/GP ngày 12 tháng 11 năm 1993 do Uỷ ban Nhà nước về Hợp
tác và Đầu tư (nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cấp và các giấy phép điều
chỉnh. Hoạt động chính của Cơng ty là xây dựng, quản lý và điều hành một
Câu lạc bộ, làm một câu lạc bộ thể thao, căn hộ cho th, cung cấp các dịch
vụ thể thao, đồ ăn uống, dịch vụ trò chơi điện tử có thưởng cho người nước
ngồi và các dịch vụ khác.
2. Đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm tốn
Đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm tốn là việc đánh giá rủi ro
kinh doanh mà cơng ty kiểm tốn sẽ gặp phải nếu chấp nhận hợp đồng kiểm
tốn đó. Cơng việc này được thực hiện trong giai đoạn tiền kiểm tốn, trước
khi ký kết hợp đồng kiểm tốn với khách hàng. Chính vì vậy, cơng việc đầu
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
25
tiờn m Deloitte lm trc khi chp nhn kim toỏn i vi mt khỏch hng
bao gi cng l ỏnh giỏ ri ro ca hp ng ny xem liu cú th tip tc
hoc bt u tin hnh kim toỏn cho khỏch hng ú khụng v cú th xõy
dng mt k hoch kim toỏn hp lý khi chp nhn hp ng ú. Cỏc ti
liu v thụng tin thu thp c trong giai on ny c tp hp trờn cỏc ch
mc:
Ch mc 1100 K hoch giao dch v phc v khỏch hng .