BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC
PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN VI KHUẨN
CÓ KHẢ NĂNG PHÂN HỦY KERATIN TỪ CHẤT
THẢI LÔNG GIA SÚC – GIA CẦM TẠI BA QUẬN
THUỘC THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS. BÙI THỊ MINH DIỆU
SINH VIÊN THỰC HIỆN
VƯƠNG THÀNH VŨ
MSSV:3092455
LỚP:CNSH K35
Cần Thơ, Tháng 8/2013
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35 - 2013
Trường ĐHCT
PHẦN KÝ DUYỆT
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(ký tên)
Ban lãnh đạo Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học, trường Đại học
Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận
văn.
Tập thể các thầy cô thuộc Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học, đã
tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Đại học Cần thơ.
Đặc biệt cảm ơn TS. Bùi Thị Minh Diệu đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cho tôi
những lời khuyên hết sức quý báu trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài.
Thầy Trần Vũ Phương, cố vấn học tập khóa 35, đã quan tâm và tạo điều kiện tốt
cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn.
Cán bộ, anh chị em phòng thí nghiệm Sinh Học Phân tử Thực vật đã tạo điều kiện
về các trang thiết bị trong quá trình thực hiện luận văn cũng như chia sẽ kinh nghiệm để
tôi thực hiện tốt luận văn này.
Gia đình và bạn bè luôn là nguồn lực và động viên tôi.
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35 - 2012
Trường ĐHCT
TÓM TẮT
Keratin là một loại protein khó phân hủy và là thành phần chủ yếu của lông gia
súc, gia cầm. Từ 10 mẫu đất và nước thu tại các lò giết mổ gia súc, gia cầm và trại nuôi
gà tại ba quận Cái Răng, Ô Môn và Ninh Kiều thuộc Thành phố Cần Thơ, đã phân lập
được 11 dòng vi khuẩn có khả năng phát triển trên môi trường bột lông gia cầm. Tất cả
11 dòng đều tạo được vòng thủy phân trên môi trường sữa với đường kính từ 1,6 đến
CHƯƠNG 2. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .........................................................................2
2.1. Sơ lược về keratin .................................................................................................2
2.2. Một số loại rác thải chứa keratin ..........................................................................2
2.3. Sơ lược về enzyme keratinase ..............................................................................2
2.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật ..........3
2.5. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam ...............................................4
2.5.1. Trên thế giới ...................................................................................................4
2.5.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam .................................................................6
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................7
3.1. Phương tiện nghiên cứu ........................................................................................7
3.1.1. Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài ...........................................................7
3.1.2. Vật liệu ...........................................................................................................7
3.1.3. Thiết bị và dụng cụ.........................................................................................7
3.1.4. Hóa chất .........................................................................................................7
3.1.5. Môi trường phân lập .......................................................................................8
3.2. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................8
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học
ii
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35 - 2012
Trường ĐHCT
3.2.1. Phân lập vi khuẩn có khả năng phân hủy keratin ...........................................8
3.2.2. Đánh giá hoạt tính protease của các dòng vi khuẩn .....................................11
3.2.3. Đánh giá hoạt tính keratinase của các dòng vi khuẩn (Areeb et al., 2012) ..12
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35 - 2012
Trường ĐHCT
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1. Thành phần hóa chất môi trường Milk agar ......................................................8
Bảng 2. Thành phần hóa chất môi trường bột lông gia cầm ...........................................8
Bảng 3. Đặc điểm hình thái và kích thước khuẩn lạc của các dòng vi khuẩn phân lập
được ...............................................................................................................................16
Bảng 4. Kết quả nhuộm Gram các dòng vi khuẩn phân lập được .................................17
Bảng 5. Đường kính thủy phân của các dòng vi khuẩn trên môi trường sữa sau 24 giờ ủ
ở 37˚C ............................................................................................................................18
Bảng 6. Kết quả đo hoạt tính enzyme keratinase ..........................................................19
Bảng 7. Khả năng phân hủy lông gia cầm của các dòng vi khuẩn ................................20
Bảng 8. Khả năng phân hủy lông gia súc của các dòng vi khuẩn .................................21
Bảng 9. Phụ lục khả năng phân hủy casein của các dòng vi khuẩn sau 24 giờ
Bảng 10. Phụ lục kết quả đo hoạt tính enzyme keratinase
Bảng 11. Phục lục thí nghiệm phân hủy bột lông gia cầm
Bảng 12. Phụ lục thí nghiệm phân hủy bột lông gia súc (lông heo)
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học
iv
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35 - 2012
SMA
Skim milk agar
STT
Số thứ tự
TCA
Trichloroacetic acid
Vi khuẩn/ml Vi khuẩn trên một ml
Vòng/phút
Vòng trên phút
UV
ultraviolet
U
Unit
U/ml
Đơn vị hoạt tính enzyme trên một ml
vấn đề ô nhiễm môi trường mà sản phẩm sinh ra sau quá trình xử lý làm thức ăn chăn
nuôi, phân sinh học.
Với mục tiêu đa dạng các dòng vi sinh vật có khả năng phân hủy cơ chất keratin
nói chung cũng như lông gia súc, gia cầm nói riêng nên đề tài nghiên cứu “Phân lập và
tuyển chọn vi khuẩn có khả năng phân hủy keratin từ chất thải lông gia súc – gia cầm
tại ba quận thuộc thành phố Cần Thơ” được thực hiện.
1.2. Mục tiêu đề tài
Phân lập một số dòng vi khuẩn có khả năng phân hủy keratin từ chất thải lông gia
súc, gia cầm ở thành phố Cần Thơ.
Đánh giá khả năng phân hủy cơ chất chứa keratin (lông gia súc, gia cầm) của các
dòng vi khuẩn phân lập được và chọn lọc các dòng vi khuẩn có khả năng phân hủy
keratin cao.
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học
1
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35 - 2012
Trường ĐHCT
CHƯƠNG 2. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1. Sơ lược về keratin
Keratin là một dạng protein có nhiều trong các tế bào biểu mô của động vật có
xương sống và là thành phần chính của da và các phần phụ như móng tay, tóc, lông gia
cầm và lông gia súc. Các chuỗi protein được cuộn lại, ở dạng xoắn α (α-keratin) hoặc ở
dạng phiến β (β-keratin), gấp nếp tạo thành cấu trúc ba chiều. Keratin được phân thành
hai nhóm chính dựa theo hàm lượng lưu huỳnh là keratin cứng (lông, tóc, móng) và
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35 - 2012
Trường ĐHCT
với protease kiềm và nó cũng bị ức chế bởi các chất ức chế tương tự chất ức chế serine
protease (Bressollier et al., 1999; Wang et al., 2003).
Keratinase được sản xuất từ vi sinh vật khi môi trường nuôi cấy có chứa keratin
làm nguồn carbon duy nhất. Enzyme này chủ yếu phá hủy các liên kết disulfide (-SS-)
bên trong keratin (Bockel et al., 1995). Keratinase có thể được sản xuất từ nhiều nguồn
vi sinh vật khác nhau như nấm, vi khuẩn và xạ khuẩn. Các enzyme này còn có thể phân
hủy các protein dạng sợi như fibrin, elastin, collagen và các protein khác không có dạng
sợi như casein, albumin huyết thanh bò, gelatin,... (Noval and Nickerson, 1959;
Mukhapadhayay and Chandra, 1990; Dozie et al., 1994; Lin et al., 1995; Letourneau et
al., 1998; Bressollier et al., 1999).
Keratinase có thể được tổng hợp từ nhiều nguồn như :
Từ vi khuẩn : nhóm vi khuẩn Gram dương có khả năng tổng hợp keratinase bao
gồm Bacillus, Lysobacter, Nesternokia, Kocurica và Microbacterium. Tuy nhiên, một
vài dòng Gram âm như Vibrio, Xanthomonas, Stenotrophomonas và Chryseobacterium
(Sangali and Brandelli, 2000; De Toni et al., 2002) cũng đã được báo cáo.
Từ xạ khuẩn: chủ yếu là nhóm Streptomyces bao gồm S. fradiae (Novel and
Nickerson, 1959), Streptomyces. sp. A11 (Mukhopadhyay and Chandra, 1990), S.
pactum (Bockle et al., 1995), S. albidoflavus (Letourneau et al., 1998), S.
thermoviolaceus SD8 (Chitte et al., 1999).
Từ nấm: Chrysosporium, Aspergillus, Alternaria, Trichurus, Curvularia,
Cladosporium,
Fusarium,
Geomyces,
độ ẩm, ánh sáng, oxi,… cũng có ảnh hưởng nhưng không lớn.
Yếu tố chất dinh dưỡng: cacbon và nitơ là hai chất dinh dưỡng chính. Cacbon là
thành phần chính trong tế bào, các cấu trúc tế bào đều có sự có mặt của cacbon. Nitơ là
thành phần cấu tạo của acid amin, protein, acid nhân, các coenzyme cần thiết cho tế bào.
Bên cạnh đó, sulfur, phospho, potassium, calcium, magnesium, sắt là những nguyên tố
cần thiết cho tế bào; ngoài ra, các nguyên tố vi lượng Co, Mn, Mo, Zn tham gia vào cấu
trúc, chức năng và điều hòa hoạt tính enzyme, protein (Cao Ngọc Điệp và Nguyễn Hữu
Hiệp, 2011).
Yếu tố nhiệt độ là yếu tố quang trọng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển
của vi sinh vật. Khi nhiệt độ tăng, vận tốc phản ứng hóa học hay các phản ứng của các
enzyme trong tế bào gia tăng do đó sự sinh trưởng của vi sinh vật cũng tăng lên. Tuy
nhiên, nếu nhiệt độ tăng quá ngưỡng chịu đựng của vi sinh vật, một số bào quan nhạy
cảm với nhiệt độ có thể bị hư hại và mất chức năng hoạt động.
Yếu tố pH cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng lên sự sinh trưởng và phát
triển của vi sinh vật. Các loài vi sinh vật khác nhau thích nghi với từng vùng pH khác
nhau. Đa số các loài vi sinh vật sống và phát triển trong môi trường có pH 6 – 8. Tuy
nhiên vẫn có những loài có khả năng tồn tại ở nơi có pH thấp gần bằng 1 như Euglena
mutabilis. Cũng có những loài vi sinh vật ưa kiềm sống ở pH cao như các vi khuẩn suối
nước nóng có pH trên 10.
2.5. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam
2.5.1. Trên thế giới
Sangali và Brandelli (2000) đã phân lập được dòng vi khuẩn thuộc họ
Vibrionaceae từ vùng nuôi gia cầm công nghiệp ở Brazil. Vi khuẩn được phân lập trên
môi trường chứa 10g lông gia cầm được sử dụng như là nguồn năng lượng, carbon và
nitơ duy nhất. Môi trường nuôi cấy bao gồm 0,5g/l NaCl; 0,3g/l Na2HPO4; 0,4g/l
NaH2PO4 bổ sung 10g lông gia cầm và 15g agar. Trong nghiên cứu này vi khuẩn phát
triển thuận lợi nhất ở 30˚C. Nhiệt độ và pH tối ưu cho enzyme hoạt động lần lượt là
55˚C và pH = 8,0.
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học
trường có bổ sung bột lông, phân hủy 90% lông sau 72 giờ nuôi cấy trong môi trường
lỏng chỉ toàn bột lông. Sự tạo thành của các nhóm thiol cũng đã được ghi nhận trong
suốt quá trình nuôi cấy, điều này chỉ ra đóng góp của các liên kết disulfide đến sự hiệu
quả của liên kết hydro trong phân tử keratin. Tuy nhiên, dòng Bacillus không có khả
năng phân hủy keratin tóc. Dòng Bacillus này có thể ứng dụng cho các quá trình thân
thiện với môi trường như quá trình chuyển hóa sinh học (bioconversion) của các sản
phẩm phân hủy lông, và hướng tới một cách giải quyết mang nhiều giá trị hơn như sinh
khối vi sinh vật, các quá trình thủy phân protein, các enzyme phân giải protein.
Bo Xu et al. (2009) đã phân lập được một dòng vi khuẩn mới được định danh là
Bacillus licheniformis K-19 chịu được nhiệt độ cao (30 – 90˚C) và pH rộng (6 – 10).
Nhiệt độ và pH tối ưu lần lượt là 60˚C và pH 7,5 – 8. Hàm lượng enzyme tối đa thu được
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học
5
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35 - 2012
Trường ĐHCT
khoảng 224 U/l sau 72 giờ nuôi cấy. Môi trường phân lập được bổ sung (NH4Cl 0,5 g/l,
NaCl 0,5 g/l, K2HPO4 0,3 g/l, KH2PO4 0,4 g/l, MgCl2.7H2O 0,1 g/l, bột lông 10 g/l, pH
7,5) và ủ ở 37˚C trong điều kiện lắc 180 vòng trên phút từ hai đến năm ngày. Enzyme
được dùng để bổ sung trong các loại thức ăn cho gia súc.
Park và Son (2009) đã tiến hành khảo sát sự ảnh hưởng của điều kiện môi trường
đến sự phân giải lông gà và hoạt tính keratinase của vi khuẩn Bacillus megaterium F71. Vi khuẩn này phân hủy hoàn toàn lông gà trong bảy ngày. Điều kiện nhiệt độ ở 25 –
40˚C và pH từ 7,0-11,0 là điều kiện tối ưu cho sự phát triển của dòng vi khuẩn này. Hoạt
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Phương tiện nghiên cứu
3.1.1. Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài
Thời gian: Từ tháng 6/2012 đến tháng 12/2012
Địa điểm: Thí nghiệm được thực hiện tại phòng thí nghiệm Sinh học phân tử thực
vật, thuộc Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học, Trường Đại học
Cần Thơ.
3.1.2. Vật liệu
Mẫu đất, nước được thu tại các lò mổ gia súc, trại nuôi gà tại ba quận: Ninh Kiều,
Cái Răng, Ô Môn thuộc thành phố Cần Thơ.
Lông gia cầm, lông gia súc được thu tại các cơ sở giết mổ gia cầm, gia súc tại thành
phố Cần Thơ.
3.1.3. Thiết bị và dụng cụ
Bộ micropipette Gibson P10, P20, P200, P1000 - Đức
Cân điện tử Sartorius - Đức
Kính hiển vi Olympus CHT - Nhật
Máy lắc mẫu GFL 3005 - Đức
Nồi khử trùng nhiệt ướt Pbi-international - Đức
Tủ cấy vi sinh vật – Đức
Tủ lạnh trữ mẫu Akira - Việt Nam
Tủ sấy EHRET - Đức
Tủ ủ vi sinh vật Incucell 111 - Đức
Một số dụng cụ khác như đĩa petri, ống nghiệm, bình tam giác, cốc thủy tinh, đèn
cồn, que cấy, đầu cone (trắng, xanh, vàng), găng tay…
3.1.4. Hóa chất
Hoá chất dùng để phân lập các dòng vi khuẩn: K2PO4, KH2PO4, NaCl, Yeast
extract, pepton, MgSO4.7H2O,…
Hoá chất dùng để nhuộm Gram: Crystal Violet, Iod, Ethanol 70%, Fushin.
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học
12
(Riffel và Brandelli, 2006)
Bảng 2. Thành phần hóa chất môi trường bột lông gia cầm
Hóa chất
Nồng độ (g/l)
MgSO4.7H2O
0,1
KH2PO4
0,4
K2HPO4
0,3
NaCl
0,5
Bột lông gia cầm
10
Agar
vũ lỏng đã khử trùng có bổ sung thêm 3 g/l yeast extract, lắc ở 37˚C trong 2 ngày tốc độ
120 vòng/phút. Sau 2 ngày, mẫu cũng được pha loãng đến các nồng độ 10-5 hoặc 10-6
(thực hiện trong tủ cấy).
Phân lập
- Mẫu đã được pha loãng được trãi trên môi trường Milk agar ở 37˚C trong 24 giờ,
những khuẩn lạc tạo vòng trong xung quanh được chọn và cấy chuyển sang môi trường
bột lông vũ.
- Chọn các khuẩn lạc khác nhau ít nhất về một đặc điểm hình thái.
- Tiếp tục phân lập riêng các khuẩn lạc trên môi trường bột lông vũ cho đến khi
mẫu ròng.
- Mẫu ròng được cấy trữ vào ống nghiệm chứa môi trường bột lông vũ đặc có bổ
sung 1% yeast extract và trữ ở 4˚C.
b. Quan sát hình thái khuẩn lạc và hình dạng tế bào của vi khuẩn (Cao Ngọc
Điệp và Nguyễn Hữu Hiệp, 2002).
- Quan sát hình dạng, kiểu bìa, màu sắc, độ nổi và kích thước khuẩn lạc
Các dòng vi khuẩn được cấy trên đĩa môi trường có bổ sung bột lông gia vũ ủ ở
37˚C. Sau 24 giờ tiến hành quan sát các đặc điểm của khuẩn lạc: hình dạng, màu sắc, độ
nổi và chọn những khuẩn lạc rời để tiến hành đo kích thước.
- Quan sát hình dạng tế bào
Sau khi phân lập và tách ròng vi khuẩn, tiến hành quan sát sự chuyển động của vi
khuẩn trong môi trường nước cất vô trùng. Các mẫu vi khuẩn sống được làm bằng
phương pháp giọt ép, rồi quan sát dưới kính hiển vi quang học.
Cách chuẩn bị mẫu vi khuẩn như sau:
+ Nhỏ 5µl nước cất vô trùng lên kính mang vật
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học
9
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
- Nhỏ từ một đến hai giọt Fushin rồi trải đều bằng que cấy sau đó để một phút.
- Rửa lại bằng nước cất vô trùng cho đến khi giọt nước cuối cùng không còn màu
của Fushin.
- Dùng giấy thấm chậm nhẹ cho kính mang vật khô nước
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học
10
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35 - 2012
Trường ĐHCT
- Quan sát mẫu trên kính hiển vi quang học:
+ Nếu mẫu vi khuẩn có màu tím xanh của Crystal Violet là Gram dương
+ Nếu có màu hồng đỏ của Fushin thì Gram âm.
3.2.2. Đánh giá hoạt tính protease của các dòng vi khuẩn
Tăng sinh khối vi khuẩn
Các dòng vi khuẩn ròng trữ trong ống sẽ được cấy chuyển sang đĩa petri, ủ ở 37˚C
trong vòng 2 ngày. Sau đó, lấy 1 – 2 khuẩn lạc từ đĩa petri, cấy vào 30 ml môi trường
bột lông vũ lỏng trong ống nghiệm, ủ ở 37˚C trên máy lắc (120 vòng/phút) trong vòng
2 ngày.
Đếm mật số tế bào vi khuẩn
Hút 100 μl dịch nuôi vi khuẩn cho vào eppendorf chứa 900 μl nước cất vô trùng,
lắc đều bằng máy vortex sẽ được mẫu có độ pha loãng 10-1. Tiếp tục pha loãng mẫu đến
độ pha loãng 10-12. Sau khi lắc đều bằng máy vortex, hút 5μl huyền phù tế bào vi khuẩn
ở các độ pha loãng 10-9, 10-10, 10-11, 10-12 nhỏ giọt vào đĩa môi trường bột lông vũ đã
vòng phân giải trên môi trường sữa (Prasad et al., 2010). Đây là phương pháp đơn giản
để bước đầu đánh giá hoạt tính protease của các dòng vi khuẩn. Với mỗi dòng vi khuẩn,
hút 5 μl dịch nuôi đã pha loãng nhỏ giọt vào môi trường sữa và ủ ở 37˚C trong vòng 24
giờ. Các dòng vi khuẩn có hoạt tính protease sẽ tạo vòng halo trên môi trường sữa.
Đường kính thủy phân sẽ đánh giá hoạt tính protease của các dòng vi khuẩn. Trong đó,
đường kính thủy phân được tính theo công thức:
Đường kính thủy phân = Đường kính vòng halo – Đường kính giọt dịch nuôi vi
khuẩn
Thí nghiệm được tiến hành ngẫu nhiên và được lập lại 3 lần.
3.2.3. Đánh giá hoạt tính keratinase của các dòng vi khuẩn (Areeb et al., 2012)
3.2.3.1. Tổng hợp azo – keratin
- Chuẩn bị mẫu bột lông gà được nghiền thật mịn
- Lấy 5 g bột lông gà cho vào bình tam giác 250 ml, cẩn thận cho phần bột lông
nằm ở đáy bình.
- Cho vào tiếp 100 ml nước đã khử ion, dùng khuấy từ trộn đều hỗn hợp.
- Cho tiếp vào hỗn hợp 10 ml NaHCO3 10% (w/v), khuấy đều.
- Dùng bình tam giác 100 ml, cho vào 870 mg acid sulfanilic hòa tan trong 25 ml
NaOH 0,2 N.
- Tiếp tục cho 345 mg NaNO2 hòa tan vào dung dịch
- Dung dịch được chuyển đổi thành môi trường acid bằng 2 ml HCl 5 N
- Lắc đều trong 2 phút, sau đó trung hòa bởi 2 ml NaOH 5 N
- Cho tất cả phần dung dịch trong bình tam giác 100 ml vào bình tam giác 250
ml có bột lông gà đã chuẩn bị ở trên, hỗn hợp dung dịch được trộn đều trong 10 phút.
- Hỗn hợp phản ứng được lọc bằng giấy lọc whatman number 1, phần azokeratin
không tan sẽ được rửa hoàn toàn với nước khử ion.
- Azokeratin sẽ được hòa lơ lửng trong nước, được lắc đều ở 50˚C trong 2 giờ và
được lọc lại lần nữa.
- Chu kỳ rửa được lập lại cho đến khi pH của dịch rửa 6,0 – 7,0 và sự hấp thụ
quang phổ của dung dịch ở bước sóng 450 nm nhỏ hơn 0,01.
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học
mẫu đối chứng sau 15 phút phản ứng.
Đơn vị hoạt tính enzyme = (OD mẫu – OD dc)/0,01.
3.2.4. Đánh giá khả năng phân hủy bột lông gia cầm của các dòng vi khuẩn
Bột lông gia cầm được xay từ hỗn hợp lông gà và lông vịt theo tỉ lệ 1:1. Hỗn hợp
lông sau khi rửa sạch, đem sấy khô, sau đó xay nhuyễn và bảo quản ở nơi khô ráo.
Tăng sinh khối các dòng vi khuẩn trong môi trường bột lông vũ lỏng, sau 2 ngày
đếm mật số tế bào trong dịch nuôi đối với mỗi dòng vi khuẩn, sau đó đồng nhất mật số
giữa các dòng.
Đánh giá khả năng phân hủy bột lông gia cầm
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học
13
Viện NC&PT Công nghệ Sinh học
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35 - 2012
Trường ĐHCT
Chuẩn bị bình tam giác 250 ml chứa 100 ml môi trường bột lông gia cầm với thành
phần như sau: MgSO4.7H2O 0,1 g/l; KH2PO4 0,4 g/l; K2HPO4 0,3 g/l; NaCl 0,5g/l; bột
lông gia cầm 10 g/l. Khử trùng ở 121˚C trong 10 phút.
Lần lượt chủng vào mỗi bình tam giác 5 ml dịch nuôi vi khuẩn đã đồng nhất mật
số (khoảng 1011 vi khuẩn/ml), ủ ở 37˚C trên máy lắc (120 vòng/phút).
Một bình tam giác không chủng vi khuẩn được sử dụng làm mẫu đối chứng.
Sau một tuần nuôi lắc, tiến hành lọc môi trường qua giấy lọc đã được cân khối
lượng trước đó.
Rửa với nước cất đến khi dịch trong. Sấy khô, cân và ghi nhận kết quả.
Trường ĐHCT
Một bình tam giác không chủng vi khuẩn được sử dụng làm mẫu đối chứng.
Sau một tuần nuôi lắc, tiến hành lọc môi trường qua giấy lọc đã được cân khối
lượng trước đó.
Rửa với nước cất đến khi dịch trong. Sấy khô, cân và ghi nhận kết quả.
Thí nghiệm được tiến hành ngẫu nhiên và được lập lại 3 lần.
3.2.6. Đánh giá khả năng phân hủy lông gà nguyên của các dòng vi khuẩn
Tăng sinh khối các dòng vi khuẩn trong môi trường bột lông vũ lỏng, sau 2 ngày
đếm mật số tế bào trong dịch nuôi đối với mỗi dòng vi khuẩn, sau đó đồng nhất mật số
giữa các dòng.
Đánh giá khả năng phân hủy lông gà nguyên
Chuẩn bị ống nghiệm lớn chứa 40 ml dung dịch muối khoáng với thành phần như
sau: MgSO4.7H2O 0,1 g/l; KH2PO4 0,4 g/l; K2HPO4 0,3 g/l; NaCl 0,5g/l; Mỗi ống cho
vào 1 sợi lông gà, lông gà được chọn có độ đồng đều nhau về kích thước và tỉ lệ lông
con, lông nguyên; mỗi sợi có khối lượng khoảng 0,3 g. Khử trùng ở 121˚C trong 10
phút.
Lần lượt chủng vào mỗi ống nghiệm 2 ml dịch nuôi vi khuẩn đã đồng nhất mật số
(khoảng 1011 vi khuẩn/ml), ủ ở 37oC trên máy lắc (120 vòng/phút).
Một ống nghiệm không chủng vi khuẩn được sử dụng làm mẫu đối chứng.
Sau 10 ngày nuôi lắc, đánh giá độ rụng lông bằng cảm quan. Mẫu đối chứng không
chủng vi khuẩn là 100%, tùy theo độ rụng sẽ đánh giá các ống nghiệm có chủng vi
khuẩn.
Thí nghiệm được tiến hành ngẫu nhiên và được lập lại 3 lần.
3.2.7. Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu thí nghiệm được phân tích thống kê và vẽ đồ thị bằng phần mềm
Statgraphics Plus 3.1 và MS Excel 2010.
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học
Dòng
Hình dạng
Kiểu bìa
Màu sắc
Độ nổi
1
CT1
Tròn
Nguyên
Trắng đục
Mô
1,5
2
CT2
Không đều
Trắng trong
Mô
2,5
5
CT5
Tròn
Nguyên
Trắng đục
Mô
2,5
6
CT6
Không đều
Nguyên
Trắng trong
3,5
9
CT9
Tròn
Nguyên
Trắng trong
Lài
1,5
10
CT10
Không đều
Chia thùy
Trắng đục
Mô
1