BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
…………..o0o…………..
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN HÓA HỌC
Chuyên ngành: PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đề tài
XÂY DỰNG EBOOK HỖ TRỢ SINH VIÊN SƯ PHẠM
SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ĐỂ THIẾT KẾ
MÔ PHỎNG HÓA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: Thái Hoài Minh
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hồng Loan
TP. HỒ CHÍ MINH 2013
LỜI CẢM ƠN
Trong những ngày đầu thực hiện khóa luận, vì chưa quen với công việc nên em gặp
biết bao bỡ ngỡ và khó khăn. Ngoài những cố gắng của bản thân và sự hỗ trợ của gia đình,
nếu không được sự giúp đỡ tận tình của thầy cô và bạn bè cùng với các bạn sinh viên có lẽ
em đã không thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này. Lời đầu tiên em muốn nói là lời cảm ơn
chân thành đến những người đã giúp đỡ em. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô
trong khoa Hóa, trường Đại học sư phạm TP.HCM, đặc biệt là cô Thái Hoài Minh, người đã
nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn em từng bước và động viên em trong những lúc gặp khó khăn
nhất để em có thể hoàn thành khóa luận này.
Lần đầu tiên thực hiện một đề tài nghiên cứu, dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn
1.4.3. Nguyên tắc chung khi thiết kế MPHH .........................................................22
1.4.4. Quy trình chung khi thiết kế MPHH ...........................................................23
1.5. Giới thiệu một số phần mềm thường sử dụng để thiết kế MPHH ....................24
1.5.1. Phần mềm Crocodile Chemistry 6.05 ...........................................................25
1.5.2. Phần mềm Microsoft Powerpoint 2007 ........................................................26
1.5.3. Phần mềm Macromedia Flash Professional 8.0 ..........................................27
1.6. Thực trạng việc ứng dụng CNTT và sử dụng MPHH trong DHHH ở trường
phổ thông của SV sư phạm Hóa học trường ĐHSP TP.HCM .....................................28
CHƯƠNG II: XÂY DỰNG E-BOOK HỖ TRỢ SINH VIÊN SƯ PHẠM SỬ DỤNG
CÁC PHẦN MỀM ĐỂ THIẾT KẾ MÔ PHỎNG HÓA HỌC ................................32
2.1. Nguyên tắc thiết kế E-Book......................................................................................32
2.1.1. Giao diện thân thiện, chặt chẽ, dễ sử dụng ...........................................................32
2.1.2. Từ ngữ sử dụng nhất quán, dễ hiểu.......................................................................32
2.1.3. Khả năng liên kết ..................................................................................................32
2.1.4. Dễ sử dụng đối với máy tính thông thường ..........................................................33
2.1.5. Không biến E-Book là bản sao của sách in ..........................................................33
2.1.6. Kiểm tra kỹ từng phần trước khi tiếp tục ..............................................................33
2.2. Quy trình thiết kế E-Book .......................................................................................33
2.2.1. Phân tích................................................................................................................34
2.2.2. Xây dựng nội dung................................................................................................34
2.2.3. Thiết kế và xây dựng hình thức cho E-Book ........................................................34
2.2.4. Thử nghiệm sản phẩm...........................................................................................34
2.2.5. Thiết kế bìa CD rồi in sao hàng loạt .....................................................................35
2.2.6. Khảo sát trên diện rộng .........................................................................................35
2.3. Các phần mềm để thiết kế E-Book ..........................................................................35
2.3.1. Microsoft Office 2007 ..........................................................................................35
2.3.2. ProShow Gold .......................................................................................................35
2.3.3. BB FlashBack Professional Edition 3.0 ...............................................................35
3.5.1. Kết quả bài kiểm tra của SV .................................................................................63
3.5.2. Nhận xét của SV về E-Book .................................................................................67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................76
PHỤ LỤC ......................................................................................................................78
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
CNTT
: Công nghệ thông tin
DHHH
: Dạy học hóa học
ĐC
: Đối chứng
ĐHSP TP.HCM
: Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh
GV:
Bảng 3.1. Điểm bài kiểm tra của SV lớp 4B ..................................................................64
Bảng 3.2. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích điểm kiểm tra 2 nhóm TN và
ĐC ..................................................................................................................................64
Bảng 3.3. Bảng đánh giá kết quả học tập của SV nhóm TN và ĐC ..............................65
Bảng 3.4. Bảng kết quả khảo sát về giao diện, hình thức E-Book.................................67
Bảng 3.5. Bảng kết quả khảo sát về cấu trúc E-Book....................................................67
Bảng 3.6. Bảng kết quả khảo sát về thao tác sử dụng trong E-Book ............................68
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát về sự cần thiết của các phần mềm trong E-Book ..............68
Bảng 3.8. Kết quả khảo sát về chất lượng phim hướng dẫn trong E-Book ...................69
Bảng 3.9. Kết quả khảo sát về mức độ thành thạo khi sử dụng các phần mềm của SV sau khi
dùng E-Book ...................................................................................................................70
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ các bước của quá trình DH nêu vấn đề
Hình 1.2. Sơ đồ DH hướng vào người học
14
15
Hình 1.3. Mô phỏng thí nghiệm ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng
được thực hiện bởi phần mềm Crocodile Chemistry 6.05
25
Hình 1.4. Mô phỏng thí nghiệm điều chế khí Clo trong phòng thí nghiệm được tạo bởi
phần mềm Microsoft Powerpoint 2007 26
Hình 1.5. Mô phỏng thí nghiệm sắt khử hơi nước ở nhiệt độ cao được tạo bởi phần mềm
Micromedia Flash 8.0
46
Hình 2.10. Phim hướng dẫn sử dụng đồ thị trong Crocodile Chemistry 6.05
47
Hình 2.11. Sơ đồ nội dung hướng dẫn về phần mềm Microsoft Powerpoint 2007 51
Hình 2.12. Phim hướng dẫn vẽ dụng cụ từ phần mềm Chemoffice 2006
52
Hình 2.13. Phim hướng dẫn thao tác thực hiện mô hình nguyên tử trong phần mềm
Microsoft Powerpoint 2007
53
Hình 2.14. Mô phỏng tham khảo tia âm cực làm quay chong chóng 54
Hình 2.15. Gợi ý sử dụng các MPHH trong chương trình THPT trong phần trình bày
phần mềm Microsoft Powerpoint 2007 54
Hình 2.16. Sơ đồ nội dung hướng dẫn về phần mềm Macromedia Flash 8.0
Hình 2.17. Phim giới thiệu giao diện phần mềm Flash 8.0
57
Hình 2.18. Trang trình bày phần tổng quan về Flash 8.0
57
Hình 2.19. Mô phỏng lấy hóa chất dạng rắn
điện tử (E-Book) đang dần khẳng định vị trí của mình trong nền giáo dục. Vì vậy trong
những năm qua ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học đã trở thành một bước chuyển
hóa tiến bộ của ngành giáo dục ở trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. CNTT đã
thúc đẩy mạnh mẽ cuộc đổi mới trong giáo dục, tạo ra công nghệ giáo dục (Educational
Technology) với nhiều thành tựu rực rỡ.
Hóa học là môn khoa học vừa lý thuyết vừa thực nghiệm. Thực hiện các thí nghiệm
trong quá trình dạy học hóa học (DHHH) sẽ làm tăng tính hấp dẫn của môn học, giúp học
sinh (HS) hiểu sâu thêm bài học và tăng tính nhạy bén trực quan của HS góp phần nâng cao
hiệu quả dạy học. Vì thế việc lồng ghép các thí nghiệm vào trong các bài học Hóa học là
một trong những đặc trưng riêng của bộ môn. Tuy nhiên, khó khăn do tốn nhiều thời gian,
cơ sở vật chất hạn chế, một số thí nghiệm quá độc hại hay những khái niệm trừu tượng như
obitan nguyên tử, sự lai hóa, cơ chế phản ứng khó có thể quan sát trực tiếp… dẫn đến việc
bỏ qua các thí nghiệm trong bài giảng Hóa học hoặc khó có thể chuyển tải kiến thức một
cách trực quan, sinh động đến HS. Do đó, việc ứng dụng CNTT và thực hiện các mô phỏng
hóa học (MPHH) để có những thí nghiệm an toàn, nhanh chóng và những mô hình trực quan
trên máy tính, là giải pháp thiết thực có thể khắc phục đáng kể những yếu tố trên, giúp HS
tiếp thu kiến thức một cách nhanh chóng, sâu sắc, và tạo sự hứng thú học tập cho HS trong
từng bài học .
Chính vì vậy việc hình thành và phát triển kỹ năng cho giáo viên (GV) cũng như sinh
viên (SV) sư phạm chuyên ngành Hóa trong việc sử dụng thuần thục các phần mềm để tạo
nên những MPHH là rất quan trọng. Tuy nhiên những tài liệu hướng dẫn sử dụng các phần
mềm đa phần là Tiếng Anh, nếu có Tiếng Việt thì cũng chỉ hướng dẫn đơn giản. Trong học
phần ứng dụng CNTT trong DHHH, SV cũng đã được học về nội dung sử dụng các phần
mềm để thiết kế các MPHH. Tuy nhiên, thời gian phân bổ ít, tài liệu hướng dẫn và bài tập
còn ít nên cũng gây khó khăn cho SV trong việc rèn luyện kỹ năng.
Đó chính là những lí do thúc đẩy chúng tôi thực hiện đề tài: “XÂY DỰNG
E-BOOK HỖ TRỢ SINH VIÊN SƯ PHẠM SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM ĐỂ THIẾT KẾ
MÔ PHỎNG HÓA HỌC ”.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được E-Book đảm bảo tính khoa học, thẩm mĩ, thân thiện, trực quan
…thì sẽ giúp SV sư phạm Hóa học hình thành và rèn luyện tốt kỹ năng thiết kế MPHH, từ
đó nâng cao kỹ năng ứng dụng CNTT trong giảng dạy môn Hóa học, góp phần nâng cao
chất lượng đào tạo SV sư phạm Hóa học.
7. Phương pháp nghiên cứu
− Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài.
− Phân tích, tổng hợp.
− Sử dụng máy tính và các phần mềm tin học cần thiết để dàn dựng E-Book cho SV
học tập.
− Thực nghiệm sư phạm.
− Tham khảo ý kiến của SV về hiệu quả E-Book thông qua phiếu hỏi.
− Tổng hợp và xử lí kết quả điều tra, kết quả thực nghiệm sư phạm theo phương pháp
thống kê toán học.
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1.
Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Hiện nay, xu hướng dạy học hiện đại với sự kết hợp những thành tựu CNTT đã và
đang diễn ra một cách khá phổ biến ở hầu hết các ngành học, cấp học. Mặt khác, Hóa học là
môn khoa học vừa lý thuyết vừa thực nghiệm đòi hỏi người dạy phải tổ chức bài giảng thật
phổ thông”, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.
Công trình nghiên cứu là những thông tin kiến thức rất hữu ích cho việc sử dụng các
phần mềm tiện ích trong DHHH ở trường phổ thông. Tuy nhiên, trong một thời gian
ngắn tác giả lại nghiên cứu nhiều phần mềm tiện ích cũng như các công cụ hỗ trợ cho
DHHH nên dẫn đến khó có thể nghiên cứu sâu và chi tiết.
4. Văn Thị Trà My (2009), Thiết kế một số thí nghiệm hóa hữu cơ bằng phần mềm
Powerpoint 2003 và Dreamweaver 8.0, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.
Công trình nghiên cứu là tài liệu bổ ích cho việc thiết kế các thí nghiệm hữu cơ ở các
trường đại học. Bản hướng dẫn cách thiết kế MPHH hữu cơ bằng Powerpoint vẫn
chưa được chi tiết, còn trừu tượng trong cách hướng dẫn phối hợp với phần mềm
Dreamweaver 8.0.
Trải qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu các công trình nghiên cứu đã làm được và
chưa làm được chúng tôi nhận thấy nhu cầu đặt ra là phải có một cuốn sách riêng nào đó
hướng dẫn cách sử dụng các phần mềm tiện ích cho SV sư phạm và GV giảng dạy bộ môn
Hóa học để thiết kế các MPHH phục vụ cho quá trình giảng dạy ở trường phổ thông. Nhưng
hiện tại, chúng tôi chỉ thấy có một công trình nghiên cứu là khóa luận tốt nghiệp của SV Lê
Thành Vĩnh (2012), Thiết kế E-Book “các phần mềm tiện ích trong DHHH ở trường phổ
thông” như đã nói ở trên. Tuy nhiên, do dàn trải, phần hướng dẫn các phần mềm cơ bản để
thiết kế MPHH tác giả chỉ dừng lại ở những thao tác cơ bản và đa phần chưa nêu được cách
thực hiện chi tiết. Điều này có thể gây khó khăn cho SV khi tham khảo E-Book.
1.2. Đổi mới PPDH
1.2.1. Khái niệm về PPDH [4]
- PPDH là một trong những thành tố quan trọng nhất của quá trình dạy học. Cùng
một nội dung nhưng HS có hứng thú, tích cực hay không, có hiểu bài một cách sâu sắc hay
không phần lớn tùy thuộc vào PPDH của người dạy. PPDH có tầm quan trọng đặc biệt nên
nó luôn luôn được các nhà giáo dục quan tâm.
- PPDH là cách thức thực hiện phối hợp, thống nhất giữa người dạy và người học
- Bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm
+ Thời gian học trên lớp có hạn nên GV có thể hướng dẫn HS phương pháp tự học để
các em có thể tự tìm hiểu và khám phá những kiến thức mới mà GV chưa thể truyền
đạt. Bên cạnh đó làm việc theo nhóm cũng là một kỹ năng cần thiết giúp HS có thể
phát huy được khả năng vốn có của mình, cùng với các thành viên trong nhóm hoàn
thành một vấn đề được giao.
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
+ Chuyển lối học nặng nề tiếp thu kiến thức sang lối học coi trọng việc vận dụng kiến
thức. Đây chính là cách làm cho kiến thức được học gắn liền với thực tế cuộc sống để
HS không cảm nhận những điều mình học là xa rời thực tế.
- Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS
+ PPDH thích hợp sẽ tạo được niềm vui, hứng thú học tập đối với HS, điều này sẽ
khiến các em yêu thích môn học hơn và dễ ghi nhớ bài học.
Việc đổi mới PPDH đối với bộ môn Hóa học cũng theo 5 hướng đổi mới như trên,
nhưng cần quán triệt tư tưởng chủ đạo là:
- Sử dụng các yếu tố tích cực đã có ở các PPDH Hóa học như: phương pháp thực nghiệm,
nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại, trực quan,…
- Tiếp thu có chọn lọc một số quan điểm, PPDH tích cực, hợp tác theo nhóm nhỏ, dạy học
tích cực, dạy học tương tác,…
- Lựa chọn các phương pháp phát huy tính tích cực của HS đảm bảo sự phù hợp với mục
tiêu bài học, đối tượng HS cụ thể, điều kiện của từng địa phương,…
- Tận dụng những thành tựu mới của khoa học và công nghệ để hỗ trợ dạy học, đặc biệt là
sự trợ giúp của CNTT và truyền thông.
1.2.2.2. Nguyên nhân đổi mới PPDH
- PPDH truyền thống là những cách thức dạy học quen thuộc được truyền từ lâu đời và được
bảo tồn, duy trì qua nhiều thế hệ. Về cơ bản, PPDH này lấy hoạt động của người dạy làm
trung tâm.
cơ bản:
- GV đặt trước cho HS một
ột loạt
loạ những bài toán nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn
thu giữa cái
biết và cái phải tìm.
ủa bbài toán như mâu thuẫn của chính bản
ản thân mình
m
và đặt vào
- HS tiếp nhận mâu thuẫn của
tình huống có vấn đề, tứcc trạng thái có nhu cầu
c bên trong bức thiết
ết mu
muốn giải quyết bằng
được bài toán đó.
- Qua cách giải bài toán HS lĩnh
ĩnh hội
h một cách tự giác và tích cực cảả kiến
kiế thức, cách giải và
do đó có được niềm vui sướng
ớng của
c sự nhận thức sáng tạo.
Các bước của quá trình dạy
ạy học
h nêu vấn đề
Hình 1.1. Sơ
ơ đồ
đ các bước của quá trình dạy học nêu vấấn đề
Hình 1.2
.2. Sơ đồ dạy học hướng vào người học
- Trong hình 1.2 chúng ta thấy
th rằng người học ở trung tâm của
ủa mọi
m con đường kiến
thức. Người học có thể tìm
ìm kiếm
ki
sự hoàn thiện đó qua thầyy cô giáo, máy tính, mạng
m
máy
tính, sách vở, hoạt động
ng nghệ thu
thuật, môi trường tự nhiên, xã hội,
i, gia đđình và các phương
tiện nghe nhìn,… trong đóó ngư
người dạy giữ vai trò quan trọng nhất, như
ưng người học lại là
trung tâm của hoạt động dạy vàà học
h chứ không phải thầy cô giáo.
Yêu cầu của PPDH hướng
ng vào
v người học
- Để làm tốt việc thựcc hiện đổi mới PPDH theo hướng: “Giảng
ng dạy llấy người học làm
trung tâm”, công tác chỉ đạo quản
quả lý dạy học của nhà trường đã thực
ực hiện
hiệ một số biện pháp
ủa HS.
+
“Học đi đôi với hành”,
ành”, nhà trường
tr
tạo mọi điều kiệnn cho HS củng
củ cố các kiến thức
đã học qua các buổi
ổi thực
thự hành.
+
Hàng năm nhà trưởng
ởng tổ chức các Hội thảo khoa học như:: “Nâng cao chất
ch lượng dạy
học”, “Phấn đấu đạt GV gi
giỏi”, “Đổi mới PPDH trong nhà trường”,…
ờng”,…
+
Mời các chuyên
ên gia báo cáo các chuyên đề khoa học về các bộ môn giúp GV học
tập, trao đổi, bổ sung kiến
ki thức, nâng cao năng lực dạy học.
- Thảo luận nhóm.
- Thuyết trình theo chủ đề.
- Tổ chức cho HS nhận xét, góp ý, tham gia vào quá trình đánh giá lẫn nhau.
- Câu lạc bộ Hóa học.
d. Dạy học bằng sự đa dạng các phương pháp
Khái niệm
- Dạy học bằng sự đa dạng các phương pháp có nghĩa là sử dụng một cách hợp lý nhiều
phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học khác nhau trong một giờ, một buổi
lên lớp hay trong một khóa học để đạt hiệu quả dạy học cao.
Tác dụng của dạy học bằng sự đa dạng các phương pháp
- Phát huy những mặt mạnh, khắc phục những mặt yếu của mỗi phương pháp dạy học.
- Thay đổi cách thức hoạt động tư duy của HS, thay đổi sự tác động vào các giác quan,
giúp các em lâu mệt mỏi.
- Tạo điều kiện thích ứng cao nhất giữa phương pháp dạy của thầy với phương pháp học
của trò, tạo sự tương tác tốt nhất giữa thầy và cả lớp.
- Mỗi lần thay đổi phương pháp là một lần GV đã tạo ra “cái mới”, như thế sẽ tránh
được sự đơn điệu, nhàm chán.
- Giờ học sẽ sinh động, hấp dẫn, HS hứng thú và có cơ hội hoạt động tích cực hơn.
- Góp phần đáng kể trong việc nâng cao hiệu quả dạy học.
1.2.3. Đổi mới PPDH với sự hỗ trợ của CNTT
1.2.3.1. Bối cảnh của việc ứng dụng CNTT trong giáo dục [22]
Thế giới hôm nay đang chứng kiến những đổi thay có tính chất khuynh đảo trong
mọi hoạt động phát triển kinh tế - xã hội nhờ những thành tựu của CNTT. CNTT đã góp
phần quan trọng trong việc tạo ra những nhân tố năng động mới, cho quá trình hình thành
nền kinh tế tri thức và xã hội thông tin. Nó xâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực trong
xã hội và là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển.
đại
dạy - học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho HS”.
vào
quá
trình
Nghị quyết được cụ thể hóa bằng chỉ thị 58 - CT/TW (17/10/2000) của Bộ Chính trị,
trong đó nêu rõ là cần phải: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo
ở các cấp học, bậc học, ngành học. Phát triển các hình thức đào tào từ xa phục vụ nhu cầu
học của toàn xã hội”.
Chỉ thị 29 của Bộ Giáo dục - Đào tạo (ngày 30/07/2001/CT) về tăng cường giảng
dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục đã quyết định chọn năm học 2008 2009 là “ Năm học đẩy mạnh ứng dụng CNTT, đổi mới quản lý tài chính và xây dựng
trường học thân thiện, HS tích cực” tạo bước đột phá về ứng dụng CNTT trong giáo dục và
tạo tiền đề phát triển ứng dụng CNTT trong những năm tiếp theo. Chỉ thị cũng nêu rõ
“CNTT là một phương tiện để tiến tới một xã hội hóa học tập”. Từ năm học 2008 - 2009,
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức đưa ra chỉ tiêu thi đua về ứng dụng CNTT trở thành
một tiêu chí để đánh giá và biểu dương các cơ sở giáo dục và cá nhân đã đóng góp tích cực
về ứng dụng CNTT trong giáo dục.
Hằng năm, Bộ Giáo Dục và các Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức đánh giá, xếp hạng
và khen thưởng các đơn vị, cơ sở giáo dục, các cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc
ứng dụng CNTT và đánh giá xếp hạng website của các cơ sở giáo dục. CNTT mở ra triển
vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp và hình thức dạy học. Những PPDH theo
cách tiếp cận kiến tạo, PPDH theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có
nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi. Các hình thức dạy học như dạy học đồng loạt, dạy
học theo nhóm, dạy học cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trường CNTT và truyền
(ChemOffice,
ChemsKectch,
ChemWin,…),
kiểm tra - đánh giá (các phần mềm soạn đề và đánh giá câu hỏi trắc nghiệm), xây dựng các
MPHH (Powerpoint, Chemlab, Crocodile Chemistry, Flash,…).
- Mức độ bắt đầu phát triển ở bậc đại học và đầy hứa hẹn trong giáo dục ở bậc phổ
thông là E - Learning có hai hình thức chủ yếu là học trực tuyến qua website hoặc ngoại
tuyến qua CD - ROM .
Nền kinh tế thế giới và cả ở Việt Nam đang bước vào nền kinh tế tri thức. Đặc điểm
của nền kinh tế này đang thu hút nhiều lao động tham gia nhất là những lao động có tri thức
cao. Do đó, việc nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục đào tạo sẽ là nhân tố sống còn quyết
định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia. E - Learning chính là một trong những giải
pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề này.
1.3. Ứng dụng CNTT trong DHHH [12], [22], [28]
1.3.1. Vai trò của việc ứng dụng CNTT trong DHHH
- Hóa học là một bộ môn khoa học của các biểu tượng. Những nghiên cứu về chất và
sự biến đổi của chúng đều phải được biểu diễn dưới dạng các phương trình phản ứng hóa
học, các đồ thị, sơ đồ bảng biểu… Tất cả các biểu tượng đó có thể trình bày một cách trực
quan nhất nhờ ứng dụng CNTT.
- Sử dụng máy tính, phần mềm tiện ích như công cụ dạy học hay như là phương tiện
nâng cao tính tích cực trong dạy, học là để khai thác thế mạnh của thuật hiện đại hỗ trợ cho
quá trình dạy và học. Phần mềm tiện ích có thể thiết kế MPHH, máy tính có thể trình chiếu
những MPHH đó. Việc mô phỏng giúp tránh được những nguy hiểm, tránh sự hạn chế về
thời gian, không gian, kinh phí mà vẫn trình diễn tốt giúp người học nhanh chóng nắm bắt
kiến thức.
- Máy tính có khả năng lưu trữ một lượng thông tin rất lớn và tái hiện chúng dưới
nhân. Những mạch kiến thức “vận dụng” đòi hỏi GV phải kết hợp với phấn trắng bảng đen
và các PPDH truyền thống thì mới rèn luyện được kỹ năng cho HS.
- Việc đánh giá một tiết dạy có ứng dụng CNTT còn lúng túng, chưa xác định hướng
ứng dụng CNTT trong dạy học. Chính sách, cơ chế quản lý còn nhiều bất cập, chưa tạo
được sự đồng bộ trong thực hiện. Các phương tiện, thiết bị phục vụ cho việc đổi mới PPDH
bằng phương tiện chiếu Projector,…còn thiếu, chưa đồng bộ và chưa hướng dẫn sử dụng
nên chưa triển khai rộng khắp và hiệu quả.
- Việc kết nối và sử dụng Internet chưa được thực hiện triệt để và có chiều sâu; sử
dụng không thường xuyên do thiếu kinh phí, do tốc độ đường truyền,…
1.4. Tổng quan về MPHH
1.4.1. Khái niệm về MPHH [9]
Theo wikipedia, mô phỏng có nghĩa là “bắt chước làm theo” một cái mẫu nào đó.
Theo Thạc sĩ Nguyễn Tường Dũng, mô phỏng là việc nghiên cứu trạng thái, hiện tượng của
hệ thống thực, rồi sau đó tiến hành thử nghiệm trên mô hình. Đó là quá trình tiến hành
nghiên cứu trên vật thật, tái tạo hiện tượng mà người nghiên cứu cần quan sát, từ đó rút ra
kết luận tương tự vật thật.
Ta có thể thực hiện việc mô phỏng từ những phương tiện đơn giản như giấy, bút đến
các nguyên vật liệu tái tạo lại nguyên mẫu (mô hình bằng gỗ, nhựa, gạch, sắt…) hay hiện
đại hơn là dùng máy tính điện tử. Mô phỏng máy tính sử dụng mô tả toán học, mô hình của
hệ thống thực ở dạng chương trình máy tính. Các chương trình máy tính có thể tạo ra các
mô phỏng như mô phỏng về thời tiết, các phản ứng hoá học, thậm chí là các quá trình sinh
học.
Mô phỏng trên máy tính là xu hướng dạy học mới, hiện đại đã và đang được nghiên
cứu và áp dụng rộng rãi trên nhiều lĩnh vực. Trong lĩnh vực giáo dục, các bài giảng có sử
dụng mô phỏng kết hợp phương tiện nghe nhìn hiện đại sẽ tạo cơ hội cho HS, SV hình
thành nhiều kỹ năng như: khả năng hoạt động quan sát (các hình ảnh tĩnh hoặc động), khả
năng thao tác trên đối tượng, khả năng tự do phát triển tư duy, lựa chọn con đường tối ưu để
dạy, làm cho hoạt động học trở nên tích cực hơn. GV có thể sử dụng MPHH như một tài
liệu giảng dạy và học tập.
- MPHH cũng giúp GV làm việc một cách sáng tạo, tìm được giải pháp thay thế
những hoạt động học thiếu hiệu quả. Ví dụ, khi dạy bài tốc độ phản ứng ở chương trình hóa
học lớp 10 GV có thể dùng mô hình vi mô của sự va chạm có hiệu quả của các cấu tử để HS
quan sát, nhận xét và rút ra kết luận với giải pháp này HS sẽ dễ tiếp thu kiến thức hơn so với
việc dạy “chay” do GV diễn giải bằng lời. Mô phỏng giúp GV tiết kiệm thời gian, nhờ đó có
thể tăng cường thời gian giao tiếp, thảo luận với HS.
- Thông qua các MPHH, GV có thể rèn luyện cho người học các thao tác tư duy:
cách quan sát, khả năng mô tả và diễn đạt tư duy tạo điều kiện cho họ hình thành năng lực
phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa và trừu tượng hóa.
1.4.3. Nguyên tắc chung khi thiết kế MPHH
Trong Hoá học cần xây dựng các nội dung mô phỏng đối với:
- Những quá trình phức tạp khó hình dung như: Các cơ chế phản ứng, quá trình
chưng cất, quá trình hoà tan muối ăn…
- Một số thí nghiệm mà phương tiện trực quan minh họa còn hạn chế.
- Các quy trình sản xuất phức tạp, nhiều giai đoạn.
Vì vậy, khi thiết kế MPHH phải tuân theo một số nguyên tắc sau:
- Đảm bảo tính khoa học:
Các MPHH phải phù hợp với nội dung chương trình học, chính xác về kỹ năng thực
hành, các bước tiến hành thí nghiệm phải giống ngoài thực tế. Mỗi phản ứng có tốc độ, hiện
tượng nhanh chậm khác nhau nên cần phải mô phỏng thật hợp lý.
- Đảm bảo tính thẩm mĩ:
Các đối tượng trong các MPHH phải được thiết kế hài hòa, đẹp mắt, hoạt hình trong
mô phỏng phải nhịp nhàng, đều đặn, liền mạch, hình ảnh rõ nét. MPHH phải sinh động với
các hiện tượng rõ ràng, nhanh chóng.
- Đảm bảo tính sư phạm: