TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
THẠCH MINH CHÂU
MSSV: 4114819
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS
TẠI CẢNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẢNG
CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: Kinh doanh quốc tế
Mã ngành : 52340120
11/2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
THẠCH MINH CHÂU
MSSV: 4114819
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS
TẠI CẢNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẢNG
CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TRƯƠNG KHÁNH VĨNH XUYÊN
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 24 tháng 11 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Thạch Minh Châu
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………..…………………………………………
……………………………………………………………………………………
---------------------------------------
Cán bộ hướng dẫn
Chủ tịch Hội đồng
---------------------------------------
---------------------------------------
iv
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU ......................................................................................................... 1
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI................................................................................ 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ......................................................................... 3
1.2.1. Mục tiêu chung.......................................................................................3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .......................................................................................3
1.3.PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................................ 3
1.3.1. Không gian nghiên cứu ..........................................................................3
1.3.2. Thời gian nghiên cứu .............................................................................4
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................4
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 5
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN .............................................................................. 5
2.1.1. Khái niệm về Logistics .........................................................................5
2.1.2. Lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp............................... 10
TNHH MTV CẢNG CẦN THƠ (2011 – 6/2014) ........................................... 28
3.4.1. Về doanh thu ........................................................................................28
3.4.2. Về chi phí ............................................................................................. 33
3.4.3. Về lợi nhuận .........................................................................................35
CHƯƠNG 4
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CẢNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV
CẢNG CẦN THƠ ............................................................................................... 37
4.1. PHÂN TÍCH NGUỒN LỰC HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY ....................... 37
4.1.1. Nguồn lực hữu hình ............................................................................ 37
4.1.1.1. Nguồn lực vật chất……………………………………………..... 37
4.1.1.2. Nguồn lực tài chính………………………………………………..40
4.1.1.3. Nguồn lực kỹ thuật………………………………………………. 46
4.1.1.4. Nguồn lực tổ chức……………………………..........…………… 47
4.1.2. Nguồn lực vô hình………………………………………..…………. 48
4.2. PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CỦA CÔNG TY ............................................ 50
4.2.1. Phân tích cấu trúc VRIO ..................................................................... 50
4.2.2. Các chỉ tiêu tài chính đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty TNHH
MTV Cảng Cần Thơ………………………………………………………….....55
4.3. LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY SO VỚI CÁC ĐỐI THỦ
TRONG NGÀNH………………………………………………………………. 65
vi
4.3.1. Đối thủ cạnh tranh trong ngành………………………………………65
4.3.2. Lợi thế cạnh tranh của công ty ………………………………………..70
CHƯƠNG5
NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CẢNG CỦA CÔNG
TY TNHH MTV CẢNG CẦN THƠ ................................................................. 71
Hình 4.2 Chuỗi logistics của công ty TNHH MTV cảng Cần Thơ ................... 54
viii
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Tình hình kinh doanh dịch vụ hỗ trợ hàng hóa XNK của công ty TNHH
MTV Cảng Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 ..................................................... 26
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ
giai đoạn 2011 – 2013 ........................................................................................ 30
Bảng 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ
giai đoạn 6/2014................................................................................................ 31
Bảng 4.1 Hệ thống kho bãi tại công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ ................ 38
Bảng 4.2 Phương tiện khai thác của công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ ....... 39
Bảng 4.3 Kết cấu tài sản của công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ giai đoạn 2011
– 2013 ................................................................................................................ 41
Bảng 4.4 Các chỉ số đo lường các khoản phải thu của công ty TNHH MTV Cảng
Cần Thơ giai đoạn 2011 - 2013 ......................................................................... 43
Bảng 4.5 Kết cấu nguồn vốn của công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ giai đoạn
2011 – 2013 ....................................................................................................... 44
Bảng 4.6 Cân đối tài chính tại công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ giai đoạn 2011
- 2013 ................................................................................................................. 45
Bảng 4.7 Những thay đổi trong nghiệp vụ logistics gắn với thương mại điện
tử………………………………………………………………………………46
Bảng 4.8 Kết quả điều tra mức độ hài lòng của nhân viên công ty TNHH MTV
Cảng Cần Thơ…………………………………………………………………48
Bảng 4.9 Cấu trúc VRIO của công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ…………..50
Bảng 4.10 Kết quả hoạt động kinh doanh logistics tại cảng phân theo phương thức
tại cảng Cái Cui giai đoạn 2011 - 2013 ............................................................. 51
TNHH
:
Trách nhiệm hữu hạn
MTV
:
Một Thành Viên
DN
:
Doanh nghiệp
TCT
:
Tổng công ty
xi
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
trường logistics Việt Nam, tham gia vào quá trình kinh doanh xuất nhập khẩu
và xây dựng công ty thành một công ty lớn mạnh trong lĩnh vực logistics.
Tại Việt nam, trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới thì nhu cầu
logistics ngày càng lớn và là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm.
Vì thế lựa chọn công ty cung cấp dịch vụ logistics là vô cùng quan trọng. Các
công ty cung cấp logistics phải luôn chú trọng đến các yếu tố quan trọng của
1
logistics là: số lượng, chất lượng, thời gian và cuối cùng là giá cả dịch vụ. Dịch
vụ logistics là hàng loạt hoạt động kinh doanh trải dài trong các khâu cung ứng
nguyên liệu đầu vào, phân phối sản phẩm, đóng gói, tiếp thị, giám sát lưu thông.
Mặc dù hơi lạ lẫm với nhiều người Việt Nam nhưng loại hình dịch vụ này được
biết đến đã lâu và xuất hiện do đòi hỏi của cuộc sống và hoạt động kinh doanh
nhằm nâng cao chất lượng phục vụ của hệ thống giao thông, vận tải truyền
thống.
Xu thế toàn cầu hóa và phát triển khoa học công nghệ đã thúc đẩy sự
phát triển mạnh mẽ của dịch vụ logistics để đáp ứng những đòi hỏi ngày càng
cao của giao lưu thương mại toàn cầu. Ngày nay, dịch vụ logistics được chuyên
môn hóa ở mức độ khá cao, trở thành một trong những ngành dịch vụ xương
sống của hoạt động thương mại quốc tế. Việc cạnh tranh thông qua yêu cầu cải
thiện nâng cao tốc độ giao hàng, hợp lý hóa quá trình lưu chuyển hàng hóa càng
trở nên quan trọng với bất cứ doanh nghiệp và nền kinh tế nào.
Theo ước tính, giá trị dịch vụ logistics toàn cầu ước tính vượt trên 1.200 tỷ
USD/năm, chiếm khoảng 16% tổng GDP toàn cầu. Đối với các nước ASEAN,
phát triển dịch vụ logistics cũng là mục tiêu quan trọng. Điều này được thể hiện
ngay từ Hội nghị Bộ trưởng Kinh tế ASEAN lần thứ 37, khi các bộ trưởng quyết
định chọn logistics là ngành ưu tiên hội nhập nhanh trong ASEAN và giao các
quan chức kinh tế cấp cao ASEAN xây dựng một lộ trình cụ thể để tự do hóa
dịch vụ logistics trong ASEAN. Mục tiêu của lộ trình này là đẩy nhanh việc tự
logistics Việt Nam sẽ phải chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của nhiều công ty nước
ngoài có nhiều ưu thế hơn về tiềm lực vốn, về công nghệ, về kinh nghiệm, về
uy tín. Hiện nay các công ty kinh doanh logistics của Việt Nam đã có những
thành công nhất định nhưng cũng còn một vài hạn chế trong hoạt động kinh
doanh của mình. Do đó tôi chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh trong
hoạt động kinh doanh dịch vụ Logistics tại cảng của công ty TNHH MTV
Cảng Cần Thơ” để có những phân tích sâu sắc hơn về năng lực cạnh tranh
trong kinh doanh dịch vụ logistics tại cảng. Đề tài đi vào nghiên cứu tình hình
kinh doanh logistics tại cảng và đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
nhằm đề ra những giải pháp giúp nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh
dịch vụ logistics tại cảng Cần Thơ.
1.2 . MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu về tình hình kinh doanh dịch vụ logistic tại cảng Cần Thơ và đánh
giá năng lực cạnh tranh hiện tại để có những giải pháp nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh trong kinh doanh loại hình dịch vụ này hơn nữa trong tương lai.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ logistics giai đoạn
(2011 – 2013) và 6 tháng đầu năm 2014 của công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ
nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ.
Mục tiêu 2: Đánh giá năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh dịch
vụ logistics tại cảng của Công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ bằng các chỉ tiêu tài
chính, các chỉ tiêu khác trong cấu trúc VRIO và những chỉ tiêu có liên quan.
Mục tiêu 3: Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh
dịch vụ logistics tại cảng của công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu trên địa bàn thành phố Cần Thơ bao gồm Công
ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ và các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh
định về dịch vụ logistics, mà mới chỉ có những quy định liên quan đến việc vận
chuyển, giao nhận hàng hóa. Chỉ đến Luật Thương mại năm 2005, theo quy định
tại điều 233, dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ
chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu
kho, lưu bãi, làm thủ tục Hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng,
đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ có liên quan đến hàng
hóa theo thỏa thuận của khách hàng để hưởng thù lao.
Cùng với sự phát triển của logistics với thương mại quốc tế, logistics
sẽ dần dần được biết đến với những khái niệm cao hơn, mang tính chiến lược hơn.
Nhưng ở thời điểm hiện tại, quan niệm đầy đủ nhất về logistics chính là “ 1Logistics
là quá trình tối ưu hóa về vị trí và thời điểm, vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên
từ điểm đầu tiên của chuỗi cung ứng qua các khâu sản xuất, phân phối cho đến
tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế”. Như
vậy, cốt lõi của logistics là tối ưu và hiệu quả và bên cạnh tính tối ưu hóa về địa
điểm và vị trí, còn có tính tối ưu hóa về thời gian, vì trong nền kinh tế tri thức hiện
nay, “ đúng lúc và đúng thời điểm” có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
2.1.1.1. Qúa trình phát triển
Theo ESCAP2, logistics được phát triển qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1 : Phân phối vật chất
1
Đoàn Thị Hồng Vân, 2010. Những vấn đề cơ bản về Logistics. Nxb Lao động – Xã hội
Economic and Social Commission for Asia and the Pacific - Ủy ban Kinh tế và Xã hội châu Á
– Thái Bình Dương .
2
5
đó, trong thế giới phẳng, hai phần này sẽ trùng nhau và đến lúc ấy, quản trị chuỗi
cung ứng chính là giai đoạn phát triển cao hơn của logistics.
3
2.1.1.2. Phân loại logistics
Phân loại theo các hình thức logistics
3
Thomas Friedman, năm 2005. Tác giả cuốn Thế giới phẳng - “The world is flat” .
4
Theo Hội đồng quản trị Logistics Hoa Kỳ
6
Logistics bên thứ nhất ( 1PL – First Party Logistics) : người chủ sở hữu
hàng hóa tự mình tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics để đáp ứng nhu cầu
bản thân. Theo hình thức này, chủ hàng phải đầu tư vào phương tiện vận tải, kho
chứa hàng, hệ thống thông tin, nhân công để quản lý và vận hành hoạt động
logistics. First Party Logistics làm phình to quy mô của doanh nghiệp và thường
làm giảm hiệu quả kinh doanh, vì doanh nghiệp không có đủ quy mô cần thiết,
kinh nghiệm và kỹ năng chuyên môn để quản lý và vận hành hoạt động logistics.
Logistics bên thứ hai ( 2PL – Second Party Logistics): người cung cấp
dịch vụ logistics bên thứ hai là người cung cấp dịch vụ cho một hoạt động đơn lẻ
trong chuỗi các hoạt động logistics ( vận tải, kho bãi, thủ tục hải quan, thanh toán,
...) để đáp ứng nhu cầu của chủ hàng, chưa tích hợp các hoạt động logistics đầu ra
cho sản phẩm hay hàng hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Loại hình này bao
phí nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp .
Logistics thu hồi (Reverse logistics): là quá trình thu hồi các phụ phẩm,
phế liệu, phế phẩm, các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường phát sinh từ sản xuất,
phân phối và tiêu dùng trở về để tái chế hoặc xử lý .
Phân loại theo đối tượng hàng hóa
Logistics hàng tiêu dùng nhanh (FMCG Logistics): là quá trình logistics
cho hàng tiêu dùng có thời gian sử dụng ngắn như: quần áo, giày dép, thực phẩm.
Logistics ngành ô ô (Automotive logistics): là quá trình logistics phục vụ
cho ngành ô ô .
Logistics hóa chất (Chemical logistics): là hoạt động logistics phục vụ
cho ngành hóa chất, bao gồm cả ngành độc hại, nguy hiểm. Ngoài ra còn có
logistics hàng điện tử (Electronic logistics), logistics dầu khí (Petroleum logistics).
2.1.1.3. Vai trò của logistics
a). Đối với nền kinh tế
Logistics hỗ trợ cho luồng lưu chuyển các giao dịch kinh tế. Nền kinh tế
chỉ có thể phát triển nhịp nhàng, đồng bộ một khi chuỗi logistics hoạt động liên
tục, nhịp nhàng. Chỉ riêng hoạt động logistics đã chiếm từ 10 đến 15% GDP của
hầu hết các nước lớn ở Châu Âu và Bắc Mĩ5 và một số nền kinh tế Châu Á – Thái
Bình Dương (trong đó chi phí cho dịch vụ logisics đã chiếm đến 25% GDP của
Việt Nam). Vì vậy, nếu nâng cao hiệu quả hoạt động logistics thì sẽ góp phần nâng
cao hiệu quả kinh tế - xã hội. Điều này lý giải tại sao khoảng cách địa lý từ Thái
Lan đến Mỹ xa hơn Việt Nam nhưng khối lượng và kim ngạch xuất nhập khẩu của
Thái Lan và Mỹ lớn hơn so với Việt Nam. Việc giảm chi phí logistics có ý nghĩa
rất quan trọng trong chiến lược thúc đẩy xuất khẩu phát triển và tăng trưởng kinh
tế của một quốc gia.
Rushton Oxley & Croucher, năm 2000. Nghiên cứu của trường Đại học Quốc gia Michigan (
Hoa Kỳ)
5
9
nhân công, vốn, bí quyết, công nghệ, thị trường tiêu thụ, môi trường kinh doanh
tốt nhất. Việc này đã khiến cho logistics toàn cầu trở nên phát triển .
Logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chủ động trong
việc chọn nguồn cung cấp nguyên vật liệu, công nghệ sản xuất, thiết kế mẫu mã,
tìm kiếm thị trường tiêu thụ thông qua nhiều kênh phân phối khác nhau,..... Chủ
động trong việc lên kế hoạch sản xuất, quản lý hàng tồn kho và giao hàng theo
đúng thời gian với tổng chi phí thấp nhất .
Logistics còn góp phần giảm phí thông qua việc tiêu chuẩn hóa chứng từ,
thông qua dịch vụ logistics, các công ty logistics sẽ đứng ra đảm nhiệm việc ký
một hợp đồng duy nhất sử dụng chung cho mọi loại hình vận tải để đưa hàng từ
nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng cuối cùng. Logistics được xem là công cụ hiệu
quả để đạt được lợi thế cạnh tranh lâu dài về sự khác biệt hóa và tập trung .
2.1.2. Lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
2.1.2.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp là sự khác biệt về sản phẩm hàng
hóa, dịch vụ của một doanh nghiệp mang tính vượt trội (chất lượng tốt hơn mà giá
bán rẻ hơn tương đối) so với mọi doanh nghiệp khác trong cùng ngành sản xuất
kinh doanh (kể cả doanh nghiệp nước ngoài).7
Mặt khác, tất cả những gì hữu dụng thuộc quyền sở hữu và quyền sử dụng
của doanh nghiệp có thể tích hợp lại để tạo ra sự khác biệt đó gọi là năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp. Năng lực cốt lõi là các nguồn lực và khả năng của công
ty được sử dụng như nguồn tạo ra lợi thế cạnh tranh. Lợi thế cạnh tranh bền vững
chỉ có thể tạo ra bằng các khả năng đáng giá, hiếm, khó bắt chước và không thể
thay thế bằng một tổ chức khác.
Nguồn lực của một công ty là tài sản cạnh tranh mà công ty đó sở hữu
hoặc kiểm soát được. Đó có thể là các tài sản hữu hình như nhà máy, các trung tâm
chước; khả năng của công ty là sản phẩm của các hiện tưởng xã hội phức tạp (quan
hệ quốc tế, lòng tin, bạn bè…) .
Khả năng khai thác có tổ chức (Organization): không có chiến lược tương
đương, được khai thác một cách có tổ chức. Là khả năng khai thác các tài sản bổ
sung cho doanh nghiệp. Một tổ chức tồn tại, phát triển và tăng cường nguồn lực và
khả năng tốt hơn các cá nhân riêng lẻ. Cần có tổ chức chặt chẽ để khai thác từng
cá nhân lại với nhau. Sự phức tạp về mặt xã hội tạo ra các cách tổ chức đặc trưng
của các công ty từ đó làm cho đối thủ khó có thể thay thế được. Các kiến thức cụ
thể của một công ty, các mối quan hệ dựa trên sự tin cậy giữa các nhà quản trị và
nhân viên, các quan hệ con người là những ví dụ về các khả năng khó nhận diện
và khó thay thế .
2.1.2.3. Xây dựng chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị ám chỉ đến một loạt những hoạt động cần thiết để mang một
sản phẩm (hay một dịch vụ) từ lúc còn là khái niệm, thông qua các giai đoạn sản
xuất khác nhau đến người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi sử dụng. 9Một
chuỗi giá trị gồm một chuỗi các hoạt động được thực hiện trong phạm vi một công
ty để sản xuất ra một sản lượng nào đó .
8
a). Những hoạt động chính trong chuỗi giá trị
8
Kaplinsky, Morris, 2003. Hand book for value chain research.
9
Michael.E.Porter. Lợi thế cạnh tranh
11
Việt Nam sẽ gặp nhiều khó khăn hơn trong cạnh tranh lẫn thị phần.
Cũng vì thế, việc đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty trong thời điểm
này rất quan trọng vì nó giúp cho các công ty trong nước đánh giá được nguồn lực
và năng lực hiện tại của mình để từ đó có thể có những giải pháp nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh so với các đối thủ trong ngành nếu như không muốn bị tụt hậu.
12