các luật, quy chế và kế hoạch có ảnh hưởng đến quản lý tài nguyên đầm phá Thừa Thiên Huế - Pdf 31

CÁC LUẬT, QU Y ĐỊNH, VÀ KẾ
HOẠCH CẤP QUỐC GIA VÀ CẤP
TỈNH CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN HỆ THỐNG
ĐẦM PHÁ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Stefano Albisinni
CẤU TRÚC NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu này nhằm thảo luận một số vấn đề pháp luật chính có thể gặp phải khi
phân tích khung pháp lý về quản lý tài nguyên trên hệ thống đầm phá. Phạm vi của nó còn
nhằm cung cấp cơ sở thống kê về các quy định và kế hoạch cấp quốc gia và cấp tỉnh, phạm

được phân tích (Các phụ lục 1,2 và 3). MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 ............................................................................................................1

ĐỊNH NGHĨA VÙNG: ĐẦM PHÁ THỪA THIÊN HUẾ ...................................................1

1. GIỚI THIỆU ......................................................................................................1

2. DIỆN TÍCH MẶT NƯỚC........................................................................................1

3. DIỆN TÍCH MẶT NƯỚC ĐẶC DỤNG........................................................................2

4. DIỆN TÍCH ĐẤT .................................................................................................2

5. VẤN ĐỀ LẬP PHÁP TƯƠNG ỨNG Ở CẤP QUỐC GIA...................................................3

6. CÁC KẾT QUẢ ...................................................................................................3

CHƯƠNG 2 ............................................................................................................5

CÁC QUYỀN SỞ HỮU VÀ SỬ DỤNG TRONG VÙNG ĐẦM PHÁ.....................................5

1. qUYỀN SỞ HỮU .................................................................................................5


1.3. Nuôi trồng thuỷ sản................................................................................. 14

1.3.1. Đất nuôi trồng thuỷ sản ...................................................................... 15

1.3.2 Các vùng biển dành cho nuôi trồng thuỷ sản........................................... 15

2. QUY ĐỊNH VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT VÀ NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN Ở TỈNH THỪA
THIÊN HUẾ......................................................................................................... 16

2.1. Quy hoạch tổng thể ................................................................................. 16

2.2. Các quy định về quản lý thuỷ sản đầm phá ................................................. 17

2.2.1. Các Hội nghề cá và các tổ chức xã hội chuyên nghiệp.............................. 18

2.2.2. Tư cách thành viên............................................................................. 19

2.2.3. Uỷ nhiệm quyền quản lý .................................................................... 19

2.2.4. Quyền khai thác thuỷ sản.................................................................... 19

2.2.5. Các hoạt động bị cấm ......................................................................... 20

2.3. Quy định về vùng nuôi tôm tập trung ......................................................... 21

PHỤ LỤC 1 ......................................................................................................... 23

PHỤ LỤC 2 ......................................................................................................... 27

PHỤ LỤC 3 ......................................................................................................... 34

phát triển bền vững vùng ngập trong nước
1
định nghĩa đầm phá là một “vùng đất ngập
nước nội địa”
2
, phải được xem như một “vùng đất ngập nước, có thể là nước ngọt hoặc lợ”,
bao gồm trong định nghĩa đó thậm chí là “sông, suối, kênh, mương, diện tích mặt nước đặc
dụng, hồ và ao”
3
.
Một định nghĩa khác về “đầm phá” được nhắc đến trong Điều 3 của Luật về Tài nguyên nước
(Số 8/1998/QH10 ngày 20/5/1998) như là “nguồn nước”, được diễn giải như một “hình thức
tích luỹ nước tự nhiên hoặc nhân tạo để có thể khai thác hay sử dụng”, bao gồm cả “sông,
1
Ban hành theo Luật tổ chức Chính Phủ ngày 25/12/2001; Luật Bảo vệ Môi trường ngày 27/12/2003;
Luật Đất đai ngày 14/7/1993; Luật Đất đai sửa đổi, bổ sung ngày 2/12/1998; Luật Đất đai sửa đổi bổ
sung ngày 29/6/2001; Luật Tài nguyên nước ngày 20/5/1998; Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày
19/8/1991; và Pháp lệnh về Bảo vệ và Phát triển các Tài nguyên thuỷ sản ngày 25/4/1989.
2 Trong phần I, các điều khoản quy định chung, Chương II, “Phân loại đất ngập nước”.
3 Lư
u ý rằng Bộ luật dựa trên hệ thống phân loại theo Công ước Ramsar về đất ngập nước (Công ước
quốc tế Ramsar về đất ngập nước, Iran, 1971) phân biệt giữa “đất ngập nước vùng biển/ven bờ” và
“đất ngập nước nội địa”, và trái lại nó bao gồm “đầm phá nước lợ/mặn ven biển” trong phần trước. 2
suối, ao hồ”. Theo Luật này, đầm phá cũng có thể bao hàm trong thuật ngữ “nước trên bề

.
Ngoài ra, do thiếu sự rõ ràng về vị trí và định nghĩa pháp lý của vùng này, nó thậm chí còn
có thể được xem như “đất có diện tích mặt nước vùng ven bờ”, như được nêu trong Lệnh
của Chủ tịch nước số 23/2003/L-CTN về vấn đề thực hiện Luật Đất đai.
4. DIỆN TÍCH ĐẤT
Xét đến diện tích đất bị ảnh hưởng bởi khoảng cách không gian của nó với mặt nước đầm
phá, các loại đất được xác định trên nhiều bề mặt khác nhau và có thể được phân loại thành
đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp hay đấ chưa được sử dụng, như đã nêu trong Luật
Đất đai. (xem Chương 2, Khổ 4).
4 Theo phân loại Ramsar những vùng đó có thể được bao gồm trong loại “đầm lầy/hồ nước ngọt vĩnh
cửu; ao (dưới 8 ha), đầm lầy trên đất vô cơ”.
5 Các nhóm đất khác là “nhóm đất nông nghiệp” và “nhóm đất chưa sử dụng”.
6 Như được nêu trong Luật dựa trên hệ thống phân loại Ramsar dành cho loại hình đất ngập nước.
7 Lưu ý rằng Luật Đất đai trái lại bao gồm “đất nuôi trồng thuỷ sản” trong “
đất nông nghiệp” (xem ghi
chú 2 ở trên). 3
5. VẤN ĐỀ LẬP PHÁP TƯƠNG ỨNG Ở CẤP QUỐC GIA
Từ việc phân tích đầu tiên này, bằng cách tập trung vào khu vực cụ thể là “đầm phá”, có
thể nhận thấy rằng một số Luật, Nghị định ở cấp quốc gia và các văn bản hướng dẫn thực
hiện tiếp theo sau đó với mỗi phạm vi và chủ thể áp dụng khác nhau, có tác động đến vấn
đề quản lý hệ thống đầm phá và có khả năng áp dụng được trong vùng ven bờ:

Lu
ật về Tài nguyên nước (số 8/1998/QH10 ngày 20/5/1998);

nơi nào những hoạt động này diễn ra.
Mặc khác, một điều quan trọng cần lưu ý rằng một mức độ chính xác cao hơn được đòi hỏi
nơi nào quyền lợi và nghĩa v
ụ bị ảnh hưởng, dù có hay không có điều gì đang ở trong tình
thế hay một sự kiện xảy ra, ở trong hay ngoài một vụ cụ thể được xác định.
Khung thể chế
Một số Luật và Nghị định Chính phủ (có phạm vi quốc gia) thiết lập các nhiệm vụ, trách
nhiệm cho các Bộ ngành cụ thể để hướng dẫn việc thực hiện cùng một Luật hay Nghị định;
cùng lúc, nh
ững Luật và Nghị định này quy định rằng những Bộ ngành và Uỷ ban Nhân dân
các cấp (cấp tỉnh, huyện, hoặc xã) chỉ đạo tổ chức thực hiện; trong cùng ý nghĩa đó, các Vụ
thuộc các Bộ ngành chịu trách nhiệm hỗ trợ việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước.
Một ví dụ cụ thể để chúng ta có thể hiểu rõ hơn. 4
Nghị định Chính phủ số 109/2003 về vấn đề bảo tồn và phát triển bền vững những vùng
ngập nước đưa ra những nguyên tắc dành cho việc bảo tồn và phát triển bền vững những
vùng ngập nước.
Đồng thời nó còn thiết lập nội dung quản lý nhà nước đối với vấn đề này: tiến hành khảo
sát và nghiên cứu về những vùng ngập nước; xây dựng các cơ ch
ế, chính sách và luật cho
việc bảo tồn và phát triển bền vững; tăng cường lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng; quản
lý các hoạt động trong việc khai thác tài nguyên và tiềm năng của các vùng ngập nước
trong lĩnh vực nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, du lịch và giao thông; kiểm tra, giám sát,
xử lý vi phạm... Nghị định quy định rằng Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ thực
hiện chức năng qu
ản lý nhà nước và hướng dẫn thực hiện Nghị định.
Thông tư số 18/2004 hướng dẫn việc thực hiện Nghị định trên, và quy định:
- “Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Thuỷ sản, và UBND các tỉnh và thành phố

hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân thực hiện các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp
trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ và quyền hạ
n theo luật định”.
Từ việc những trùng lặp là không tránh khỏi giữa trách nhiệm và quyền hạn của các cơ
quan ban ngành khác nhau trong vùng ven bờ, một hệ thống như vậy có thể không đảm
bảo được rằng các chương trình quản lý, chính sách và kế hoạch ở mỗi cấp nhất quán với
những cấp khác, để đạt được sự nhất quán về chính sách theo chiều dọc (?). Và có thể
không phù hợp để giảm thiể
u sự thiếu hiệu quả và trùng lặp về hành chính đến mức tối
thiểu.
Nói chung, điều này có thể gây nên những tác động tiêu cực với nỗ lực thực hiện chính sách
phi tập trung quyền hạn, nghĩa vụ, và trách nhiệm trong hệ thống thể chế Việt Nam. 5
CHƯƠNG 2

CÁC QUYỀ N SỞ HỮ U VÀ SỬ DỤ NG TRONG
VÙNG ĐẦM PHÁ 1. QUYỀN SỞ HỮU
Ở nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, khái niệm quyền sở hữu và các quyền phát
sinh từ nó được nêu trong Bộ Luật dân sự và trong Hiến pháp.
Quyền sở hữu được hiểu như một thành phần chứa những quyền liên quan đến tài sản. Cụ
thể, những quyền này được quy định trong Điều 173 của Bộ Luật dân sự: “ Quyền sở hữu
bao gồm quyền củ
a chủ sở hữu được chiếm hữu
8
,

“Quyền sử dụng là quyền của người chủ sở hữu được khai thác tiện ích và hưởng lợi tức, thu nhập từ
tài sản” (Điều 198, Bộ luật Dân sự).

10
“Quyền định đoạt là quyền của người chủ sở hữu được chuyển nhượng những quyền sở hữu của ông
ta/bà ta về một tài sản cho một người khác hoặc từ chối những quyền sở hữu đó. Một người chủ sở
hữu có quyền bán, trao đổi, tặng làm quà biếu, cho mượn, để lại, hoặc khước từ [những quyền sở h
ữu
của người đó] hoặc tự mình thực hiện những hình thức định đoạt khác về [những quyền sở hữu của
ông ta/bà ta] liên quan đến tài sản” (Điều 201, Bộ luật Dân sự).

11
Theo diễn dịch về từ ngữ Việt Nam thì từ “có thực” sẽ là “real”, nhưng có lẽ từ “tangible” là phù hợp
hơn trong ngữ cảnh (tham khảo diễn dịch Luật dân sự của Clifford Chance và Backer & McKenzie).

12
Theo ý nghĩa “diễn dịch” như đã được xem xét trong các hệ thống pháp luật của những nước trong
lục địa chủ yếu theo định hướng quy chế
6
như vậy đối với diện tích bề mặt đất vùng đầm phá; do đó, cũng có thể bao gồm cả khu vực
được quản lý như “diện tích mặt nước đặc dụng”, do vị trí của nó giữa vùng nước và vùng
đất.
Tương tự, quyền sở hữu toàn dân được quy định trên đất đai
13
(theo Luật Đất đai), tài
nguyên nước (theo Luật về Tài nguyên nước) và tài nguyên thuỷ sản (theo Luật Thuỷ sản).
Do vậy, có thể thấy rằng toàn bộ vùng đầm phá (diện tích mặt nước, diện tích mặt nước

Căn cứ vào việc đầm phá, các tài nguyên thuỷ sản và tài nguyên nước đặt dưới quyền sở
hữu toàn dân; xét đến việc Luật Thuỷ sản quy định rõ “Các tổ chức và cá nhân có quyền
khai thác các tài nguyên thuỷ sản theo pháp luật quy định”; Luật về Tài nguyên nước quy
định rằng “Các tổ chức và cá nhân có quyền khai thác và sử dụng tài nguyên nước phục vụ
cuộc sống và sản xuất ”
14
; nhưng nhìn chung do tính chất các tài nguyên thuỷ sản di
13
Bao gồm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng (xem Chương 1 ở trên).
14
Cần phải lưu ý rằng phạm vi của Luật này chủ yếu tập trung vào vấn đề bảo vệ chất lượng môi
trường và vấn đề sử dụng và khai thác tài nguyên nước cho các mục đích nông nghiệp và nuôi trồng
thuỷ sản, do vậy không bao gồm hoạt động đánh bắt thuỷ sản. 7
chuyển tự do trong môi trường thuỷ sinh, vùng diện tích mặt nước đầm phá được xem như
đặt trong một chế độ tiếp cận mở.
Điều này có nghĩa rằng mọi người (tạo nên Toàn dân) có quyền tiếp cận, quyền sử dụng và
quyền khai thác vùng diện tích mặt nước.
Và có thể ngầm hiểu rằng không có bất cứ ai có thể chiếm hữu và định đoạt một khu vự
c
giới hạn của diện tích mặt nước.
Nhưng trong thực tế, việc sử dụng các loại lưới trên đầm phá, cụ thể là cho những mục đích
nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản, gây nên một số kết quả.
Lưới đánh cá nói chung, do mục đích và khả năng đánh bắt thuỷ sản của chúng, có thể được
xem như các công cụ để khai thác tài nguyên thiên nhiên trên vùng diện tích mặt nướ

tranh cãi.
Với quy định này, Nhà nước có thể cấp hoặc cho thuê “hồ” cho các tổ chức kinh tế, hộ
gia
đình và cá nhân dành cho hoạt động nuôi trồng thuỷ sản và nông nghiệp.
Điều này cũng xét đến hồ trên phạm vi rộng. Nó quy định rằng việc sử dụng các hồ, nằm
trong ranh giới thuộc các xã và huyện, được quyết định bởi UBND các huyện và xã tương
ứng.
Ngoài ra, cần lưu ý rằng Luật Thuỷ sản, quy định các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản (Điều
28 – 31), cung cấp một cơ chế
cấp và cho thuê các vùng biển dành cho nuôi trồng thuỷ
sản. Có thể áp dụng trên một vùng đầm phá những nguyên tắc như nhau kèm theo để tạo
nên các khu vực sử dụng độc quyền/cá nhân trên vùng biển. (xem Chương 3 ở dưới)
15
Đây là một nguyên tắc giống như việc rào lại một khu đất (được cấp) dành cho chăn nuôi, với điểm
khác biệt là dùng lưới để bao quanh vùng nước (mà trên nguyên tắc có thể không được cấp). 8
4. CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI DIỆN TÍCH ĐẤT
Nhà nước giao các quyền sử dụng đất đến người sử dụng dưới hình thức cấp đất, cho thuê
đất, và công nhận các quyền sử dụng đất của người sử dụng ổn định; ngoài ra còn quy định
các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất (Điều 5, Luật Đất đai).
Điều 6 của Nghị định 181/2004/ND-CP ngày 29/10/2004 về thực hiện Luật Đất đ
ai phân
loại đất theo các nhóm sau:
Nhóm đất nông nghiệp: Bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp (sản xuất,
phòng hộ, và đặc dụng), đất nuôi trồng thuỷ sản, đất sản xuất muối và đất nông nghiệp

iều 106 của Luật Đất đai cung cấp những quyền cụ thể của người sử dụng
đất: quyền trao đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, làm quà biếu; cầm cố, bảo đảm và
góp vốn bằng giá trị của quyền sử dụng đất.
Nhưng, những quyền cụ thể đó chỉ có thể được thực thi nếu các điều kiện cụ th
ể được đáp
ứng: người sử dụng đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đất không có tranh chấp;
quyền sử dụng đất không bị tịch thu để đảm bảo chế tài của phán quyết, quyết định của toà
án; và chúng được thực thi trong thời hạn sử dụng đất.
16
Bao gồm các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức xã
hội-chuyên nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức kinh tế-xã hội, các tổ chức dịch vụ công, các đơn
vị thuộc lực lượng quân đội nhân dân và các tổ chức khác như Chính phủ quy định.
17
Lưu ý rằng các cộng đồng dân cư được cấp đất nông nghiệp phải sử dụng đất kết hợp giữa sản xuất
nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, chứ không phải các mục đích khác (Điều 71, Luật Đất đai). 9
Lưu ý rằng những quyền này được quy định cụ thể từ điều 109 đến Điều 116 của Luật Đất
đai, và cụ thể là phân định các nhóm quyền khác nhau trong trường hợp cá nhân, hộ gia
đình, tổ chức, hoặc tổ chức kinh tế.
4.1. CẤP ĐẤT
Điều 33 Luật Đất đai quy định rằng Nhà nước sẽ cấp đất mà không cần khu thuế sử d
ụng
đất từ các hộ gia đình và cá nhân tham gia trực tiếp các hoạt động nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản hoặc sản xuất muối mà theo đó đất nông nghiệp được cấp
trong phạm vi giới hạn được quy định tại điều 70 của Luật.

thúc;

Các hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất nông nghiệp vượt quá giới hạn từ
trước ngày 1/1/1999 đến 30/6/2004;

Các tổ chức kinh tế thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư về nông nghiệp,
lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản hoặc làm muối.
4.3. THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Khung pháp lý quy định rằng những đối tượng sử dụng đất có quyền sử dụng đất trong thời
hạn ổn định và kéo dài trong trường hợp đất rừng phòng hộ và đặc dụng; và trong trường
hợ
p đất nông nghiệp được sử dụng bởi các cộng đồng dân cư (Điều 66, Luật Đất đai).
Trong khi đó các đối tượng sử dụng đất có quyền sử dụng đất trong thời hạn cụ thể (Điều
67, Luật Đất đai) như sau:

Thời hạn cấp đất để canh tác các vụ mùa hằng năm, nuôi trồng thuỷ sản hoặc
làm muối cho các hộ gia đình hoặc cá nhân là 20 năm; thời hạn cấp đất để 10
canh tác vụ mùa dài ngày và đất rừng sản xuất cho các hộ gia đình hoặc cá
nhân là 50 năm;

Thời hạn cấp và cho thuê đất dành cho các tổ chức kinh tế nhằm mục đích
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản hoặc sản xuất muối
trong bất cứ trường hợp nào cũng không vượt quá 50 năm.
4.4. CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Các đối tượng sử dụng đất có thể đề xuất thay đổi mục đích sử dụng
đất lên các cơ quan
hữu quan trong các trường hợp sau (xem Điều 36 Luật Đất đai):

Bất cứ người nào được Nhà nước cấp đất hoặc cho thuê đất từ 15/10/1993
đến trước 30/6/2004 nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất;

Các hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài và không có tranh
chấp, và có các hồ sơ, giấy tờ cụ thể (được quy định rõ ở Điều 50 Luật Đất
đai) nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phải được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không thu phí sử dụng;

Bất cứ người nào có được quyền sử dụng đất thông qua việc trao đổi, chuyển
nhượng, thừa kế hoặc quà biếu;

Bất cứ người nào sử dụng đất nhờ một phán quyết hay quyết định của toà án
nhân dân, hoặc một quyết định để thi hành từ một pháp quyết của cơ quan
pháp luật, hay một quyết định về việc giải quyết tranh chấp đất đai được đưa
ra bởi cơ quan hữu quan;

Bất cứ người nào dành được quyền sử dụng đất từ việc đấu giá hoặc đấu thầu
những dự án sử dụng đất;
Trong trường hợp một lô đất được sử dụng bởi một số cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức,
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được cấp cho mỗi thành viên trong số các cá
nhân, hộ gia đình ho
ặc tổ chức đó, cùng có quyền sử dụng chung lô đất. 11
Trong trường hợp một lô đất nằm dưới quyền sử dụng chung của cộng dồng dân cư, giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ được cấp cho cộng đồng dân cư và giao cho một đại diện
hợp pháp của cộng đồng dân cư đó.


ra một cơ chế cấp giấy phép đánh bắt; và liên quan đến nuôi trồng thuỷ sản, nó đề cập đến
các kế hoạch cấp quốc gia và cấp tỉnh liên quan đến phát tri
ển nuôi trồng thuỷ sản.
Các hoạt động bị cấm trong số các hoạt động thuỷ sản được nêu trong Điều 6, như sau:

Hoạt động khai thác bất hợp pháp và huỷ hoại môi trường sinh trưởng thuỷ
sản; huỷ hoại và can thiệp vào các đường di chuyển tự nhiên của các loài cá
sống trên sông và đầm phá;

Hoạt động khai thác cá nằm trong danh mục cấm bao gồm danh mục cấm về
thời gian ngoại trừ các mục đích nghiên cứu khoa học được chính quyền cho
phép; việc khai thác cá có kích thước nhỏ hơn mức quy định, ngoại trừ các
trường hợp được cho phép dành cho nuôi trồng thuỷ sản;

Hành vi vi phạm các quy định đã nêu trong luật về bảo vệ môi trường liên
quan đến các môi trường sinh trưởng thuỷ sản
19
;

Các hoạt động đánh bắt được tiến hành trong các vùng đã đóng, những vùng
trong suốt thời gian đóng; và đánh bắt quá mức;

Việc sản xuất, lưu thông, sử dụng ngư cụ bị cấm; việc sử dụng các hoạt động
và phương thức đánh bắt bị cấm; việc sử dụng chất nổ, chất độc, điện và các
phương thức đánh bắt mang tính huỷ diệt khác;

Việc sử dụng ngư cụ làm cản trở, can thiệp vào hoặc gây thiệt hại cho các tổ
chức đánh cá; việc neo đậu các tàu thuyền đánh cá ở nơi có ngư cụ của các
tổ chức và cá nhân khác hoặc nơi các tàu thuyền đánh cá khác đang có tín
hiệu đánh bắt, ngoại trừ những trường hợp bất khả kháng;

tài nguyên thuỷ sản, và nuôi trồng thuỷ sản) được quy định bởi Nghị định số 70/2003/ND-
CP ngày 17/6/2003 quy định hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong vùng tài nguyên
nước.
Một văn bản khác ở cấp quốc gia là Quyết định số 07/2005/QD-BTS ngày 24/2/2005 ban
hành danh m
ục các hoá chất và chất kháng sinh bị cấm hoặc hạn chế sử dụng trong sản
xuất và kinh doanh thuỷ sản.
1.1. Khai thác tài nguyên thuỷ sản
Ngoài các hoạt động bị cấm như đã đề cập ở trên, để bảo vệ và phát triển các tài nguyên
thuỷ sản “ các tổ chức và cá nhân chị trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường thuỷ sinh...
và khi tiến hành đánh bắt bằng cách đặt các đăng chắn, lưới
ở sông, hồ, đầm phá [các tổ
chức và cá nhân] phải dành không gian cho sự di chuyển của các tài nguyên thuỷ sản như
được quy định bởi UBND các địa phương” (Điều 7).
Ngoài ra, cần phải đảm bảo rằng các hoạt động đánh bắt được tiến hành trên vùng đầm phá
không dẫn đến việc suy thoái các tài nguyên thuỷ sản và được thực hiện phù hợp với các
quy định liên quan đến mùa đánh bắt, thời điểm đ
ánh bắt, ngư trường, các loại hình và kích
thước được chấp nhận, và lượng đánh bắt được cho phép hằng năm, ngư cụ và thuyền đánh
bắt (Điều 11).
Bộ Thuỷ sản có quyền đưa ra các quy định liên quan đến vấn đề này, nhưng trong trường
hợp cần thiết, với sự đồng ý của Bộ Thuỷ sản, UBND các tỉnh có thể bổ sung thêm vào các
quy định này cho phù hợp vớ
i tình hình đánh bắt thuỷ sản tại địa phương các tỉnh (Điều 8).
Ngoài ra, như đã quy định tại Điều 15, UBND các tỉnh có “trách nhiệm ban hành các quy
định về ngư trường của các sông, hồ, đầm phá và các vùng nước tự nhiên khác trong phạm
vi quyền hạn của mình phù hợp với hướng dẫn của Bộ Thuỷ sản.”
1.2. Giấy phép đánh bắt
Nói chung, theo tinh thần Điều 16, các tổ chức và cá nhân tham gia các hoạt
động thuỷ sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status