BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN VI KHUẨN
CÓ KHẢ NĂNG SINH TỔNG HỢP ENZYME COLLAGENASE
TỪ MẮM CÁ CƠM, MẮM CÁ LINH, MẮM CÁ SẶC
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN
TS. BÙI THỊ MINH DIỆU PHẠM THÁI VY
MSSV: 3102796
LỚP: CNSH KHÓA 36
Cần Thơ, tháng 05 năm 2014 PHẦN KÝ DUYỆT
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các bậc sinh
thành, quý thầy cô, các anh chị và các bạn sinh viên. Xin gửi lời cám ơn chân thành đến:
Cha mẹ của tôi, những người đã có công nuôi nấng dưỡng dục, dạy bảo, tạo điều kiện vật
chất để tôi yên tâm chuyên lo học hành và luôn cho tôi những lời khuyên khi gặp khó khăn trong
công việc cũng như trong cuộc sống.
Ban lãnh đạo Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ sinh học, Trường Đại học Cần Thơ
đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn.
Ts. Bùi Thị Minh Diệu đã tận tình hướng dẫn, quan tâm và giúp đỡ tôi đến khi hoàn thành
đề tài luận văn.
Tập thể các thầy cô thuộc Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học, đã tận tình
giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học Cần Thơ.
Tập thể cán bộ và sinh viên trong phòng thí nghiệm Sinh học phân tử thực vật, phòng Hóa
sinh thực phẩm đã tạo điều kiện, hỗ trợ về các trang thiết bị cần thiết cho quá trình thực hiện đề
tài cũng như chia sẻ kinh nghiệm, động viên giúp tôi hoàn thành tốt đề tài luận văn này.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện Phạm Thái Vy
Luận văn tốt nghiệp Đại học khóa 36 - 2014 Trường ĐHCT
Chuyên ngành Công nghệ sinh học Viện NC&PT Công nghệ sinh học
i
TÓM LƯỢC
Collagen có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực thực phẩm, y học, dược phẩm và mỹ
MC LC
Trang
PHẦN KÝ DUYỆT
LỜI CẢM TẠ
TÓM LƯỢC i
MC LC ii
DANH SA
́
CH BA
̉
NG v
DANH SA
́
CH HI
̀
NH vi
TƯ
̀
VIÊ
́
T TĂ
́
T vii
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu đề tài 1
CHƯƠNG 2. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
2.1. Sơ lƣợc về collagen 2
2.1.1. Giới thiệu sơ lƣợc về collagen. 2
2.1.2. Cấu trúc của collagen. 2
3.2.1. Vật liệu thí nghiệm 23
3.2.2. Thiết bị và hóa chất 23
3.2.2.1. Thiết bị 23
3.2.2.2. Hóa chất 24
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 25
3.3.1. Phân lập vi khuẩn có khả năng sinh tổng hợp enzyme collagenase
trên môi trƣờng Czapek cải tiến 25
3.3.2. Đánh giá khả năng sinh tổng hợp enzyme collagenase của các dòng
vi khuẩn phân lập đƣợc 27
3.3.3. Xác định hoạt tính enzyme collagenase của các dòng vi khuẩn mạnh
đƣợc tuyển chọn 28
3.3.4. Xác định một số đặc tính hình thái và sinh hóa của các dòng vi khuẩn
mạnh đƣợc tuyển chọn 30
3.3.4.1. Xác định một số đặc tính hình thái 30
3.3.4.2. Xác định một số đặc tính sinh hóa 31
CHƯƠNG 4. KÊ
́
T QUA
̉
VÀ THẢO LUẬN 32
4.1. Phân lập vi khuẩn có khả năng sinh tổng hợp enzyme collagenase
Luận văn tốt nghiệp Đại học khóa 36 - 2014 Trường ĐHCT
Chuyên ngành Công nghệ sinh học Viện NC&PT Công nghệ sinh học
iv
từ mắm cá cơm, mắm cá linh và mắm cá sặc 32
4.1.1. Số lƣợng dòng vi khuẩn phân lập đƣợc 32
4.1.2. Đặc điểm khuẩn lạc của các dòng vi khuẩn phân lập đƣợc 32
4.2. Đánh giá và tuyển chọn một số dòng vi khuẩn có khả năng sinh tổng hợp
enzyme collagenase từ các dòng vi khuẩn phân lập đƣợc 34
4.3. Hoạt tính enzyme collagenase của các dòng vi khuẩn mạnh đƣợc tuyển chọn 37
Bảng 2. Kết cấu chuỗi và sự phân bố của các loại collagen trong cơ thể ngƣời 5
Bảng 3. Thành phần phần trăm các acid amin thu đƣợc khi thủy phân 100g gelatin 9
Bảng 4. Một số enzyme collagenase có nguồn gốc từ mô 11
Bảng 5. Một số enzyme collagenase có nguồn gốc từ vi sinh vật 13
Bảng 6. Thành phần hóa chất môi trƣờng Czapek cải tiến 24
Bảng 7. Thành phần môi trƣờng tăng sinh 24
Bảng 8. Nồng độ pha loãng 26
Bảng 9. Nồng độ pha dung dịch leucine 29
Bảng 10. Thành phần hóa chất dựng đƣờng chuẩn leucine 29
Bảng 11. Số lƣợng dòng vi khuẩn theo nguồn gốc phân lập 32
Bảng 12. Đặc điểm khuẩn lạc của các dòng vi khuẩn phân lập đƣợc 32
Bảng 13. Hoạt tính enzyme collagenase theo thời gian của các dòng vi khuẩn
mạnh đƣợc tuyển chọn 38
Bảng 14. Kết quả nhuộm Gram của ba dòng vi khuẩn đƣợc tuyển chọn 39
Bảng 15. Kết quả thử nghiệm một số đặc tính sinh hóa của ba dòng vi khuẩn đƣợc
tuyển chọn 40 Luận văn tốt nghiệp Đại học khóa 36 - 2014 Trường ĐHCT
Chuyên ngành Công nghệ sinh học Viện NC&PT Công nghệ sinh học
vi
Luận văn tốt nghiệp Đại học khóa 36 - 2014 Trường ĐHCT
Chuyên ngành Công nghệ sinh học Viện NC&PT Công nghệ sinh học
vii
TỪ VIẾT TẮT
CFU Colony - Forming Unit
ĐC Đối chứng
ĐK Đƣờng kính
kDa Kilo Dalton
KL Khuẩn lạc
MR Methyl Red
OD Optical Density
PTN Phòng thí nghiệm
PCR Polymerase Chain Reaction
SDS - PAGE Sodium Dedocyl Sulfate - Gel Polyacrylamide
STT Số thứ tự
TCA Trichloroacetic Acid
UV Ultraviolet
VK Vi khuẩn
VP Voges Proskauer
Luận văn tốt nghiệp Đại học khóa 36 - 2014 Trường ĐHCT
Chuyên ngành Công nghệ sinh học Viện NC&PT Công nghệ sinh học
1
CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề
Collagen là protein quan trọng và chiếm lượng khá cao trong cấu trúc của cơ thể
động vật (khoảng 30% tổng lượng protein trong cơ thể động vật có xương sống là
2
CHƢƠNG 2. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1. Sơ lƣợc về collagen
2.1.1. Định nghĩa collagen
Collagen được xếp vào nhóm các protein cứng dạng sợi: sợi collagen.
Collagen là loại protein cấu trúc chính yếu, chiếm khoảng 30% tổng lượng
protein có trong cơ thể ở các động vật có xương sống (Harper, 1980). Collagen có
nhiều trong gân, da, xương, hệ thống mạch máu của động vật và có mặt trong các
màng liên kết bao quanh cơ. Khoảng 10% protein trong cơ ở động vật có vú là
collagen, các protein ngoại bào (khoảng 90% trong gân, xương và khoảng 20% trong
da) có chứa collagen. Collagen có tác dụng giống như một chất keo liên kết các tế bào
lại để hình thành các mô và cơ quan nền tảng trong cơ thể.
2.1.2. Cấu trúc của collagen
2.1.2.1. Cấu trúc phân tử của collagen
Phân tử collagen (hay còn gọi là tropocollagen) là một protein hình trụ, dài
khoảng 300nm, đường kính khoảng 1,5nm.
Hình 1. Cấu trúc phân tử sợi collagen
(*Nguồn: http://luanvan.co/luan-van/trich-ly-collagen-va-ung-dung-354/ ngày 02/09/2013)
Nó bao gồm 3 chuỗi polypeptide cuộn lại với nhau. Mỗi chuỗi cuộn thành đường
xoắn ốc theo hướng từ phải sang trái với 3 gốc trên một vòng xoắn. Ba chuỗi này xoắn
lại với nhau theo hướng từ trái sang phải tạo thành đường bộ ba xoắn ốc. Mỗi chuỗi
polypeptide có trọng lượng phân tử khoảng 100kDa (Seifter và Harper, 1971), tạo nên
tổng trọng lượng phân tử collagen khoảng 300kDa (Harper, 1980). Chuỗi
được cấu
tạo bởi khoảng 1000 amino acid, các chuỗi
phần glycine, proline và hydroxyproline, collagen là một trong số ít protein có chứa
hydroxylysine. Hydroxyproline là một acid amin đặc trưng của collagen mà các
protein khác không có (Harper, 1980). Trong phân tử collagen chứa khoảng 33%
glycine, 12% proline và 11% hydroxyproline. Các acid amin sắp xếp trong chuỗi xoắn
ốc theo các dãy với sự phân bố như sau:
Bảng 1. Thành phần phần trăm mỗi bộ ba acid amin trong
phân tử collagen
Bộ ba amino acid
Tỷ lệ (%)
Gly - X – X
44
Gly - I – X
27
Gly - X – I
20
Gly - I – I
9
(*Nguồn: Lodish et al., 2000)
Trong đó, I là acid amin proline hoặc hydroxyproline, X là các acid amin khác.
Glycine chiếm 1/3 trong tổng số các acid amin và nó được phân bố một cách đều đặn
tại vị trí mỗi 1/3 trong xuyên suốt phân tử collagen. Do glycine có các nhánh phụ nhỏ
nhất nên sự lặp lại của nó cho phép các chuỗi polypeptide kết hợp chặt chẽ với nhau
hình thành nên một đường xoắn ốc với khoảng trống nhỏ ở phần lõi.
Luận văn tốt nghiệp Đại học khóa 36 - 2014 Trường ĐHCT
Chuyên ngành Công nghệ sinh học Viện NC&PT Công nghệ sinh học
4
Hình 3. Trật tự sắp xếp các acid amin trong phân tử
collagen
(*Nguồn: http://collagenlagi.blogspot.com/2013/03/cau-truc-phan-tu-cua-collagen.html ngày
như các quá trình khác trong sự sản sinh collagen một cách không bình thường.
Hiện tại, có ít nhất khoảng 13 loại collagen đã được tách chiết. Chúng khác nhau
về chiều dài của chuỗi xoắn ốc cũng như kích cỡ và bản chất của những phần không
xoắn ốc.
Bảng 2. Kết cấu chuỗi và sự phân bố của một số loại collagen trong cơ thể
ngƣời
Loại collagen
Nhóm
Kết cấu chuỗi
Phân bố
I
Sợi
1[I]
2[I]
Da, xương, dây chằng
II
Sợi
1[II]3
Sụn
III
Sợi
1[III]3
Da, mạch máu, ruột
IV
Mạng lưới
VI
Mạng lưới
1[VI]
2[VI]
3[VI]
Xương, gân, sụn
1[VI]
2[VI]
4[VI]
(*Nguồn: Lodish et al., 2000)
2.1.4. Ứng dụng của collagen
Collagen có rất nhiều ứng dụng trong công nghiêp thực phẩm, mỹ phẩm, y học
và dược phẩm. Collagen thường được sử dụng dưới dạng collagen thủy phân. Collagen
thủy phân được gọi là collagen hydrolysate. Tùy theo mức độ thủy phân mà collagen
sẽ có những ứng dụng khác nhau.
Luận văn tốt nghiệp Đại học khóa 36 - 2014 Trường ĐHCT
Chuyên ngành Công nghệ sinh học Viện NC&PT Công nghệ sinh học
6
2.1.4.1. Trong công nghiệp thực phẩm
Collagen được dùng làm vỏ bao xúc xích, màng bọc kẹo, làm nguyên liệu để sản
xuất một số loại thực phẩm dinh dưỡng, thực phẩm chức năng. Trong các sản phẩm
pho-mát, người ta thêm vào một hàm lượng collagen hydrolysate thích hợp nhằm ngăn
chặn sự mất nước. Ngoài ra, trong sản phẩm bơ sữa, collagen đóng vai trò quan trọng
trong việc tạo độ mịn, độ sánh cho sản phẩm, cũng như thay thế hàm lượng chất béo
phân hủy sinh học cho ra các loại thuốc bao gồm thuốc tránh thai, thuốc kháng sinh,
insullin, hormone tăng trưởng. Collagen được sử dụng rộng rãi trong phẫu thuật thẩm
mỹ, chữa lành vết thương cho các bệnh nhân bị bỏng, tái tạo xương và nhiều mục đích
khác thuộc lĩnh vực y khoa, phẫu thuật, chỉnh hình. Collagen còn được dùng trong việc
xây dựng cấu trúc da nhân tạo để chữa trị cho các vết bỏng nghiêm trọng.
Collagen còn được sử dùng để sản xuất bao con nhộng cứng và mềm, chúng
được dùng để bảo vệ thuốc khỏi những nhân tố có hại như ánh sáng hay oxy. Thành
phần chính của vỏ bao thuốc là collagen và các tá dược khác như glycerol hay sorbitol,
những chất hoạt động bề mặt, chất màu cho phép, hương liệu. Viên thuốc với vỏ bao
collagen đảm bảo cho người bệnh có thể nuốt viên thuốc một cách dễ dàng.
2.1.4.3. Trong mỹ phẩm
Collagen tạo ra một hệ thống nâng đỡ, hỗ trợ các đặc tính cơ học của da như sức
căng, độ đàn hồi, duy trì độ ẩm, làm cho da mịn màng, tươi tắn và trẻ trung. Collagen
giúp duy trì độ ẩm tối ưu cho tế bào. Ngoài ra, collagen còn đảm bảo sắc tố da, làm
sáng màu da, đàn hồi và thúc đẩy quá trình lão hóa của cơ thể. Collagen có vai trò
quan trọng giúp cải thiện cấu trúc da, kích thích quá trình tái tạo của làn da, phục hồi
tế bào da bị thương tổn.
Chính vì vậy collagen được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất các sản phẩm
như kem dưỡng da cao cấp, dầu gội, các sản phẩm dưỡng tóc cũng như các loại sữa
tắm.
Collagen hydrolysate là thành phần trong các sản phẩm mặt nạ dưỡng da, chúng
kết hợp với các tinh chất trong mật ong, dầu ôliu, tinh dầu hoa hồng có tác dụng dưỡng
ẩm cho da, tái tạo làn da mệt mỏi, bảo vệ da khỏi các tác nhân tia tử ngoại, khói bụi,
hóa chất. Vì thế da được trẻ hóa, tươi tắn.
Dưới tác dụng của các tác nhân tia tử ngoại, thuốc nhuộm tóc, thuốc duỗi tóc, tóc
dễ bị tổn thương, chẻ ngọn, mất đi vẻ bóng mượt. Trong các sản phẩm chăm sóc tóc
Luận văn tốt nghiệp Đại học khóa 36 - 2014 Trường ĐHCT
Chuyên ngành Công nghệ sinh học Viện NC&PT Công nghệ sinh học
8
thường có bổ sung một lượng collagen hydrolysate có tác dụng bảo vệ cho tóc, phục
gelatin
Thành phần
Tỷ lệ (%)
Thành phần
Tỷ lệ (%)
Alanine
8 – 11
Lysine*
4 – 5
Arginine*
8 – 9
Methionine*
0,7 – 1
Aspartic acid
6 – 7
Phenylalanine*
2 – 3
Glutamic acid
11 – 12
Proline
15 – 18
Glycine
26 – 31
Serine
2,9 – 4,2
Histidine*
0,7 – 1
Systeine
0
Hydroxyproline
chuỗi xoắn ở một liên kết peptide duy nhất cũng như các enzyme có khả năng cắt các
liên kết peptide ở các vị trí khác nhau trong vùng xoắn. Theo định nghĩa này, vị trí cắt
của các enzyme không được quy định là phải ở trong vùng không có cực hay vùng có
Enzyme collagenase
Luận văn tốt nghiệp Đại học khóa 36 - 2014 Trường ĐHCT
Chuyên ngành Công nghệ sinh học Viện NC&PT Công nghệ sinh học
10
cực của chuỗi xoắn. Như vậy, các enzyme có khả năng tác dụng trong vùng cực nằm
trong vùng xoắn của collagen cũng được xem là enzyme collagenase.
Trong hệ thống phân loại enzyme, enzyme collagenase được coi là một phân
nhóm của nhóm metalendopeptidase E.C.3.4.24.3.
2.2.2. Nguồn enzyme collagenase và một số tính chất cơ bản
Enzyme collagenase có thể được thu nhận từ các sinh nhật nhân chuẩn, cũng như
từ các sinh vật nhân sơ. Khi xem xét toàn bộ các loại enzyme collagenase được phát
hiện, có thể chia thành hai nhóm chính: nhóm thứ nhất bao gồm các enzyme thu được
từ sinh vật nhân chuẩn có chứa collagen trong cơ thể như là một cấu tử chính của mô
(các loài động vật), nhóm enzyme này được gọi là enzyme collagenase của mô và
nhóm thứ hai là các enzyme collagenase được tổng hợp từ vi sinh vật khi trong cơ thể
của chúng không chứa collagen, được gọi là enzyme collagenase của vi sinh vật
(Seifter và Harper, 1971).
2.2.2.1. Enzyme collagenase của mô
Enzyme collagenase giữ vai trò sinh lý rất quan trọng trong sự phát triển của
động vật, được tìm thấy ở da, dưới lớp biểu bì da, trong xương, sụn, trong các khối nối
bị viêm và trong các mô bị bệnh (ví dụ trong khối u ký sinh). Enzyme collagenase tồn
tại trong cơ thể dưới dạng tiền enzyme (Seifter và Harper, 1971).
Enzyme collagenase trong cơ thể động vật thường thể hiện hoạt tính theo quá
trình đổi mới các mô, tại các thời điểm xác định trong tiến trình phát triển cơ thể. Một
số loại enzyme collagenase của mô có liên quan tới cơ chế sửa chữa mô, tách các
collagen bị tổn thương và thúc đẩy sự tái sinh và làm lành vết thương.
Hầu hết các enzyme collagenase của người từ các mô khác nhau đều có đặc tính
bào Hela.
Được phân tích bằng sự thủy
phân peptide; PZ-Pro-Leu-Gly-
Pro-D-Arg.OH tạo màu vàng.
3
Bạch cầu ở người, mô
nguyên thủy.
Collagen nguyên thủy (chế biến
từ da cá dưới dạng nhầy); C -
peptide giải phóng từ gel.
pH 7,6; chất ức chế EDTA,
cysteine.
4
Mô bì ở người.
Collagen nguyên thủy (chế biến
từ da cá dưới dạng nhầy); C -
peptide giải phóng từ gel; phân
tích sự ức chế của gel.
pH 7,0 - 8,0; chất ức chế
EDTA, cysteine, huyết thanh
người.
5
Từ các mô xương của
người, dê, chuột.
Collagen nguyên thủy (chế biến
từ da cá dưới dạng nhầy); C -
peptide giải phóng từ gel.
pH 7,0 - 9,0; cần Ca
2+
C -
peptide giải phóng từ gel.
(*Nguồn: Tô Kim Anh, 2004)
2.2.2.2. Enzyme collagenase của vi sinh vật
Trong ngân hàng dữ liệu enzyme, nhóm enzyme collagenase vi sinh vật được xếp
vào nhóm enzyme thủy phân có mã hiệu phân loại EC.3.4.24.3 mà đại diện là enzyme
collagenase của Clostridium histolyticum. Vì thế, ngoài tên gọi enzyme collagenase vi
Luận văn tốt nghiệp Đại học khóa 36 - 2014 Trường ĐHCT
Chuyên ngành Công nghệ sinh học Viện NC&PT Công nghệ sinh học
12
sinh vật chúng còn có tên gọi khác là enzyme collagenase clostridium histolyticum,
clostridiopeptidase A, enzyme collagenase A, collagenase I.
Vi sinh vật không chứa collagen nhưng trong môi trường nuôi cấy vi sinh vật,
các nhà nghiên cứu đã thu được enzyme collagenase vào năm 1937 (Seifter và Harper,
1971). Dựa vào đó, có thể đưa ra nhận định sự có mặt enzyme collagenase trong môi
trường nuôi cấy do hai chức năng liên quan: chức năng liên quan tới cơ chế ký sinh
của vi sinh vật vào tế bào chủ và chức năng liên quan tới cơ chế dinh dưỡng của vi
sinh vật.
Chức năng đầu của enzyme collagenase ở các vi sinh vật thuộc giống Clotridium,
các enzyme này làm yếu và phân giải các màng chắn mô liên kết của tế bào chủ. Trong
nhiều trường hợp, tế bào chủ hỗ trợ cho chức năng này của enzyme collagenase bằng
cách sản sinh ra enzyme elastase và enzyme polysaccaridase, thậm chí cả enzyme
phospholipase, làm rối loạn các mô của màng tế bào. Hầu hết chúng đều thuộc nhóm
enzyme ngoại bào thực sự, nghĩa là chúng được tiết ra ngoài môi trường và không có
mặt trong dịch thủy phân của tế bào.
Chức năng thứ hai của enzyme collagenase thể hiện phổ biến ở đa số vi sinh vật
có khả năng sinh tổng hợp enzyme collagenase (chức năng dinh dưỡng). Enzyme
collagenase phân cắt phân tử collagen thành các đoạn peptide nhỏ hơn, tạo điều kiện
cho các enzyme peptidase phân cắt tiếp tục các đoạn peptide này thành các acid amin,
Collagenase
Bacillus subtilis
Collagen không tan gelatin.
MW: 125000. Chất ức chế
EDTA, trypsine, iodoacetamide,
acid odoacetic, 2-β-
mecaptoethanol và DFP.
Collagenase
Clostridium
histolyticum
Collagen tự nhiên, 4-
phenylazobenzyloxycarbonyl
- Pro - Leu - Gly - Pro - D -
Arg. Cần có mặt của Zn, Ca.
MW: 116000.
Collagenase
Vi khuẩn biển
Vibrio B - 30
Collagen tự nhiên, peptide
tổng hợp. Cần có mặt của ion
kim loại.
MW: 105000 (từ các tiểu phần có
trọng lượng là 24 và 28 kDa).
Collagenase
A
Clostridium
histolyticum
Collagen, gelatin, peptide
tổng hợp: Z-Gly-Pro-Gly-
Gly-Pro-Ala.OH.
Collagenase
Aspergillus
oryzae
Hemoglobin, peptide tổng
hợp, N-acetyl Tyrosine
ethyiester, gelatin, collagen
nguyên thủy (chế biến từ da
cá dưới dạng nhầy).
MW: 20000. Hoạt động không
cần ion kim loại, pH tối ưu là 9,0
-10.
(*Nguồn: Tô Kim Anh, 2004)
2.2.3. Một số tính chất của enzyme collagenase
2.2.3.1. Kích thước và cấu trúc phân tử enzyme collagenase
Enzyme collagenase là những protein có kích thước phân tử lớn và cấu trúc phân
tử không giống nhau. Ngày nay, dựa vào tiến bộ khoa học, phương pháp xác định cấu
trúc phân tử của enzyme là phương pháp điện di trên SDS - PAGE (Sodium Dodecyl
Sulfate - Polyacrylamide Gel Electrophoresis) hoặc phương pháp lọc gel được tiến
hành khi enzyme ở dạng tinh khiết.
Cấu trúc phân tử enzyme collagenase có thể được hình thành bởi các đơn vị.
Enzyme collagenase A có kích thước phân tử 100kDa được phát hiện có 4 đơn vị
không có hoạt tính enzyme với tổng trọng lượng mỗi phần là 25kDa (Seifter và
Harper, 1971), Vibrio B có 30 đơn vị, bao gồm 2 đơn vị có kích thước phân tử không
giống nhau 24kDa và 28kDa (Merkel và Dreisbach, 1975). Một số enzyme collagenase
vi sinh vật cũng như enzyme collagenase của mô tồn tại dưới dạng isozyme như phức
hợp enzyme collagenase của C. histolyticum:
- enzyme collagenase (68kDa),