TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ NGỌC
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN
XUẤT NHẬP KHẨU
VIỆT CƯỜNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
Mã số ngành: 52340120
Tháng 12-Năm 2014
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ NGỌC
MSSV: 4114772
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN
XUẤT NHẬP KHẨU
chưa sâu. Kiến thức về lý thuyết và kinh nghiệm hiểu biết về thực tế còn hạn chế
nên không tránh khỏi sai sót. Do đó để đề tài được hoàn chỉnh hơn em kính mong
nhận được ý kiến đóng góp chân thành của giáo viên hướng dẫn cũng như quý
thầy cô trong bộ môn kinh tê. Cuối lời, em chúc Thầy Võ Văn Dứt và quý thầy cô
khoa kinh tế nói riêng. Thầy cô đại học Cần Thơ nói chung luôn dồi dào sức
khỏe, hạnh phúc và thành đạt.
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Người thực hiện
Trần Thị Ngọc
iii
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Người thực hiện
Trần Thị Ngọc
iv
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................. 1
1.1
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................................. 1
1.2
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...................................................................... 2
1.2.1
Mục tiêu chung .......................................................................................... 2
1.2.2
Mục tiêu cụ thể .......................................................................................... 2
1.3
PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2
1.3.1
Không gian nghiên cứu .............................................................................. 2
1.3.2
Thời gian thực hiện .................................................................................... 3
1.3.3
2.1.4
Chỉ tiêu sử dụng trong phân tích ............................................................... 9
2.2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................... 10
2.2.1
Phương pháp thu thập số liệu .................................................................. 10
2.2.2
Phương pháp phân tích số liệu................................................................. 10
vi
2.2.2.1 Phương pháp so sánh ............................................................................... 11
2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn .............................................................. 11
2.2.2.3 Phương pháp liên hệ cân đối ................................................................... 13
2.2.2.4 Phương pháp phân tích ma trận SWOT .................................................... 14
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ
BIẾN THỦY SẢN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT CƯỜNG VÀ
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY....16
3.1
Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước ............................................ 27
4.1.2 Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản của cả nước ...................................... 29
4.2
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT CƯỜNG TỪ NĂM 2010
ĐẾN 2013 ............................................................................................................. 34
4.2.1
Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Công ty CP CBTS XNK Việt Cường .
................................................................................................................. 34
4.2.2
Phân tích thực trạng xuất khẩu theo thị trường ....................................... 36
vii
4.2.2.1 Xuất khẩu thủy sản sang thị trường Nhật ................................................ 41
4.2.2.2 Xuất khẩu thủy sản sang Châu Âu........................................................... 41
4.2.2.3 Xuất khẩu thủy sản sang Australia .......................................................... 42
4.2.2.4 Xuất khẩu thủy sản sang Hàn Quốc......................................................... 43
4.2.2.5 Xuất khẩu thủy sản sang thị trường khác ................................................ 43
4.2.3
Các phương thức thanh toán .................................................................... 44
4.3
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
5.1
MA TRẬN SWOT ................................................................................... 74
5.2
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU .. 77
viii
5.2.1
Giải pháp cho nguyên liệu đầu vào ......................................................... 77
5.2.2
Giải pháp cho giá cả xuất khẩu ................................................................ 77
5.2.3
Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh hàng xuất khẩu ........................ 78
5.2.4
Giải pháp về nguồn nhân lực và công tác quản lí .................................... 79
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................... 80
6.1
KẾT LUẬN ............................................................................................. 80
Bảng 4.6 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến kim ngach xuất khẩu của Công ty
cổ phần chế biến thủy sản Việt Cường giai đoạn 2010-1013…………………... 50
Bảng 4.7 Giá vốn hàng bán của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập
khẩu Việt Cường giai đoạn 2010-2013………………………………………… 51
Bảng 4.8 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí của Công ty cổ phần chế
biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường 2010 – 2013………………………... 53
Bảng 4.9 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty cổ phần chế biến
thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường giai đoạn 2010 – 2013………………… ... 54
Bảng 4.10 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của năm 2011 so với
năm 2010……………………………………………………………………… .. 58
Bảng 4.11 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của năm 2012 so với
năm 2011………………………………………………………………………. . 62
Bảng 4.12 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của năm 2013 so với
năm 2012………………………………………………………………………. . 65
Bảng 4.13 Các chỉ số liên quan đến lợi nhuận của Công ty cổ phần chế biến xuất
nhập khẩu Việt Cường 2010 – 2013…………………………………………… . 72
x
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Mô hình phân tích SWOT……………………………………………..15
Hình 3.1 Công ty cổ phần chế biến xuất nhập khẩu Việt Cường………………..16
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức quản lý công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập
khẩu Việt Cường………………………………………………………………. 18
Hình 3.3 Quy trình xuất khẩu thủy sản của Công ty cổ phần chế biện thủ sản xuất
nhập khẩu Việt Cường......................................................................................... 20
Hình 4.1 Kim ngạch xuất khẩu trong doanh số Công ty cổ phần chê biến thủy sản
xuất nhập khẩu Việt Cường…………………………………………………… 34
:Lợi nhuận
CP
:Chi phí
HĐKD
:Hoạt động kinh doanh
DTT
:Doanh thu thuần
GVHB
:Giá vốn hàng bán
CPBH
:Chi phí bán hàng
CPQLDN
:Chi phí quản lý doanh nghiệp
DTHDTC
:Doanh thu hoạt động tài chính
xii
GMP
:Good manufacturing practice (những nguyên tắc chung,
những quy định, nội dung cơ bản về điều kiện sản xuất cho
cơ sở sản xuất, gia công…)
SSOP
:Sanitation Standard Operating Procedres (quy trình về vệ
sinh và thủ tục kiểm soát vệ sinh)
GAP
:Good Agriculture Prodution (thực hành tốt nông nghiệp,
sản xuất phải theo quy trình kỹ thuật, năng suất cao, hàng
đẹp, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm…)
WTO
:World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới)
B/L
: Bill of Lading (Vận đơn đường biển)
ISO 9001 – 2008: Bộ tiêu chuẩn hệ thống quản lí chất lượng phiên bản 2008
L/C
MFN
: Most Favoures Nation (Nguyên tắc tối huệ quốc)
VJEPA
: VietNam – Japan Economic Partnership Agreements
(Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản)
TPP
: Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement
(Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương)
FTA
: Free Trade Agreement (Hiệp định thương mại tự do)
EFTA
: European Free Trade Association (Hiệp hội mậu dịch tự
do Châu Âu)
xiii
ASEAN
: Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các
quốc gia Đông Nam Á)
Hiệp định Việt Nam- EU, Hiệp định Việt Nam-EFTA (Iceland, Liechtenstein,
Na-uy, Thụy Sỹ), Hiệp định FTA Việt Nam-Hàn Quốc và Hiệp định FTA giữa
Việt Nam và liên minh thuế quan Nga- Balarus-kazakhstan sẽ góp phần mở rộng
thị trường và đẩy mạnh xuất khẩu cho hàng hóa Việt Nam nói chung, ngành thủy
sản nói riêng.
Bạc liêu là tỉnh nằm ven biển đông, miền đất cực nam tổ quốc, thuộc bán
đảo Cà Mau. Bạc Liêu có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành thủy
sản, phát huy lợi thế này trong những năm qua kim ngạch thủy sản Bạc Liêu luôn
đạt giá trị cao, góp phần nâng cao cuộc sống của người dân trong tỉnh và đóng
góp vào GDP của cả nước. Thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng, sản
phẩm xuất khẩu ngày càng phong phú. Tuy nhiên, kết quả đó chưa tương xứng
với ưu thế và tiền năng của tỉnh.
1
Trong bối cảnh Việt Nam đang từng bước hội nhập kinh tế thế giới, nền
kinh tế thị trường đem lại cho các doanh nghiệp Việt nam nói chung, các doanh
nghiệp thủy sản Bạc liêu nói riêng nhiều thuận lợi song cũng không ít khó khăn.
Các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản đang gặp khó khăn như: Đối thủ cạnh tranh
từ các quốc gia khác, hàng rào kỹ thuật từ các thị trường chính như Hoa Kỳ, Nhật
Bản, EU…Bên cạnh đó, các vụ kiện chống bán phá giá của Hoa Kỳ đối với một
số mặt hàng thủy sản của Việt Nam gây thiệt hại lớn cho các doanh nghiệp và
tình hình xuất khẩu của cả nước.
Để nâng cao khả năng cạnh tranh với các đối thủ trong và ngoài nước cũng
như uy tín, thương hiệu của mình, các doanh nghiệp cần phân tích các nhân tố
nào ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm khắc
phục giúp cho doanh nghiệp vượt qua được thử thách, khó khăn đồng thời để tồn
tại và phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, vì
vậy việc chọn đề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất
nhân tố: Giá nguyên liệu đầu vào, chi phí chế biến, chi phí quản lý doanh nghiệp
và khối lượng xuất khẩu.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã tham khảo qua một số luận văn
của khóa trước:
Đầu tiên là luận văn: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt
động kinh doanh của Công ty cổ phần đường Biên Hòa”, Tác giả Trần Thị Ái
Phương – Lớp Kinh doanh quốc tế 2 K37, trường Đại học Cần Thơ
Nội dung của đề tài: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động
kinh doanh của Công ty cổ phần đường Biên Hòa từ năm 2010 đến 2013, đề tài
sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
doanh thu, chi phí, lợi nhuận…Kết hợp với phân tích ma trận SWOT về điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như thách thức của Công ty nhằm đưa ra những giải
pháp giúp Công ty đường Biên Hòa nâng cao được lợi nhuận trong những năm về
sau.
Thứ hai là luận văn: “Phân tích tình hình xuất khẩu của tỉnh Cà Mau giai
đoạn 2010 đến 2013”, Tác giả Phan Tùng Lam – Lớp Kinh doanh quốc tế 1 K37,
trường Đại học Cần Thơ
Nội dung của đề tài: Phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của tỉnh Cà
Mau giai đoạn 2010- 2013 thông qua việc phân tích doanh thu, kim ngạch xuất
khẩu tỉnh Cà Mau, cùng với việc phân tích thị trường xuất khẩu, cơ cấu sản phẩm,
các hình thức xuất khẩu và các phương thức thanh toán…Ngoài ra, tác giả còn
phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu của tỉnh Cà Mau kết hợp
với mô hình 5 áp lực cạnh tranh và ma trận SWOT từ đó đưa ra hướng giải pháp
nhằm giúp nâng cao hiệu quả xuất khẩu của tỉnh trong những năm kế tiếp.
3
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
đối ngoại, xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại có sự tác động qua lại
phụ thuốc lẫn thuộc, từ đó thúc đẩy các quan hệ khác như: Du lịch quốc tế, bảo
hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế phát triển theo.
Xuất khẩu có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế đất
nước. Hiện nay nhà nước ta đã và đang thực hiện các biện pháp thúc đẩy các
4
ngành kinh tế hướng vào xuất khẩu, khuyến khích các khu vực tư nhân mở rộng
xuất khẩu để giải quyết việc làm và tăng thu ngoại tệ cho đất nước.
Xuất khẩu có tác động tích cực và có hiệu quả nâng cao mức sống của nhân
dân, trong việc giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo công ăn việc làm và tạo thu nhập ổn
định. Xuất khẩu phát triển kéo theo các ngành khác phát triển, khôi phục lại
những ngành nghề truyền thống, khắc phục số nông nhàn trong lĩnh vực nông
nghiệp ngày càng triệt để hơn.
Đối với doanh nghiệp:
Xuất khẩu khuyến khích phát triển các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp như hoạt động đầu tư, nghiên cứu và phát triển, các hoạt động sản xuất,
marketing cũng như sự phân phối và mở rộng kinh doanh.
Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có cơ hội mở rộng thị trường, mở rộng
quan hệ mua bán với nhiều đối tác nước ngoài trên cơ sở đôi bên cùng có lợi. Các
doanh nghiệp trong nước có điều kiện học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm quản lí tiên
tiến từ phía đối tác nước ngoài, góp phần nâng cao nâng lực chuyên môn cho các
thành viên trong doanh nghiệp.
Giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động, tạo ra thu nhập ổn định cho
họ, giúp các doanh nghiệp trong nước có điều kiện tham gia vào cuộc cạnh tranh
trên thị trường thế giới, tạo nguồn ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêu dung cũng như
tái đầu tư vào quá trình sản xuất cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, việc này vừa đáp
ứng ngày càng cao của nhân dân vừa thu được lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Đối với Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường xuất
khẩu qua các hình thức: Xuất khẩu trực tiếp, ủy thác xuất khẩu, gia công quốc tế
Xuất khẩu trực tiếp:
Xuất khẩu trực tiếp là xuất khẩu các hàng hóa và dịch vụ do chính doanh
nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước, sau đó xuất
khẩu ra nước ngoài với doanh nghiệp là hàng của mình.
Với hình thức này doanh nghiệp không phải chia sẽ lợi nhuận qua khâu
trung gian, đồng thời có thể nâng cao uy tín của mình nhưng đòi hỏi doanh
nghiệp phải có đơn vị sản xuất và lượng vốn phải đủ lớn. Hình thức này đem lại
lợi nhuận cao nếu doanh nghiệp nắm chắc được nhu cầu thị trường, thị hiếu của
khách hàng và đối thủ cạnh tranh….Ngược lại không nắm bắt được thị trường và
đối thủ cạnh tranh thì rủi ro trong hình thức này là không nhỏ
Xuất khẩu ủy thác:
Xuất khẩu ủy thác là hình thức xuất khẩu trong đó đơn vị nhận giao dịch,
đàm phán, kí kết hợp đồng để xuất khẩu cho một đơn vị (bên ủy thác), và đơn vị
ủy thác phải trả một khoảng hoa hồng cho đơn vị nhận ủy thác theo một tỷ lệ
nhất định đã được thỏa thuận trong một hợp đồng gọi là phí ủy thác.
Hình thức xuất khẩu này không cần nguồn lực lớn, rủi ro thấp, tốc độ chu
chuyển vốn nhanh, tuy nhiên doanh nghiệp giao xuất khẩu sẽ không kiểm soát
6
được sản phẩm, phân phối, giá cả của thị trường nước ngoài. Do trả chi phí ủy
thác cao nên hiệu quả xuất khẩu cũng không cao bằng xuất khẩu trực tiếp.
2.1.1.4
Một số quy chế và chính sách của thị trường xuất khẩu
Thuế quan: Là một khoản tiền mà chủ hàng hóa xuất nhập khẩu hoặc quá
7
2.1.2.1
Vĩ mô
“Thuế quan là một khoản tiền mà người chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
hoặc quá cảnh phải nộp cho hải quan là cơ quan đại diện cho nước chủ nhà. Kết
quả của thuế quan là làm tăng chi phí của việc đưa hàng hóa đến một nước”.
(Theo Phan Thị Ngọc Khuyên; 2010, trang 21)
“Chính sách kinh tế đối ngoại là tổng thể các nguyên tắc, công cụ và biện
pháp thích hợp có mối quan hệ hữu cơ và đồng bộ nhằm đạt được các mục tiêu đã
định trong việc phát triển các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia trong từng
thời kì nhất định”.(Nguyễn Văn Trình và công sự; 2006, trang 29)
2.1.2.2
Vi mô
Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu trong môi trường vi mô
được xem xét và phân tích bao gồm: Nguồn nguyên liệu, đối thủ cạnh tranh, giá
và sự biến động của giá thành sản phẩm, thị trường xuất khẩu.
2.1.3 Mô hình phân tích lợi nhuận
Lợi nhuận chịu tác động của hai nhân tố doanh thu và chi phí, do đó sự biến
động của lợi nhuận là hiệu số biến động của hai nhân tố này. Tuy nhiên, doanh
thu và lợi nhuận lại chịu tác động của nhân tố khác.
Công thức: Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Sự biến động doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh là tích số của sự biến
động sản lượng tiêu thụ và sự biến động đơn giá. Ngoài ra còn các yếu tố khác là
𝐕ố𝐧 𝐜𝐡ủ 𝐬ở 𝐡ữ𝐮
Tỉ suất sinh lợi trên tài sản ROA (Return on Assets)
Chỉ số ROA cho nhà phân tích thấy được khả năng bao quát của công ty
trong việc tạo ra thu nhập từ tài sản. nói cách khác, ROA giúp nhà phân tích xác
định hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản. ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh
doanh của công ty tốt, công ty có cơ cấu tài sản hợp lý, công ty có sự điều động
linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản trước những biến động của nền kinh tế.
Nếu ROA quá lớn nhà phân tích sẽ lo lắng vì rủi ro luôn song hành với lợi
nhuận. vì vậy, việ so sánh ROA giữa các kỳ hạnh toán đối chiếu với sự di chuyển
của các loại tài sản, nhà phân tích có thể rút ra nguyên nhân thành công hoặc thất
bại của công ty.
Công thức: ROA =
𝑳ợ𝐢 𝐧𝐡𝐮ậ𝐧 𝐬𝐚𝐮 𝐭𝐡𝐮ế
𝐭ổ𝐧𝐠 𝐭à𝐢 𝐬ả𝐧
9
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu ROS (Return on Sales)
“Tỷ số này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu trong một đồng
doanh thu nhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi
nhuận” (Nguyễn Minh Kiêu, 2012, trang 93)
Công thức: ROS =
𝑳ợ𝐢 𝐧𝐡𝐮ậ𝐧 𝐬𝐚𝐮 𝐭𝐡𝐮ế
𝐝𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐮
Nhìn chung tỷ suất này cao là tốt, nhưng không phải lúc nào giá trị của nó
chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường trong giai đoạn 2010- 2013
Đối với mục tiêu 3: Sử dụng phương pháp ma trận SWOT được sử dụng
làm cơ sở phân tích để đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu
của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường.
2.2.2.1
Phương pháp so sánh
Có hai phương pháp so sánh:
So sánh số tuyệt đối: Để cho thấy sự phát triển, tốc độ tăng trưởng của
chỉ tiêu. Được tính bằng cách lấy hiệu số của chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ
gốc đem chia cho chỉ tiêu kỳ gốc
∆𝒀 = 𝒀𝟏 − 𝒀𝟎
Trong đó
Y0: Chỉ tiêu kì gốc
Y1: Chỉ tiêu kỳ phân tích
∆Y: Là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
So sánh số tương đối: Để tính tỷ lệ % kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc
cũng như tỷ trọng các chỉ tiêu, hoặc nói lên tốc độ tăng trưởng.
∆=
𝐘𝟏 − 𝐘𝟎
𝐱 𝟏𝟎𝟎%
𝐘𝟎
Trong đó:
Y0: Chỉ tiêu kỳ gốc
Y1: Chỉ tiêu kỳ phân tích
∆Y: Biểu hiên tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Bên cạnh đó kết hợp cùng với biểu đồ, đồ thị để phân tích mối quan hệ, mức