ÔN THI TỐT NGHIỆP CHUYÊN ĐỀ- ĐIAI LÍ TỰ NHIÊN - Pdf 31

CHUYÊN ĐỀ 1: ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
Tổng số tiết: 8 tiết
STT

Nội dung

Số tiết

A. Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ

1

B. Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam

5

1

Đất nước nhiều đồi núi

1

2

Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

1

3

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, thiên
nhiên phân hóa đa dạng.
+ Trình bày được những ảnh hưởng của đặc điểm tự nhiên đến phát triển kinh tế
xã hội nước ta
+ Trình bày được các vấn đề cơ bản về sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,
vấn đề bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai ở nước ta.
2. Kỹ năng:
+ Sử dụng Átlát trình bày một số nội dung về vị trí địa lý, đặc điểm chung
của tự nhiên Việt Nam (xác định được vị trí, đặc điểm từng khu vực tự nhiên...)
+ Vận dụng các kỹ năng địa lý cơ bản để làm được các bài tập liên quan đến vẽ
biểu đồ, nhận xét, phân tích bảng số liệu, khai thác kiến thức từ Atlat Địa lý Việt Nam.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Tài liệu tham khảo (dùng cho chuyên đề)
Át lát Địa lý Việt Nam.
1


III. NỘI DUNG CỤ THỂ
A. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
1. Vị trí địa lí
- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm ĐNÁ.
- Hệ tọa độ trên đất liền (Vĩ độ: 23023’B - 8034’B; Kinh độ: 102009’Đ - 109024’Đ)
- Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng. ....
2. Phạm vi lãnh thổ
Bao gồm: vùng đất liền, vùng biển và vùng trời:
* Vùng đất:
- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2.
- Biên giới dài hơn 4.600 km, tiếp giáp các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia.
- Đường bờ biển dài 3.260 km, tiếp giáp biển của các nước: Trung Quốc,
Campuchia, Philippin, Malaixia, Brunây, Inđônêxia, Xingapo, Thái Lan.

a. Vị trí địa lí:
- Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương gần trung tâm của khu vực
ĐNÁ
- Vị trí bán đảo, vừa gắn liền với lục địa Á - Âu vừa tiếp giáp biển Đông và thông ra
TBD rộng lớn.
- Nằm trên đường giao thông hàng hải, đường bộ và đường hàng không quốc tế quan
trọng.
b. Phạm vi lãnh thổ:
* Hệ tọa độ địa lý
Điểm cực
Vĩ độ
Địa giới hành chính
0
Bắc
23 23’B
Xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
Nam
8034’B
Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
0
Tây
102 09’Đ
Xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, Tỉnh Điện Biên
0
Đông
109 24’Đ
Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà
* Phạm vi lãnh thổ: Lãnh thổ nước ta là một khối thống nhất và toàn vẹn gồm 3 bộ
phận : Vùng đất, vùng biển và vùng trời.
- Vùng đất: là toàn bộ phần đất liền và hải đảo với diện tích rộng 331.212

phong phú (Dẫn chứng)
- Vị trí, hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên giữa miền
Bắc - Nam, miền núi và đồng bằng, ven biển, hải đảo, hình thành các vùng tự nhiên khác
nhau.
* Khó khăn: Nằm trong vùng có nhiều thiên tai:bão, lũ lụt, hạn hán… khí hậu thời
tiết bất thường ảnh hưởng lớn tới sản xuất và đời sống nhân dân.
b/ Ý nghĩa về kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng.
* Thuận lợi:
- Về kinh tế:
+ Nằm ở ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng với nhiều cảng
biển như Cái Lân, Hải Phòng, Đà Nẵng và sân bay quốc tế cùng các tuyến đường bộ,
dường sắt xuyên Á => giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới. Là
cửa ngõ ra biển thuận lợi cho Lào....
+ Có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế , các vùng lãnh thổ,
tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa , hội nhập, thu hút đầu tư nước ngoài.
- Về văn hóa - xã hội: Nằm ở nơi giao thoa các nền văn hóa nên có nhiều nét tương
đồng về lịch sử, văn hóa - xã hội và mối giao lưu lâu dời tạo điều kiện thuận lợi cho nước
ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và
các nước trong khu vực Đông Nam Á.
- Về chính trị và an ninh quốc phòng: nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng của
vùng Đông Nam Á, một khu vực kinh tế năng động và nhạy cảm với mọi biến động trên
thế giới.
+ Biển Đông có ý nghĩa chiến lược trong công cuộc xây dựng phát triển kinh tế và
bảo vệ đất nước.
Câu 3. Hãy cho biết vai trò của các đảo và quần đảo đối với quá trình phát
triển kinh tế nước ta
- Phát triển kinh tế đảo và quần đảo là một bộ phận quan trọng không thể tách rời
trong chiến lược phát triển kinh tế nước ta.
- Các đảo và quần đảo là kho tàng về tài nguyên khoáng sản, thuỷ sản…
- Kinh tế đảo và quần đảo góp phần tạo nên sự phong phú về cơ cấu kinh tế nước

diện tích cả nước.
b. Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
Địa hình được trẻ hóa và có tính phân bật rõ rệt;
Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
Địa hình gồm 2 hướng chính:
+ Hướng Tây Bắc - Đông Nam: Các dãy núi vùng Tây Bắc, Bắc Trường Sơn.
+ Hướng vòng cung: Các dãy núi vùng Đông Bắc, Nam Trường Sơn.
c. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
- Lớp vỏ phong hóa dày, hoạt động xâm thực-bồi tụ diễn ra mạnh mẽ.
d. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
- Các dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều: công trình kiến trúc đô thị,
hầm mỏ, giao thông, đê, đập, kênh rạch…
5


2. Các khu vực địa hình:
a. Khu vực đồi núi: Gồm 4 khu vực đồi núi và vùng bán bình nguyên, đồi trung
du

Khu
vực

Đặc điểm

- Nằm ở tả ngạn sông Hồng.
- Có 4 cánh cung lớn quy tụ ở Tam Đảo, mở ra về phía Bắc và phía đông:
Đông Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.
Bắc
- Địa hình nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam: cao ở phía Bắc và Tây
Bắc như Hà Giang, Cao Bằng; trung tâm là đồi núi thấp (trung bình 500600 m); giáp đồng bằng là vùng đồi trung du (dưới 100 m).

cao 500m - 800m - 1.000m và các bán bình nguyên xen đồi ở phía Tây tạo
nên sự bất đối xứng rõ rệt ở 2 sườn đông - Tây
* Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du
+ Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.
+ Bán bình nguyên ở ĐNB với bậc thềm phù sa cổ ở độ cao khoảng 100 m, bề
mặt phủ ba dan ở độ cao khoảng 200 m;
+ Dải đồi trung du rộng nhất ở rìa phía Bắc và phía Tây ĐB sông Hồng và thu
hẹp lại ở rìa ĐB ven biển miền Trung.
6


b. Khu vực đồng bằng: Chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, chia thành 2 loại: ĐB châu
thổ và đồng bằng ven biển
* Đồng bằng châu thổ (ĐB sông Hồng, ĐB sông Cửu Long)
- ĐB Sông Hồng
+ Do phù sa của hệ thống sông Hồng và Thái Bình bồi đắp, được khai phá từ lâu,
nay đã biến đổi nhiều.
+ Diện tích: 15.000 km2.
+ Địa hình: Cao ở rìa phía Tây và Tây Bắc và thấp dần ra biển, bề mặt bị chia cắt
thành nhiều ô nhỏ.
+ Khu vực trong đê không được bồi đắp phù sa hàng năm, gồm các ruộng cao bạc
màu và các ô trũng ngập nước; khu vực ngoài đê được bồi đắp phù sa hàng năm.
- ĐB sông Cửu Long
+ Do phù sa của sông Tiền và sông Hậu bồi đắp, mới được khai thác sau ĐBSH.
+ Diện tích: 40.000 km2.
+ Địa hình: thấp và khá bằng phẳng.
+ Không có đê, nhưng mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt, mùa lũ bị ngập
nước, mùa cạn nước triều lấn mạnh (đất mặn, đất phèn chiếm 2/3 DT)
+ Có những vùng trũng lớn như: Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên
* Đồng bằng ven biển

+ Thuận lợi cho phát triển nơi cư trú của dân cư, phát triển các thành phố, khu
công nghiệp
+ Phát triển GTVT đường bộ, đường sông.
+ Hạn chế: Bão, lũ lụt, hạn hán… gây thiệt hại lớn về người và tài sản.
CÂU HỎI VÀ GỢI Ý TRẢ LỜI
Câu hỏi 1: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nêu các đặc
điểm chung của địa hình nước ta ?
● Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Đồi núi chiếm tớỉ 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tich.
- Đồi núi thấp (dưới 1000 m ) chiếm hơn 60o/o diện tích , núi cao> 2000 m) chiếm
1o/o DT
● Cấu trúc địa hình khá đa dạng.
- Địa hình nước ta được trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.
- Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
- Gồm 2 hướng chính: Hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.
● Địa hình của vùng nhiệt đới gió mùa ẩm.
- Xâm thực ở vùng đồi núi và bồi tụ ở vùng hạ lưu sông.
● Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.
- Làm giảm diện tích rừng gây bóc mòn, tạo nên các dạng địa hình nhân tạo (đê
điều, hồ).
Câu hỏi 2: Dựa vào Át lát Địa lý Việt Nam, trình bày đặc điểm của các khu vực
địa hình miền núi của nước ta? (Đọc Atlat trang 13,14)
Vùng
Đông Bắc
Tiêu chí
Giới hạn
Tả ngạn sông Hồng
Hướng
núi Vòng cung
chính

Từ sông Cả đến dãy Bạch Mã Từ dãy Bạch Mã đến cực Nam
Trung Bộ
núi Tây Bắc-Đông Nam, một số Vòng cung.
dãy núi hướng Đông-Tây.

8


Độ cao
Các dạng
hình chính

Cao ở 2 đầu, thấp trũng ở
giữa
địa Các dãy núi: hoành Sơn,
Phong Nha-Kẻ Bàng, Bạch
Mã.

Có các bậc độ cao từ 500-8001000 m.
Các cao nguyên ba dan: Plâyku,
Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh.
Giữa 2 sườn Đông -Tây có sự
bất đối xứng rõ rệt

Câu hỏi 3: Nêu các thế mạnh và hạn chế về tự nhiên ở khu vực đồi núi của nước
ta đối với phát triển kinh tế - xã hội ?
● Các thế mạnh:
+ Về khoáng sản: Có nhiều loại như sắt, đồng, chì, kẽm, vàng, ..là tiền đề cho sự
phát triển CN hóa.
+ Địa hình, đất trồng: phần lớn là đồi núi thấp cho phép phát triển nền nông nghiệp

hệ thống đê.
ở trong đê không được bồi
đắp phù sa hàng năm nên bạc
màu. Đất ngoài đê được bồi
đắp phù sa hàng năm, tốt.
9

Đồng bằng sông Cửu Long
40.000 km2
- Do phù sa sông Tiền và sông Hậu
bồi đắp, mới được khai thác
Thấp và khá bằng phẳng, có hệ
thống kênh rạch chằng chịt.
Được bồi đắp phù sa hàng năm. Có
3 loại đất chính: đất phù sa ngọt,
đất phèn, đất mặn.


Câu hỏi 5: Trình bày thế mạnh và hạn chế của khu vực đồng bằng đối với phát
triển KT - xã hội nước ta?
- Thế mạnh: Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các
loại nông sản, mà nông sản chính là gạo… Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác
như khoáng sản, lâm sản và thủy sản. Là nơi có điều kiện để tập trung các thành
phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại
- Hạn chế: Thường xuyên chịu nhiều thiên tai (bão lụt, hạn hán) gây thiệt hại
lớn về người và của.
NỘI DUNG 2:
THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
1. Khái quát về Biển Đông
- Là một vùng biển rộng, có diện tích 3,477 triệu km2.

đến thiên nhiên nước ta?
a. Đặc điểm
- Biển Đông là một vùng biển rộng và lớn trên thế giới, có diện tích 3,477 triệu
km2.
- Là biển tương đối kín, phía đông và đông nam được bao bọc bởi các vòng cung
đảo tạo nên tính chất khép kín của dòng hải lưu
- Biển Đông trải dài từ xích đạo đến chí tuyến Bắc, nằm trong vùng nội chí tuyến
nên là một vùng biển có đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
- Biển Đông giàu khoáng sản và hải sản. Thành phần sinh vật cũng tiêu biểu cho
vùng nhiệt đới, số lượng loài rất phong phú.
b. Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên nước ta
* Ảnh hưởng đến khí hậu
- Biển Đông rộng, nhiệt độ nước biển cao và chứa một lượng nước lớn là nguồn dự
trữ ẩm dồi dào làm cho độ ẩm tương đối trên 80%.
- Các luồng gió hướng đông nam từ biển thổi vào làm giảm tính lục địa ở các vùng
cực tây đất nước.
- Biển Đông làm biến tính các khối khí đi qua biển vào nước ta => giảm tính chất
khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô vào mùa đông; làm dịu bớt nóng bức vào mùa hè.
- Nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang tính chất hải dương, lượng mưa nhiều.
* Ảnh hưởng đến địa hình và hệ sinh thái ven biển
- Tạo nên các dạng địa hình ven biển rất đa dạng, đặc sắc đó là địa hình vịnh cửa
sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng, các
đảo ven bờ và những rạn san hô…để phát triển kinh tế nói chung và du lịch nói riêng
- Cảnh quan thiên nhiên rừng chiếm ưu thế do lượng ẩm cao, biển Đông mang lại
lượng mưa lớn cho nước ta => thuận lợi cho rừng phát triển xanh tốt quanh năm.
- Các hệ sinh thái ven biển rất đa dạng và giàu có: rừng ngập mặn có diện tích
450.000 ha, lớn thứ 2 trên thế giới. Ngoài ra còn có hệ sinh thái trên đất phèn, hệ sinh
thái rừng trên đảo…
* Tài nguyên biển: giàu khoáng sản và hải sản
+ Khoáng sản: Dầu khí (có trữ lượng lớn và giá trị nhất), Titan (nguồn nguyên


- Đông Bắc

- Tây Nam

- Áp cao Xibia

- Nửa đầu mùa hạ: - Nửa cuối mùa hạ: áp
áp cao Bắc Ấn Độ cao cận chí tuyến bán
Dương
cầu Nam

- Miền Bắc

- Cả nước

- Từ tháng XI đến tháng - Từ tháng V đến - Từ tháng VI đến
IV
tháng VII
tháng X
- Lạnh khô nửa đầu mùa
Tính chất
đông, lạnh ẩm, có mưa - Nóng ẩm
phùn nửa cuối mùa đông
- Mưa cho Nam Bộ
Ảnh
hưởng
Mùa đông lạnh ở miền Bắc và Tây Nguyên, khô - Mưa cho cả nước
đến khí hậu
nóng cho Trung Bộ

C. Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến SX và đời sống
* Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp:
- Nền nhiệt ẩm cao, khí hậu phân mùa => thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp
lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi; phát triển mô hình Nông - Lâm kết
hợp, nâng cao năng suất cây trồng.
- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, khí hậu và thời tiết thất thường gây khó
khăn cho sản xuất nông nghiệp.
* Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống:
- Thuận lợi để phát triển các ngành lâm nghiệp, thuỷ sản, GTVT, du lịch… đẩy
mạnh các hoạt động khai thác, xây dựng… vào mùa khô.
- Khó khăn:
+ Các hoạt động GTVT, du lịch, công nghiệp khai thác… chịu ảnh hưởng trực tiếp
của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông.
+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho quản lý máy móc, thiết bị, nông sản.
+ Các thiên tai như: mưa bão, lũ lụt hạn hán và diễn biến bất thường như dông, lốc,
mưa đá, sương muối, rét hại, khô nóng… gây ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất.
+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái.
CÂU HỎI VÀ GỢI Ý TRẢ LỜI
Câu hỏi 1: Nêu tính chất nhiệt đới ẩm của khí hậu VN?
* Tính nhiệt đới: Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương.
Nhiệt độ trung bình năm trên 200C. Số giờ nắng 1400 - 3000 giờ/năm.
=> Do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.
* Lượng mưa, độ ẩm lớn
- Lượng mưa trung bình hàng năm 1500 - 2000 mm. Mưa phân bố không đều, vùng
cao và sườn đón gió 3500 - 4000mm. Độ ẩm trung bình trên 80%, Cân bằng ẩm
luôn dương
Câu hỏi 2: Trình bày hoạt động của gió mùa và hệ quả của nó đối với sự phân
chia mùa của khí hậu nước ta
* Gió mùa
Gió


Kiểu thời tiết
đặc trưng
Tháng 11,12,1: lạnh,
khô
Tháng 2, 3 lạnh ẩm
- Nóng ẩm ở Nam Bộ
và Tây Nguyên
- Nóng khô ở Bắc
Trung Bộ


Từ áp cao
cận
chí
Tháng 8 -10 Cả nước
tuyến
Nam

Tây
Nam,
Nóng và mưa nhiều ở
riêng Bắc Bộ
cả miền Bắc và miền
có
hướng
Nam
Đông Nam

* Hệ quả của gió mùa: Làm phức tạp khí hậu nước ta:

14


- Khó khăn: các hoạt động GTVT, du lịch, công nghiệp khai thác… chịu ảnh
hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông. Độ ẩm cao gây khó
khăn cho bảo quản máy móc, nông sản. Các thiên tai như: mưa bão, lũ lụt hạn hán
và diễn biến bất thường như dông, lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, khô nóng…
gây ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất. Môi trường thiên nhiên dễ bị suy
thoái.

NỘI DUNG 4:
THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
1. Thiên nhiên phân hóa theo Bắc - Nam do sự phân hóa của khí hậu
Phạm
vi

Khí
hậu

Cảnh
quan

Phần lãnh thổ phía Bắc
(từ Bạch Mã trở ra)
- Nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ trung
bình năm 20oC - 250C,
- Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc,
có mùa đông lạnh: trong năm có 2 - 3
tháng nhiệt độ trung bình dưới 18oC.
- Phân thành 2 mùa: mùa hè nóng, mùa

Đai cao
Độ cao

Đai nhiệt đới
Đai cận nhiệt đới
Đai ôn đới
gió mùa
gió mùa trên núi
gió mùa trên núi
* Miền Bắc: độ cao dưới * Miền Bắc: từ độ cao 600 * Từ độ cao 2.600m
600 đến 700m.
- 700m đến 2.600m.
trở lên, chỉ có ở dãy
* Miền Nam: độ cao 900 * Miền Nam: từ độ cao Hoàng Liên Sơn.
15


Khí hậu

Thổ
nhưỡng

Sinh vật

- 1.000m.
900 - 1.000m đến 2.600m.
- Nhiệt đới điển hình,
- Khí hậu mát mẻ, mưa
mùa hạ nóng, độ ẩm thay
nhiều hơn.

- Địa hình: Hướng vòng cung (4 cánh cung). Hướng nghiêng chung là Tây Bắc Đông Nam; chủ yếu là đồi núi thấp (độ cao trung bình khoảng 600m).
+ Nhiều địa hình đá vôi (caxtơ).
+ Đồng bằng Bắc Bộ mở rộng. Bờ biển phẳng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo.
- Khí hậu: mùa hạ nóng, mưa nhiều, mùa đông lạnh, ít mưa. Khí hậu, thời tiết có
nhiều biến động. Có bão.
- Sông ngòi: mạng lưới sông ngòi dày đặc. Hướng Tây Bắc - Đông Nam và hướng
vòng cung.
- Thổ nhưỡng, sinh vật: Đai nhiệt đới chân núi hạ thấp; có thêm các loài cây cận
nhiệt và động vật Hoa Nam.
- Khoáng sản: giàu khoáng sản: than, sắt, thiếc, vonfram, vật liệu xây dựng, chìbạc-kẽm, bể dầu khí sông Hồng…
b. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Phạm vi: hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.
- Đặc điểm chung: quan hệ với Vân Nam về cấu trúc địa hình. Giai đọan Tân kiến
tạo địa hình được nâng mạnh.
- Địa hình: địa hình núi trung bình và cao chiếm ưu thế, độ dốc lớn.
+ Hướng Tây Bắc - Đông Nam.
+ Đồng bằng thu nhỏ, chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng ven biển.
+ Nhiều cồn cát, bãi biển, đầm phá.
- Khí hậu: gió mùa Đông Bắc suy yếu và biến tính. Bắc Trung Bộ có gió phơn Tây
Nam.

16


- Sông ngòi: sông ngòi hướng Tây Bắc - Đông Nam; ở BTB hướng Tây-Đông.
Sông có độ dốc lớn, nhiều tiềm năng thuỷ điện
- Thổ nhưỡng, sinh vật: có đủ hệ thống đai cao: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt
đới gió mùa trên núi có đất mùn khô, đai ôn đới. Rừng còn nhiều ở Nghệ An, Hà Tĩnh.
- Khoáng sản: có thiếc, sắt, apatit, crôm, titan, vật liệu xây dựng….
c. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

-Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm.
+ Nhiệt độ trung bình: trên 250C. Không có tháng nào dưới 200C. biên độ nhiệt
trung bình năm thấp (30C-40C).
-Khí hậu phân hoá theo mùa: mùa mưa-mùa khô
17


-Cảnh quan: đới rừng cận xích đạo gió mùa. Các loài động vật và thực vật phần lớn
thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới với nhiều loài.Trong rừng xuất hiện nhiều loại cây chịu
hạn, rụng lá mùa khô( Tây Nguyên).Động vật tiêu biểu: voi, hổ, báo, đầm lầy có cá sấu,
trăn…
Câu 2: Nêu khái quát sự phân hóa thiên nhiên theo hướng Đông - Tây.
a/ Vùng biển và thềm lục địa:
- Diện tích khoảng 1 triệu km2,
- Thiên nhiên vùng biển đa dạng đặc sắc và có sự thay đổi theo từng dạng địa hình
ven biển, thềm lục địa.
- Độ nông – sâu, rộng - hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng
bằng, vùng đồi núi kề bên và có sự thay đổi theo từng đoạn bờ biển
- Khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Các dòng hải lưu thay đổi theo mùa
b/ Vùng đồng bằng ven biển: thiên nhiên thay đổi theo từng vùng:
- Thiên nhiên thay đổi tùy theo từng nơi thể hiện mối quan hệ với dải đồi núi phía
Tây và vùng biển đông
- Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thiên nhiên
trù phú.
- Dải đồng bằng ven biển Trung bộ hẹp ngang, bị chia cắt, bờ biển khúc khuỷu, các
cồn cát, đầm phá phổ biến thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ, nhưng giàu
tiềm năng du lịch và kinh tế biển.
c/ Vùng đồi núi: thiên nhiên rất phức tạp (do tác động của gió mùa và hướng của
các dãy núi). Thể hiện sự phân hoá thiên nhiên từ Đông -Tây Bắc Bộ và Đông Trường


- Nhiệt đới điển hình,
- Khí hậu mát mẻ, không
nhiệt độ trung bình trên
có tháng nào nhiệt độ trên
250C, mùa hạ nóng, độ
250C, mưa nhiều hơn.
ẩm thay đổi tùy nơi.

- Có tính chất ôn đới,
quanh năm nhiệt độ
dưới 150C, mùa đông
dưới 50C

- Bao gồm 2 nhóm đất - Đất chủ yếu là feralit có - Chủ yếu là đất mùn
18


nhưỡng

chính là đất phù sa và mùn với đặc tính chua và
nhóm đất feralit vùng đồi đất mùn (ở độ cao trên thô.
núi thấp.
1.600m)

Sinh vật

- Chủ yếu là các hệ sinh
thái nhiệt đới bao gồm
- Xuất hiện các hệ sinh

Câu 5. Dựa vào Át lát ĐLVN, trình bày đặc điểm tự nhiên cơ bản của miền Tây
Bắc và Bắc Trung Bộ. Những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên trong
việc phát triển kinh tế của miền.
- Phạm vi: hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.
- Địa hình: địa hình núi trung bình và cao chiếm ưu thế, độ dốc cao.
+ Hướng Tây Bắc - Đông Nam.
+ Đồng bằng thu nhỏ, chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng ven biển.
+ Nhiều cồn cát, bãi biển, đầm phá.
- Khí hậu: gió mùa đông Bắc suy yếu và biến tính. Số tháng lạnh dưới 2 tháng (ở vùng
thấp).Tác động của bức chắn trường sơn, Bắc Trung Bộ có gió phơn Tây Nam, bão
mạnh, mùa mưa lùi vào tháng VIII, XII, I. Lũ Tiểu mãn tháng VI.
19


- Sông ngòi: sông ngòi hướng Tây Bắc-Đông Nam; ở Bắc Trung Bộ hướng tây – đông.
Sông có dốc lớn, nhiều tiềm năng thủy điện
- Thổ nhưỡng, sinh vật: có đủ hệ thống đai cao: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới
gió mùa trên núi có đất mùn khô, đai ôn đới trên 2600m. Rừng còn nhiều ở Nghệ An,
Hà Tĩnh.
- Khoáng sản: có thiếc, sắt, apatit, crôm, titan, vật liệu xây dựng….
* Thuận lợi: chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp, phát triển nông-lâm kết hợp
trên các cao nguyên, nhiều đầm phá thuận lợi nuôi trồng thuỷ sản, sông ngòi có giá trị
thuỷ điện.
* Khó khăn: nhiều thiên tai như: bão, lũ, lở đất, hạn hán…
Câu 6. Trình bày đặc điểm tự nhiên cơ bản của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên trong việc phát triển kinh tế
của miền.
- Phạm vi: từ dãy Bạch Mã trở vào Nam.
- Địa hình: cấu trúc địa chất địa hình khá phức tạp, gồm các khối núi cổ Kontum.
Các núi, sơn nguyên, cao nguyên ở cực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Các dãy núi là

trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.
- Đối với rừng đặc dụng: Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc
gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
- Đối với rừng sản xuất: Phát triển diện tích và chất lượng rừng, độ phì và chất lượng
đất rừng.
* Ý nghĩa của việc bảo vệ rừng
- Về kinh tế: Cung cấp gỗ, dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái…
- Về môi trường: Chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt, điều hoà khí hậu…
2. Đa dạng sinh học (Nêu được sự suy giảm đa dạng sinh học, nguyên nhân, biện
pháp bảo vệ đa dạng sinh học)
3. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất
a. Hiện trạng sử dụng đất
- Năm 2005, có 12,7 triệu ha đất có rừng và 9,4 triệu ha đất sử dụng trong nông
nghiệp; 5,3 triệu ha đất chưa sử dụng.
- Bình quân đất nông nghiệp tính theo đầu người là 0,1 ha. Khả năng mở rộng đất
nông nghiệp ở đồng bằng và miền núi là không nhiều.
b. Suy thoái tài nguyên đất
- Diện tích đất trống đồi trọc đã giảm mạnh nhưng diện tích đất bị suy thoái vẫn còn
rất lớn. Cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe dọa sa mạc hoá.
c. Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
- Đối với đất vùng đồi núi:
- Đối với đất nông nghiệp:
4 . Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác
a. Tài nguyên nước: (Tình hình sử dụng, biện pháp bảo vệ)
b . Tài nguyên khoáng sản: (Tình hình sử dụng, biện pháp bảo vệ)
c. Tài nguyên du lịch: (Tình hình sử dụng, biện pháp bảo vệ)
CÂU HỎI VÀ GỢI Ý TRẢ LỜI
Câu hỏi 1: Dựa vào bảng số liệu:
Sự biến động diện tích rừng của nước ta qua các năm
Năm

38,0
39,7

Hãy rút ra nhận xét về sự biến động diện tích rừng và giải thích nguyên nhân?
Nhận xét: Từ năm 1943 - 2011diện tích rừng nước ta có sự biến động

21


- Từ năm 1943 -1983 diện tích rừng giảm mạnh và giảm 7,1 triệu ha) là do nạn phá
rừng bừa bãi của người dân và khai thác rừng chưa hợp lí. Diện tích rừng giảm dẫn đến
độ che phủ rừng giảm nhanh (Dẫn chứng).
- Từ năm 1983- 2011 diện tích rừng tăng lên 6,3 triệu ha, do tăng cường các biện
pháp bảo vệ rừng và đẩy mạnh việc trồng rừng nên diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng
đã tăng lên nhanh chóng.
Câu hỏi 2: Sự suy giảm tài nguyên rừng có ảnh hưởng như thế nào đối với tự
nhiên và môi trường? Biện pháp để bảo vệ rừng?
* Đối với tự nhiên: Diện tích rừng bị suy giảm sẽ ảnh hưởng:
+ Gây biến động đến thủy chế sông ngòi, giảm sự điều hòa của dòng chảy, dẫn
đến lũ lụt vào mùa mưa, hạn hán vào mùa khô. Làm tăng quá trình bốc hơi, giảm
lượng nước ngầm.
+ Làm tăng qúa trình xói mòn, rửa trôi, đá ong hóa mạnh mẽ làm tăng diện
tích đất bị thoái hóa.
- Làm suy giảm tính đa dạng sinh học, số lượng loài động thực vật bị tuyệt
chủng ngày càng tăng.
* Đối với môi trường:
- Làm tăng lượng CO2, tăng nhiệt độ, thủng tầng Ôzôn, ô nhiễm bầu khí quyển.
- Nhiệt độ không khí tăng làm thay đổi vùng phân bố và cấu trúc quần thể của
nhiều hệ sinh thái, ranh giới các hệ sinh thái có xu hướng chuyển dịch lên cao hơn,
làm tăng khă năng cháy rừng.

kiệm.
Nước
Mức độ ô nhiểm ngày càng Xử lý hành chính đối với
tăng.
việc làm ô nhiểm nước.
Khai thác, vận chuyển và chế Quản lý chặt chẽ việc khai
Khoáng sản
biến còn lãng phí do công nghệ còn
thác, tránh lãng phí và làm ô
lạc hậu và không đồng bộ.
nhiểm môi trường.
Du lịch
- Chưa khai thác hết tiềm năng.
- Khai thác có hiệu quả
22


- Đang bị xuống cấp.
- Gây ô nhiễm môi trường.

- Bảo vệ và trùng tu các tài
nguyên du lịch.
- Bảo vệ môi trường.

II. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

1. Bảo vệ môi trường
Có 2 vấn đề quan trọng nhất về môi trường:
- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường: biểu hiện ở sự gia tăng các thiên tai
bão lụt, hạn hán và sự biến đổi bất thường về thời tiết, khí hậu.

CÂU HỎI VÀ GỢI Ý TRẢ LỜI
23


Câu hỏi 1: Vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trường ở nước ta là gì ? Các
nhiệm vụ chủ yếu của chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường?
 Vấn đề chủ yếu:
- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường như bão lụt, hạn hán và sự biến
đổi thất thường về thời tiết, khí hậu.
- Tình trạng ô nhiễm môi trường như nguồn nước, không khí, đất.
 Các nhiệm vụ chủ yếu của chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi
trường:
- Duy trì các hệ sinh thái, các quá trình sinh thái chủ yếu và các hệ thống sông
có ý nghĩa quyết định đến đời sống con người.
- Đảm bảo sự giàu có của vốn gen các loài nuôi trồng và các loài hoang dại, có
liên quan đến lợi ích lâu dài của nước ta và của cả nhân loại.
- Đảm bảo việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều khiển
việc sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi được.
- Đảm bảo chất lượng moi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người.
- Ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lí các tài nguyên
thiên nhiên.
- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử
dụng hợp lý các tài nguyên thiên nhiên.
Câu hỏi 2: Trình bày hoạt động và hậu quả của bão ở VN, biện pháp
phòng chống bão?
 Hoạt động của bão ở Việt Nam:
- Thời gian hoạt động từ tháng 6, kết thúc tháng 11, đặc biệt là các tháng 9,10.
- Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam.
- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ.
- Trung bình mổi năm có 3-4 trận bão.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status