1
LỜI MỞ ĐẦU
Trước q trình đơ thị hố nhanh và sự phát triển ngày một cao của nền
cơng nghiệp trong mỗi quốc gia, cũng như trên phạm vi tồn thế giới nhiều vấn
đề mơi trường đã nảy sinh và thực sự trở thành nỗi lo của tồn nhân loại.
Ở nước ta CNH - HĐH đất nước thời gian qua đã đạt được những thành
tựu quan trọng cả về kinh tế lẫn xã hội, đồng thời cũng đang đặt ra nhiều vấn đề
mơi trường cấp bách mà nếu khơng được giải quyết thoả đáng và kịp thời sẽ
đem lại việc duy trì bền vững nhịp độ tăng trưởng kinh tế cao, thậm chí còn làm
chậm lại tốc độ tăng trưởng kinh tế cũng như làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội.
Trong số các vấn đề mơi trường cấp bách hiện nay thì vấn đề tái chế tái sử dụng
chất thải nổi lên như một vấn đề mơi trường ưu tiên nhằm chuyển chất thải từ
một thứ được coi như khơng có giá trị trở thành một nguồn lực, một yếu tố đầu
vào của hệ thống kinh tế. Vì vậy, biện pháp tái chế tái sử dụng chất thải khơng
chỉ đạt về mặt hiệu quả kinh tế mà còn mang lại hiệu quả về mặt mơi trường,
làm cho phát triển kinh tế trở nên "thân thiện" với bảo vệ mơi trường - nâng cao
khả năng phát triển bền vững.
Nắm bắt được hiệu quả to lớn đó, hiện nay ở Việt Nam nhiều cơ sở sản
xuất đã biết kết hợp giữa các yếu tố truyền thống với cơng nghệ hiện đại hình
thành nên các qui trình sản xuất qui mơ lớn, các làng nghề tái chế phế thải như
sắt, giấy, nhựa... Những làng nghề này rất phát triển trong những năm gần đây
đã góp phần quan trọng vào việc tái chế phế thải ở Việt Nam cũng như làm giảm
sức ép lên vấn đề khai thác tài ngun, tạo cơng ăn việc làm cho lực lượng lao
động dư thừa ở nơng thơn. Song, đi đơi với hiệu quả mà các làng nghề mang lại
thì nhiều vấn đề mơi trường tại đây đã trở lên trầm trọng, trong đó đặc biệt là
làng nghề tái chế giấy vụn. Chính vì vậy để hiểu được những lợi ích kinh tế và
các vấn đề mơi trường nảy sinh tại làng nghề, nhóm chúng em mạnh dạn nghiên
cứu một điển hình là làng giấy Dương Ổ với đề tài:
"Hiệu quả kinh tế - mơi trường trong việc tái chế giấy vụn ở làng
Dương Ổ - Phong Khê - n Phong - Bắc Ninh".
đơ thị hố. Chính vì vậy mà người ta cho rằng vấn đề giải quyết chất thải là vấn
đề kinh tế gọi là kinh tế chất thải từ đó ta có được khái niệm về kinh tế chất thải.
Kinh tế chất thải là bao gồm các khía cạnh từ phát sinh thu gom vận
chuyển, tái chế, tái sử dụng thiêu đốt, chơn lấp... chúng được sinh ra từ các hoạt
động của một nền kinh tế và những tác động về mặt kinh tế.
* Thực trạng chất thải rắn ở Hà Nội và các làng nghề:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4
* Thực trạng chất thải của các cơ sở kinh tế gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng ở Việt Nam:
Ước tính hiện nay tổng lượng chất thải rắn thải ra ở Việt Nam khoảng
49,3 nghìn tấn/ngày, trong đó chất thải rắn công nghiệp khoảng 54,8% (khoảng
27 nghìn tấn), chất thải sinh hoạt: 44,4% (khoảng 21,9 nghìn tấn) và chất thải
bệnh viện: 0,8% (khoảng 0,4 nghìn tấn).
So với các nước trong khu vực và trên thế giới, tổng lượng chất thải rắn
của Việt Nam nói trên là không lớn. Thế nhưng điều đáng quan tâm ở đây là
lượng chất thải này, nhất là chất thải sinh hoạt và chất thải bệnh viện ở hầu hết
các địa phương và thành phố chưa được xử lý hợp vệ sinh trước khi thải ra môi
trường. Các chất thải rắn ở các khu đô thị và các khu công nghiệp hầu như
không được phân loại trước khi chôn lấp. Tất cả các loại chất thải (công nghiệp,
sinh hoạt, y tế) đều được chôn lấp lẫn lộn. Tỷ lệ thu gom chất thải chỉ đạt 20 -
30%. Lượng chất thải không được thu gom và chôn lấp (70 - 80%) đã và đang
gây nên những tác động môi trường, ảnh hưởng không tốt không chỉ tới đời
sống, sinh hoạt mà còn cả tới hoạt động kinh tế. Ngay cả chất thải được chôn lấp
cũng đã và đang đặt ra những vấn đề về môi trường.
* Thực trạng chất thải ở Hà Nội
URENCO và CEFTIA đã tiến hành điều tra quản lý chất thải công nghiệp
tại Hà Nội năm 1998. Các công việc đánh giá về hiện trạng này được tiến hành
qua phỏng vấn, thu nhận và điều tra tình hình tạo chất thải từ hoạt động công
nghiệp.
cht thi rn mi tn giy vn. Tuy nhiờn núi chung tng s cht thi rn ca cỏc
xng c nh cng t 1,5 tn/ngy. Hin nay cú mt s cht thi ny khụng
c thu gom, x lý, vn chuyn xung cỏc ao h lp cỏc ch chung do khi
lng nh nờn cỏc cht thi ny d dng b giú cun bay ra rung ng gõy cn
tr vic sn xut nụng nghip v mụi trng thu sn.
Ngoi ra lng cht thi rn cũn c ven ng khu cụng nghip I
ngi dõn nghốo trong lng v nhng ngi thiu t nụng nghip thng thu
gom than cha t ht v mnh nha khu thi ny h s dng ph liu ny
un cỏm ln. Chớnh quyn a phng ó yờu cu cỏc ch xng sn xut
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
6
xõy dng cỏc lũ t rỏc x lý cht thi ny. iu ny dng nh khụng thc
t do nhiu lý do:
Th nht: cht thi cú th t d dng trong ni hi, nhng h khụng lm
nh vy bi vỡ cỏc ch xng v cỏ nhõn lo lng cho h t vic t cht thi s
lm ỏm mựi nờn ni hi, khi nú tp trung trong xng s lm bn giõy chuyn
sn xut.
Th hai: Mt mi lo ngi khỏc trong cht thi hu c (v giy) nhit
1200?oC cú th phỏt thi cỏc hp cht cú c tớnh nh dioxin.
Mc dự cht thi rn do c s sn xut giy thi ra l lng khụng ln,
quy mụ nh song phõn b ri rỏc dn ti ụ nhim mụi trng trong din rng
nh hng ti ngun nc sụng h v c ngun nc ngm gõy tỏc hi xu cho
tiu th cụng nghip v sc kho cng ng dõn c. S d cú nhng tn ti nờu
trờn l do cỏc nguyờn nhõn sau:
- Do hỡnh thnh phỏt trin mt cỏch t phỏt theo nhu cu th trng cỏc c
s sn xut thng phõn tỏn v nm xen k trong khp cỏc khu vc dõn c rt
khú kim soỏt vi cỏc ngun cht thi.
- Do cha cú quy hoch phỏt trin nờn hu ht cỏc mt bng sn xut kinh
doanh cng l ni sinh hot nờn rt cht hp, h thng thu gom cht thi rn
khụng m bo.
Lũ t tp trung ny c trang b ng b 2 xe chuyờn dựng, thựng cha.
Lũ t cú kh nng gii quyt mt phn ph hi c hi bnh vin ca khu vc
H Ni. Trong giai on chy th, lũ t ó m bo tiờu chun mụi trng.
Hin nay cụng tỏc phõn loi cỏc bnh vin cũn gp nhiu khú khn.
Thnh phn ph thi cũn ln nhiu vt phm cao su, thu tinh lm cho chi phớ x
lý quỏ ln.
+ Chụn lp:
Thc tin v chụn lp cht thi cụng nghip hin nay cỏc nc ang
phỏt trin bao gm nhng im sau:
- Lu gi v a im chụn lp.
- trc tip cht thi cha x lý vo cỏc thu vc.
- cỏc cht thi cha x lý xung cng rónh thoỏt nc.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
8
- Thu gom và đốt chất thải bừa bãi trên các bãi đất trống, cống rãnh thốt
nước.
- Thu gom và chơn lấp chung với chất thải sinh hoạt tại các bãi đổ rác
hoặc bãi chơn rác.
- Đốt tại nguồn phát sinh hoặc ở xa nguồn phát sinh.
Tại các nước phát triển vẫn còn nhiều hoạt động đổ chất thải cơng nghiệp
trái phép, nhưng hầu hết chất thải cơng nghiệp đó đều được chuyển ra các bãi ch
ơn lấp (bãi chơn lấp rác đơ thị hoặc các bãi chơn lấp chất thải nguy hiểm), hoặc
mang đi thiêu đốt (tại các trạm thiêu đốt rác sinh hoạt hoặc ở các trạm thiêu đốt
chất thải nguy hiểm), hoặc chuyển đến xử lý hố học vật lý xa nguồn thải (chỉ
các chất thải nguy hiểm), xuất ra khỏi nhà máy để xử lý hoặc chơn lấp (chất thải
nguy hiểm), hoặc xử lý tại nguồn thải bằng các cơng nghệ "cuối đường ống"
trước khi xả vào cống rãnh thốt nước và sơng. Khác với các nước phát triển,
các chất thải nguy hiểm và khơng nguy hiểm cũng như các chất thải lỏng rắn và
bùn ở các nước đang phát triển có xu thế trộn lẫn nhau và trộn lẫn với rác sinh
hoạt tại các bãi chơn rác. Việc trộn lẫn các chất thải nguy hiểm với các chất thải
khụng cú cỏc quyn s hu. Nhng iu kin ú thng c núi n nh l
nhng tỡnh trng "bi kch ca chung". Thut ng ny tht khụng hay bi t
"chung" núi n nhng cỏi chung, tc l cỏc ti nguyờn c s hu bi mt
cng ng v khụng th cho mi ngi khai thỏc mt cỏch t do.
* Lý thuyt v s dng ti u:
1. Ti nguyờn khụng th phc hi:
Ti nguyờn khụng th phc hi l nhng thuc tớnh ca mụi trng m
cựng vi s dng ca con ngi thuc tớnh y b bin i bn cht con ngi
khụng th s dng cụng ngh khụi phc li tớnh cht ca nú.
Ti nguyờn khụng th phc hi ph thuc mt phn rt ln vo cỏch s
dng ca con ngi. Mt thuc tớnh no ú ca mụi trng cú th phc hi m
con ngi s dng mt cỏch khụng hp lý nú cng tr thnh khụng phc hi.
Hin nay ngun ti nguyờn khụng th phc hi ang b cn kit. tr li
cho ton nhõn loi v s cn kit ca ti nguyờn khụng th phc hi l tỡm cỏch
s dng mt cỏch ti u.
2. Ti nguyờn cú th phc hi:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
10
Ranh giới giữa nguồn tài ngun có thể bị cạn kiệt và nguồn tài ngun có
thể phục hồi khơng phải ln ln rõ ràng. Trong một thời gian nào đó việc
khám phá và sự thay đổi về cơng nghệ có thể tái tạo lại nguồn tài ngun có thể
bị cạn kiệt bằng cách tiến hành khai thác những mỏ mới hoặc từ những ngun
liệu cấp thấp.
Kết luận rằng nguồn tài ngun có thể bị cạn kiệt có thể được phục hồi thì
tương tự như vậy nguồn tài ngun có thể phục hồi càng có thể bị cạn kiệt.
II. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP VÀ MƠ HÌNH ĐỂ LƯỢNG HĨA CHI
PHÍ VÀ LỢI ÍCH CỦA VIỆC TÁI SỬ DỤNG CHẤT THẢI
1. Hàng hố mơi trường và vấn đề ngoại ứng
Mơi trường tự nhiên là một hệ thống chứa đựng các nguồn tài sản trong
đó vai trò chính là cung cấp cho sự sống của con người. Các cơng ty , cơ sở sản
lượng các chuyến bay hoạt động ở sân bay Sydney. Ơ nhiễm tiếng ồn này đến
một mức độ nào đó gây ra những ảnh hưởng đến sức khoẻ của người dân hay
nói một cách khác là tạo ra những chi phí cho người dân sống xung quanh sân
bay mà những chi phí này khơng được phản ánh vào giá của việc tiêu dùng loại
dịch vụ này. Và đây chính là một ví dụ điển hình cho một ngoại ứng tiêu cực.
Ngồi những ngoại ứng tiêu cực thì hoạt động sản xuất hay tiêu dùng
hàng hố nào đó của nhóm người này cũng tạo ra những lợi ích cho những nhóm
người khác mà những lợi ích này cũng khơng được phản ánh vào giá của sản
phẩm đó thì được gọi là ngoại ứng tích cực.
VD: Người ta trồng một vườn hoa giữa trung tâm thành phố. Vườn hoa
này ngồi những nguồn lợi thu được từ việc bán hoa thì nó còn tạo ra một cảnh
quan đẹp cho những người sống trong thành phố, hay nói một cách khác là tạo
ra những lợi ích cho những người được thưởng thức vườn hoa đó. Tuy nhiên
những lợi ích này khơng được phản ánh vào giá cả của hoa. Đây là một tổng hợp
của ngoại ứng tích cực.
Ngoại ứng dù tiêu cực hay tích cực đều làm cho giá cả khơng phản ánh
được giá trị của một hàng hố dịch vụ nào đó. Vì thế nó là ngun nhân gây ra
thất bại thị trường.
b) Ngoại ứng - ngun nhân gây ra thất bại thị trường:
Ở đây để đơn giản chúng ta chỉ xét thị trường cạnh tranh hồn hảo
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
b.1. Ngoại ứng tiêu cực:
là ngun nhân gây thất bại thị trường.
P
P
0
E
1
0
1
A
1
MSC
MC
MEC
Q
Q
1
Q
1
*
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
b.2. Ngoi ng tớch cc:
2
. Tuy nhiờn vỡ li ớch ngoi tỏc do hot ng sn xut sn phm
mang li (MEB) doanh nghip khụng c nờn doanh nghip cú xu hng sn
xut kinh doanh mc sn lng < Q* v ti u l Q
2
. Vic ny ó gõy ra mt
thit hi cho phỳc li xó hi 1 lng = S E
2
O
2
A
2
.
P
P
MSB
A
2
E
2
0
2
MEB
MB
Q
- Phng phỏp ỏp ng liu lng
- Phng phỏp chi phớ thay th
- Phng phỏp chi phớ c hi
Cỏc phng phỏp dựng ng cu
- Phng phỏp chi phớ du lch (CTCM)
- Phng phỏp ỏnh giỏ theo hng th
- Phng phỏp ỏnh giỏ theo ý thớch
Tuy nhiờn gii hn mc tiờu nghiờn cu ca ti ny chỳng ta ch
nghiờn cu mt s phng phỏp sau:
MSB MSC
MC
MEC
MB MEB
E
1
E
2
E
Q
1
*
Q
*
Q
2
*
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
15
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
16
lỳa (hay gim sn lng cỏ ỏnh bt) cú th do rt nhiu nguyờn nhõn khỏch
quan tỏc ng khỏc na.
3.2. Phng phỏp chi phớ c hi:
õy l mt khỏi nim khỏ ph bin trong kinh t hc vi mụ v c vn
dng khỏ tinh t trong kinh t hc mụi trng. Nú ó tr thnh mt cụng c hu
hiu ỏnh giỏ hng hoỏ mụi trng.
- C s:
+ Chỳng ta thng gp mt thc t l: trờn mt a bn lónh th no ú,
mụi trng t nhiờn s cha ng nhiu thnh phn ti nguyờn trong ú m vic
khai thỏc ngun ti nguyờn ny xung t vi vic khai thỏc s dng ngun ti
nguyờn khỏc. Nh vy ũi hi chỳng ta phi cú mt s la chn trong s cỏc ti
nguyờn thỡ yu t no l ti u nht trong mt thi im v khụng gian c th.
+ Trờn l lý lun trờn c s thc t hc mụi trng, mt lý thuyt chung
nht m ta cú th ỏp dng trong mi trng hp ú l: mi s la chn u cú
chi phớ c hi ca nú - ú l c hi tt nht b b qua khi ta la chn mt
phng ỏn nht nh.
- Ni dung cỏc bc:
+ Lit kờ v lờn danh sỏch tt c cỏc hot ng cú s la chn trong khu
vc cn ỏnh giỏ m liờn quan ti vn phỏt trin kinh t khu vc ú.
+ D tớnh ln vũng ca mi phng ỏn c lit kờ.
+ Xỏc nh chi phớ c hi: l chi phớ cú c ln nht m ta ó xỏc nh
bc trờn t ú xỏc nh giỏ tr hng hoỏ mụi trng.
VD1. Khi mun ỏnh giỏ cht lng mụi trng Qung Ninh trc ht
trc ht ta cn lit kờ cỏc ti nguyờn m vựng ú cú nh: than ỏ, ỏ vụi, hi
sn phỏt trin giao thụng bn cng, du lch... Trong din tớch ti nguyờn ny vi
tng loi k hoch phỏt trin KT-XH c th ta phi xỏc nh mụ hỡnh, xỏc nh
trin vng cho tng loi ti nguyờn c th. Vy chi phớ c hi l:
T = S ti nguyờn o. Ti nguyờn no cú vn rng ln nht (gi c hi ln
1
=
(Q
i
- Q
bq
) CF
i
x K
1
x N
1
SP bình qn/năm
Trong đó: Qi: số người mắc bệnh i 1 năm trên 1000 người tại địa bàn
nghiên cứu (VD: địa bàn nghiên cứu là làng Dương Ổ)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
18
Qbqi: số người mắc bệnh i 1 năm/1000 người của tổng thể
CFi: chi phí trung bình cho 1 lần khám chữa bệnh i
K
1
=
Số người bệnh đi khám
Q
i
N
1
= Số lần đi khám của 1 người/năm
i
x K
3
x K
3
'. Q
i
SP
(M)
bình quân năm
Trong đó: K
3
=
Tỷ lệ người chăm sóc bệnh nhân mắc bệnh i có thu nhập
Số người chăm sóc (Q
i
)
K
3
' : là tỷ lệ người có thu nhập trong số những người chăm
sóc bệnh nhân.
(Giả sử: mỗi người bệnh có một người chăm sóc)
4.3. Chi phí do giảm diện tích và năng suất lao động trong nông nghiệp
TC
4
=
SN
2
nhiờn 1m
3
kh lng g tng trng trờn 0,5 ha rng/nm) li ớch cú c
nh vic duy trỡ ngun t nhiờn rng (khụng phi b ra chi phớ ti rng) mụ
hỡnh sau:
LIMT = 1/2 x.A.K
Trong ú: A: l chi phớ tỏi to lng sinh khi g tng trung bỡnh trờn 1 ha
x: din tớch vựng sinh ra lng g sn xut 1 tn giy
K =
Giỏ 1 tn nguyờn liu cho tỏi ch
giỏ 1 tn nguyờn liu cho sn xut t g rng
5. Phõn tớch li ớch chi phớ ca hot ng sn xut kinh doanh
a) C s
- Khỏi nim: õy l mt phng phỏp ỏnh giỏ tỏc ng mụi trng bng
kinh t - tc l o lng v c lng cỏc tỏc ng n mụi trng bng kinh t,
s dng giỏ tr ng tin nh l mt thc o ỏnh giỏ mc tỏc ng n
mụi trng.
- Ni dung v cỏc bc tớnh toỏn:
+ Li ớch c ký hiu l B.
+ Chi phớ c ký hiu l C.
Trờn c s so sỏnh B & C thụng qua 2 i lng l B-C v B/C kt
lun v tớnh hiu qu ca d ỏn:
. Nu B-C >0 hoc B/C >1: d ỏn ny hot ng cú hiu qu.
. Nu B-C <0 hoc B/C <1: d ỏn ny hot ng khụng cú hiu qu.
+ Cỏc bc tin hnh:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN