BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN NGỌC LUYẾN
ðÁNH GIÁ ðẤT THÍCH HỢP THEO FAO PHỤC VỤ
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN LÂM THAO TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số: 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS ðỖ NGUYÊN HẢI
HÀ NỘI - 2011
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố
trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Trần Ngọc Luyến
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
MỤC LỤC
Lời cam ñoan....................................................................................................i
Lời cảm ơn......................................................................................................ii
Mục lục..............................................................................................................iii
Danh mục các chữ viết tắt......................................... .......................................v
Danh mục các bảng số liệu................................................................................vi
Danh mục các hình...........................................................................................vii
Danh mục sơ ñồ................................................................................................vii
1. MỞ ðẦU.................................................................................................................. 81
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài .........................................................................................1
1.2. Mục ñích nghiên cứu ..............................................................................................2
1.3. Yêu cầu .....................................................................................................................3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU............................................................4
2.1. Tình hình ñánh giá ñất trên thế giới.....................................................................4
2.1.1. Khái quát chung về ñất ñai và tình hình sử dụng ñất sản xuất nông
nghiệp...............................................................................................................................4
2.1.2. Một số phương pháp ñánh giá ñất trên thế giới ..............................................8
2.2. Tình hình ñánh giá ñất ở Việt Nam................................................................... 20
2.2.1. Tình hình nghiên cứu công tác ñánh giá ñất ở Việt Nam…………………
2.2.1. Công tác ñánh giá ñất theo FAO phục vụ công tác lập Quy hoạch sử
dụng ñất…………………………………………………………………………………..
3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............... 28
3.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................... 28
3.1.1. ðối tượng nghiên cứu....................................................................................... 28
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 28
3.2. Nội dung nghiên cứu............................................................................................ 28
3.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 28
3.3.1. Phương pháp ñiều tra thu thập thông tin, tài liệu, số liệu có sẵn...................... 28
3.3.2. Phương pháp ñiều tra thực ñịa........................................................................... 29
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ ................................................................................... 86
5.1. Kết luận ................................................................................................................. 86
5.2. ðề nghị................................................................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 88
PHỤ LỤC..................................................................................................................... 93
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
iv
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là một nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá cung cấp nguồn
vật chất năng lượng chủ yếu trong suốt quá trình phát triển kinh tế xã hội
loài người và thế giới sinh vật. ðất là thành phần của môi trường sinh thái
chung nhưng bản thân nó lại có các nhân tố cấu trúc nên một môi trường
sinh thái khá hoàn chỉnh. Môi trường ñất ñã và ñang nuôi dưỡng hàng tỷ
người. ðầu thế kỷ 21 nền văn minh nhân loại ñã bước vào thời kỳ phát
triển khoa học công nghệ cao. Song loài người càng nhận thức rõ rệt hơn
ñất ñai là tài nguyên môi trường thiên nhiên không thể thay thế. ðất vẫn là
tài sản ñặc biệt, là ñối tượng lao ñộng của các dân tộc.
Trong nông nghiệp, ñặc biệt là trong ngành trồng trọt, ñất có vị trí hết
sức quan trọng. Ở ñây, ñất không chỉ là chỗ ñứng, chỗ tựa của lao ñộng như
các ngành khác mà còn cung cấp nước, thức ăn cho cây trồng và thông qua
sự phát triển của cây trồng tạo thức ăn cho chăn nuôi phát triển. Với ý nghĩa
ñó trong nông nghiệp ñất là tư liệu sản xuất chủ yếu và ñặc biệt, là cơ sở tự
nhiên sinh ra mọi của cải vật chất cho xã hội. ðúng như Các Mác ñã nói:
“ðất là mẹ, lao ñộng là cha của mọi của cải vật chất” [6].
Việt Nam là nước Nông nghiệp với hơn 70% dân số sống bằng nghề
thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ.
ðể có ñầy ñủ căn cứ khoa học cũng như những ñánh giá chính xác về
hiện trạng sử dụng ñất phục vụ cho công tác quy hoạch sử dụng ñất nói riêng
và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện Lâm Thao tôi tiến
hành thực hiện ñề tài “ðánh giá ñất thích hợp theo FAO phục vụ quy
hoạch sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp huyện Lâm Thao tỉnh Phú Thọ”
1.2. Mục ñích nghiên cứu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
2
- ðánh giá các loại hình sử dụng ñất thích hợp cho sản xuất nông
nghiệp của huyện Lâm Thao tỉnh Phú Thọ.
- ðề xuất những giải pháp sử dụng ñất thích hợp bền vững cho ñịa bàn
nghiên cứu.
1.3. Yêu cầu
- ðánh giá ñúng và ñầy ñủ tiềm năng các ñiều kiện tự nhiên kinh tế xã
hội của vùng nghiên cứu và ñịnh hướng phát triển nông nghiệp cũng như xu
thế phát triển sản xuất nông nghiệp.
- ðánh giá và ñề xuất các giải pháp mang tính khả thi cho sản xuất nông
nghiệp ở vùng nghiên cứu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
một vùng lãnh thổ có ranh giới, vị trí cụ thể và có các thuộc tính tổng hợp về các
yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, ñịa hình, ñộng thực vật
tự nhiên và các hoạt ñộng sử dụng ñất của con người ñối với ñất ñai [30].
2.1.1.2. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
Sản xuất nông nghiệp là nguồn thu nhập chính của nhiều nước trên thế
giới, ñặc biệt là các nước chậm phát triển và ñang phát triển. Sản xuất nông
nghiệp tạo ra nguồn lương thực và thực phẩm ñể nuôi sống con người.
ðất trồng trọt là ñất ñang sử dụng, cũng có loại ñất hiện tại chưa sử dụng
nhưng có khả năng trồng trọt. ðất ñang trồng trọt của thế giới có khoảng 1,5 tỷ
ha (chiếm xấp xỉ 10,8% tổng diện tích ñất ñai và 46% ñất có khả năng trồng
trọt). Như vậy, còn 54% ñất có khả năng trồng trọt chưa ñược khai thác [36].
ðất ñai trên thế giới phân bố ở các châu lục không ñều. Tuy có diện tích
ñất nông nghiệp khá cao so với các Châu lục khác nhưng Châu Á lại có tỷ lệ
diện tích ñất nông nghiệp trên tổng diện tích ñất tự nhiên thấp. Mặt khác, châu
Á là nơi tập trung phần lớn dân số thế giới, ở ñây có các quốc gia dân số ñông
nhất nhì thế giới là Trung Quốc, Ấn ðộ, Indonexia. Ở Châu Á, ñất ñồi núi
chiếm 35% tổng diện tích. Tiềm năng ñất trồng trọt nhờ nước trời nói chung là
khá lớn khoảng 407 triệu ha, trong ñó xấp xỉ 282 triệu ha ñang ñược trồng trọt
và khoảng 100 triệu ha chủ yếu nằm trong vùng nhiệt ñới ẩm của ðông Nam Á.
Phần lớn diện tích này là ñất dốc và chua; khoảng 40-60 triệu ha trước ñây vốn
là ñất rừng tự nhiên che phủ, nhưng ñến nay do bị khai thác khốc liệt nên rừng
ñã bị phá và thảm thực vật ñã chuyển thành cây bụi và cỏ dại.
ðất canh tác của thế giới có hạn và ñược dự ñoán là ngày càng tăng do
khai thác thêm những diện tích ñất có khả năng nông nghiệp nhằm ñáp ứng nhu
cầu về lương thực thực phẩm cho loài người. Tuy nhiên, do dân số ngày một
tăng nhanh nên bình quân diện tích ñất canh tác trên ñầu người ngày một giảm.
ðông Nam Á là một khu vực ñặc biệt. Từ số liệu của UNDP năm 1995
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
6
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nhằm thoả mãn nhu cầu cho
xã hội về sản phẩm nông nghiệp ñang trở thành vấn ñề cấp bách luôn ñược
các nhà quản lý và sử dụng ñất quan tâm. Thực tế cho thấy, trong những
năm qua do tốc ñộ công nghiệp hoá cũng như ñô thị hoá diễn ra khá mạnh
mẽ ở nhiều ñịa phương trên phạm vi cả nước làm cho diện tích ñất nông
nghiệp ở Việt Nam có nhiều biến ñộng, theo những tư liệu của Tổng cục
Thống kê và Bộ Tài nguyên và Môi trường thì biến ñộng về số lượng ñất
nông nghiệp của nước ta trong những năm gần ñây ñược thể hiện ở bảng 2.1.
Bảng 2.1. Biến ñộng về diện tích ñất sản xuất nông nghiệp và diện tích ñất
trồng cây hàng năm ở Việt Nam
Tổng diện tích
Tổng diện tích
ñất sản xuất
ñất trồng cây
Dân số
tích ñất sản xuât
nông nghiệp
hàng năm
9.436,16
6.348,15
84.155,8
1.121,27
2007
9.420,28
6.309,62
85.154,9
1.106,25
2009
9.598,80
6.282,50
86.024,6
1.115,82
Năm
Hồng chỉ có 70,95% là có việc làm từ 6 tháng trở lên, gần 30% dân cư làm
việc dưới 6 tháng, không có việc làm. Với 70,95% có việc làm thì tình trạng
không tận dụng hết lao ñộng cũng là phổ biến.
Phát triển sản xuất nông nghiệp tạo thêm công ăn việc làm cho người
lao ñộng, gián tiếp góp phần củng cố an ninh chính trị và trật tự an toàn xã
hội, hạn chế tệ nạn xã hội do thất nghiệp gây nên.
Vì vậy cần phải có một quan ñiểm ñúng ñắn dựa trên các cơ sở khoa
học trong vấn ñề quản lý, sử dụng và bảo vệ quỹ ñất dành cho mục ñích sản
xuất nông nghiệp, mới ñảm bảo cung cấp lương thực, thực phẩm cho nhu
cầu của xã hội.
2.1.2. Một số phương pháp ñánh giá ñất trên thế giới
Tuỳ theo mục ñích và ñiều kiện cụ thể mà mỗi quốc gia ñã ñề ra nội
dung và phương pháp ñánh giá ñất của mình. Có nhiều phương pháp khác
nhau nhưng nhìn chung có hai khuynh hướng: ñánh giá ñất theo ñiều kiện tự
nhiên có xem xét tới ñiều kiện kinh tế - xã hội và ñánh giá kinh tế ñất có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
8
xem xét tới những ñiều kiện tự nhiên. Dù là phương pháp nào thì cũng phải
lấy ñất ñai làm nền và loại sử dụng ñất cụ thể ñể ñánh giá, kết quả ñược thể
hiện bằng các bản ñồ, báo cáo và các số liệu thống kê [4].
2.1.2.1. ðánh giá ñất ở Liên Xô (cũ)
Ở Liên Xô (cũ), ñánh giá ñất ñai ñã bắt ñầu từ thế kỷ XIX, tuy nhiên
ñến những năm 60 của thế kỷ XX, việc phân hạng và ñánh giá ñất ñai mới
ñược nhà nước quan tâm và tiến hành trên cả nước. Công tác nghiên cứu,
ñánh giá về ñất và phân loại ñất ñã trở thành ñối tượng khoa học và hình
thành bộ môn khoa học từ những công trình nghiên cứu toàn diện của nhà
úng, ñất trồng cây lâu năm, ñất trồng cỏ cắt và ñồng cỏ chăn thả. Chỉ tiêu
ñánh giá ñất là năng suất, giá thành sản phẩm (rúp/ha), mức hoàn vốn và ñịa
tô cấp sai (phần có lãi thuần tuý) [30].
2.1.2.2. ðánh giá ñất ở Mỹ
Năm 1951 Cục Cải tạo ñất ñai - Bộ Nông nghiệp Mỹ (USBR) ñã xây
dựng phương pháp phân loại khả năng thích nghi ñất có tưới (Irrigation land
suitabitily classification).
Việc phân loại bao gồm 6 lớp, từ lớp có thể trồng ñược (arable) ñến lớp
có thể trồng trọt ñược một cách giới hạn (limited arable) và lớp không thể
trồng trọt ñược (non - arable). Trong hệ thống phân loại này ngoài ñặc ñiểm
ñất ñai một số chỉ tiêu về kinh tế ñịnh lượng cũng ñược xem xét có giới hạn
ở phạm vi thuỷ lợi.
Bên cạnh ñó, khái niệm về "khả năng ñất ñai" cũng ñược mở rộng trong
công tác ñánh giá ñất ñai ở Mỹ do Klingebiel và Montgomery (Vụ Bảo tồn
ñất ñai - Bộ Nông nghiệp Mỹ) ñề nghị năm 1964. Trong ñó các ñơn vị ñất
ñai ñược nhóm lại dựa vào khả năng sản xuất của một loại cây trồng hay
thực vật tự nhiên nào ñó, chỉ tiêu chính là các hạn chế của lớp thổ nhưỡng
ñối với mục tiêu canh tác ñược ñề nghị. ðây là một dạng ñánh giá ñất ñai sơ
lược, gắn với hiện trạng sử dụng ñất hay còn gọi là loại hình sử dụng ñất
[11].
Phương pháp này ñược sử dụng thành công ở Mỹ và sau ñó ñược vận
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
10
dụng ở nhiều nước. Cơ sở chủ yếu nêu lên trong hệ thống phân loại tiềm
năng ñất ñai là những khái niệm về các yếu tố hạn chế, ñó là những ñặc
tính, tính chất ñất ñai gây trở ngại cho việc sử dụng ñất.
2.1.2.4. ðánh giá ñất ở Ấn ðộ và các nước vùng nhiệt ñới ẩm châu Phi
Thường áp dụng phương pháp tham biến, có tính ñến sự phụ thuộc của
một số tính chất ñất ñai với sức sản xuất, các tác giả ñi sâu phân tích về ñặc
trưng thổ nhưỡng có ảnh hưởng ñến sức sản xuất như sự phân tầng, cấu trúc
của ñất, màu sắc ñất, ñộ chua, ñộ no bazơ, hàm lượng mùn…Các ñặc tính,
các mối quan hệ của các yếu tố ñược thể hiện dưới dạng phương trình toán
học. Kết quả phân hạng ñánh giá ñất ñược thể hiện dưới dạng % hoặc cho ñiểm
[30].
2.1.2.5. Phương pháp ñánh giá ñất theo chỉ dẫn của FAO.
Từ những năm 70 nhiều nước châu Âu ñã cố gắng phát triển các hệ
thống ñánh giá ñất ñai của riêng mình, cuối cùng các nhà nghiên cứu thấy
rằng cần phải có sự thống nhất và tiêu chuẩn hoá việc ñánh giá ñất ñai ở các
quốc gia khác nhau. Do ñó hai uỷ ban nghiên cứu ñã ñược thành lập tại Hà
Lan và Rôme (Italia) và một dự thảo ñầu tiên ñược ra ñời [21], sau ñó dự
thảo này ñược Brinkman và Smyth soạn thảo lại và in ấn vào năm 1973.
Thấy rõ vai trò quan trọng của ñánh giá ñất làm cơ sở cho quy hoạch sử
dụng ñất, tổ chức Nông - Lương của Liên Hợp Quốc (FAO) cùng với sự
tham gia của các chuyên gia ñầu ngành ñã tổng hợp kinh nghiệm của nhiều
nước xây dựng nên bản ñề cương ñánh giá ñất ñai [22]. Tài liệu này ñã ñược
cả thế giới quan tâm thử nghiệm, vận dụng và chấp nhận là phương tiện tốt
nhất ñể ñánh giá tiềm năng ñất ñai phục vụ sản xuất nông - lâm nghiệp.
Tiếp ñó, ñề cương này ñược bổ sung, chỉnh sửa cùng với hàng loạt các
tài liệu hướng dẫn ñánh giá ñất ñai chi tiết cho từng vùng sản xuất khác nhau
như: ñánh giá ñất cho nông nghiệp nhờ nước trời (Land evaluation for
rainfed agriculture, 1983), ñánh giá ñất cho nền nông nghiệp có tưới (Land
evaluation irigated agriculture, 1985), ñánh giá ñất ñai cho trồng trọt ñồng
cỏ quản canh (Land evaluation for extensive grazing, 1989), ñánh giá ñất ñai
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
13
- Phải xác ñịnh ñược mức ñộ chi tiết ñánh giá ñất theo quy mô và phạm
vi quy hoạch toàn quốc, tỉnh, huyện hoặc cơ sở sản xuất.
- Mức ñộ thực hiện ñánh giá ñất ñai phụ thuộc vào tỷ lệ bản ñồ.
* Nội dung chính của ñánh giá ñất ñai theo FAO.
- Xác ñịnh các chỉ tiêu xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai.
- Xác ñịnh loại hình sử dụng ñất.
- Xây dựng hệ thống cấu trúc phân hạng ñất ñai.
- Phân hạng thích hợp ñất ñai.
ðề cương cũng ñã giới thiệu ba mức ñộ ñánh giá: sơ lược, bán chi tiết
và chi tiết [1].
* Phương pháp ñánh giá ñất theo FAO.
Nội dung cơ bản của phương pháp ñược thể hiện qua sơ ñồ 2.1 và 2.2:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
14
Sơ ñồ 2.1. Các phương pháp hai bước và song song trong tiến trình
ñánh giá ñất - FAO 1976
THAM KHẢO
BAN ðẦU
Phương pháp
song song
thích hợp ñất
theo ñịnh tính
thứ
hai
QUYẾT ðỊNH
QUY HOẠCH
Nguồn: Bài giảng ñánh giá ñất dùng cho cao học các ngành Khoa học
ñất, Quản lý ñất ñai, Nông học, kinh tế nông nghiệp (1998) [30]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
15
Xác
ñịnh
mục
tiêu
Thu
thập
số
liệu
có
liên
quan
ñến
ñánh
Xác
ñịnh
các
loại
hình
sử
dụng
ñất
thích
hợp
nhất
Quy
hoạch
¸p
dụng
sử
của
dụng
việc
ñất
ñánh
giá
- Bước 4: Xác ñịnh loại hình sử dụng ñất
Xác ñịnh và mô tả các loại hình sử dụng ñất với các thuộc tính chính liên
quan ñến: các chính sách và mục tiêu phát triển, những hạn chế dặc biệt trong
quá trình sử dụng ñất, những nhu cầu và ưu tiên của chủ sử dụng, các ñiều kiện
tổng quát về kinh tế - xã hội và sinh thái nông nghiệp trong vùng ñánh giá ñất.
Bước 5: ðánh giá mức ñộ thích hợp
ðánh giá dựa trên kết quả xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai và các yêu
cầu sử dụng ñất của các loại hình sử dụng ñất ñã ñược dùng ñể phân hạng
thích hợp ñất ñai cho các loại hình sử dụng ñất cụ thể.
- Bước 6: Xác ñịnh giải pháp về kinh tế - xã hội, môi trường.
Dựa trên kết quả ñánh giá, phân hạng thích hợp ñề xuất các loại hình sử
dụng ñất cho từng vùng phù hợp với ñiều kiện kinh tế - xã hội và ñảm bảo
sự ổn ñịnh về môi trường.
- Bước 7: Xác ñịnh các loại hình sử dụng ñất thích hợp nhất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
17
ðây là bước chuyển tiếp giữa công tác ñánh giá ñất và quy hoạch sử
dụng ñất dựa trên các loại hình thích hợp hiện tại.
- Bước 8: Quy hoạch sử dụng ñất
Từ kết quả xác ñịnh các loại hình sử dụng ñất thích hợp nhất ñể ñưa ra
ñịnh hướng sử dụng ñất có hiệu quả.
- Bước 9: Áp dụng của việc ñánh giá ñất
* ðánh giá khả năng thích hợp ñất ñai
Theo FAO, khả năng thích hợp ñất ñai là sự phù hợp của một ñơn vị ñất
ñai ñối với một loại hình sử dụng ñất (LUT) ñược xác ñịnh. ðất ñai có thể
ñược xem xét ở ñiều kiện hiện tại hoặc trong tương lai sau khi cải tạo [1].
hưởng tới năng suất, chất lượng cây trồng, khả năng sử dụng chúng trong
sản xuất và biện pháp bảo vệ, cải tạo môi trường.
- Hệ thống phân vị khép kín cho phép ñánh giá ñất ñai từ khái quát ñến
chi tiết trên quy mô vùng lãnh thổ với các cơ sở sản xuất.
Trong tình hình hiện nay các tác ñộng của con người ñối với khai thác
sử dụng ñất hoàn toàn bị chi phối bởi các yếu tố kinh tế - xã hội, vì vậy ñánh
giá ñất theo FAO ñược xem xét trên phạm vi rộng (không gian và thời gian,
tự nhiên, kinh tế - xã hội) nhằm tạo ra một sức sản xuất ổn ñịnh và phát triển
bền vững, ñáp ứng ñược nhu cầu giao lưu quốc tế. ðánh giá ñất ñai theo chỉ
dẫn của FAO ñầy ñủ, chặt chẽ và dễ dàng vận dụng, ñược quốc tế hoá và có
tính khả thi cao.
Những công trình nghiên cứu về phương pháp, nội dung ñánh giá ñất
ñai ngày càng ñược hoàn thiện, gần ñây FAO (1994) trình bày như một khâu
công tác trọng yếu trong quy hoạch sử dụng ñất. Nhận thức rõ ràng của giới
nghiên cứu khoa học tự nhiên ñặc biệt là các nhà khoa học ñất là việc nghiên
cứu tài nguyên ñất hiện nay không chỉ dừng lại ở bước thống kê tài nguyên
ñất ñai mà còn phải thực hiện việc ñánh giá khả năng và giới hạn của tài
nguyên ñất ñai trong quá trình sử dụng ñất. Do vậy, tổ chức FAO gần ñây ñã
tập trung mọi nỗ lực vào việc hoàn thiện công tác ñánh giá khả năng của ñất
ñai bằng nhiều tài liệu, hội thảo trên quy mô toàn cầu [11].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
19
2.2. Tình hình ñánh giá ñất ở Việt Nam.
2.2.1. Tình hình nghiên cứu công tác ñánh giá ñất ở Việt Nam.
Thời gian qua mặc dù ñã nỗ lực khai hoang mở rộng diện tích ñất nông
nghiệp nhưng do dân số tăng nhanh nên ñất nông nghiệp bình quân ñầu người