BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
NGUYỄN THỊ KIM YẾN
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CANH TÁC VÀ HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT VÙNG TRỒNG KEO LAI
TẠI RỪNG U MINH HẠ, TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Cần Thơ – 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CANH TÁC VÀ HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT VÙNG TRỒNG KEO LAI
TẠI RỪNG U MINH HẠ, TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã ngành học: 52850103
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
SINH VIÊN THỰC HIỆN
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày
tháng
năm 2014
Trƣởng Bộ Môn
i
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
Đề tài:
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CANH TÁC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT
VÙNG TRỒNG KEO LAI TẠI RỪNG U MINH HẠ, TỈNH CÀ MAU
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Kim Yến (MSSV: 4115109)
Lớp Quản lý đất đai Khóa 37A2 thuộc Bộ môn Tài nguyên Đất đai, Khoa Môi trƣờng
và Tài nguyên thiên nhiên – Trƣờng Đại học Cần Thơ. Đề tài đƣợc thực hiện từ ngày
01/8/2014 – 30/11/2014.
Nhận xét của Cán bộ hƣớng dẫn: ......................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày
tháng
năm 2014
Chủ tịch Hội đồng
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả trình
bày trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình
luận văn nào trƣớc đây.
Cần Thơ, ngày
tháng
năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Kim Yến
iv
Thầy cô và cán bộ của Bộ môn Tài nguyên đất đai đã tận tâm truyền đạt những kiến
thức quý báu về cơ sở ngành, kiến thức chuyên ngành để tôi có thể tiếp thu và ứng
dụng thực tiễn sau này.
Chị Lý Hằng Ni – học viên cao học lớp Quản lý đất đai Khóa 19 và Anh Lý Trung
Nguyên – nghiên cứu viên, đã tận tình giúp đỡ cho tôi trong quá trình lấy số liệu,
hƣớng dẫn và cung cấp những tài liệu có liên quan.
Sau cùng tôi xin cảm ơn đến gia đình, ngƣời thân, bạn bè đã giúp đỡ và động viên về
vật chất lẫn tinh thần trong suốt thời gian học tập tại Trƣờng.
Xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thị Kim Yến
vi
TÓM LƢỢC
Đề tài đƣợc thực hiện với mục tiêu nghiên cứu khảo sát thực trạng canh tác và hiệu
quả sử dụng đất vùng trồng Keo lai tại rừng tràm U Minh Hạ, Cà Mau. Phƣơng pháp
khảo sát thực tế bằng phiếu điều tra đƣợc áp dụng để thu thập số liệu về điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội - môi trƣờng và thực trạng sản xuất canh tác của vùng nghiên
cứu. Các số liệu điều tra đƣợc xử lý và phân tích bằng phần mềm Excel để tính toán
các chỉ tiêu kinh tế: chi phí, thu nhập, lợi nhuận, hiệu quả đồng vốn.
Qua quá trình nghiên cứu đề tài thu đƣợc kết quả nhƣ sau: tình hình kinh tế - xã hội
của vùng còn kém phát triển. Đa phần ngƣời dân là nông dân nghèo, trình độ học vấn
thấp, thiếu vốn sản xuất, kỹ thuật canh tác còn yếu kém chủ yếu dựa vào kinh nghiệm
của bản thân.
Mô hình Keo lai có hiệu quả kinh tế cao hơn mô hình trồng tràm do thời gian canh tác
ngắn hơn từ 3 – 4 năm, cho năng suất và giá bán cao gần 90 triệu đồng/ha/vụ gấp 3 lần
so với trồng tràm từ đó cho lợi nhuận trung bình và hiệu quả đồng vốn cao hơn. Trong
khi cây tràm thời gian trồng lâu hơn từ 7 – 10 năm nhƣng thu nhập ít hơn, lợi nhuận
trung bình 31 triệu đồng/ha/vụ, đồng thời cũng cho hiệu quả đồng vốn thấp hơn.
CHƢƠNG 1: LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ..................................................................... 3
1.1 Một số khái niệm.......................................................................................................... 3
1.1.1 Định nghĩa đất đai ......................................................................................... 3
1.1.2 Hệ thống canh tác .......................................................................................... 4
1.1.3 Phương pháp thu thập thông tin trong quá trình nghiên cứu ........................ 6
1.1.4 Khái niệm về hiệu quả kinh tế ........................................................................ 6
1.1.5 Khái niệm về kinh tế - xã hội.......................................................................... 7
1.2 Canh tác trên đất phèn ............................................................................................... 8
1.2.1 Khái niệm và phân loại đất phèn ................................................................... 8
1.2.2 Đất phèn trên vùng U Minh Hạ ..................................................................... 9
1.2.3 Một số mô hình canh tác trên đất phèn ........................................................ 10
viii
1.3 Những nghiên cứu về cây Keo Lai (Acacia Hybirds) ......................................... 11
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới ............................................................... 11
1.3.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ................................................................ 12
1.4 Đặc điểm vùng nghiên cứu ...................................................................................... 16
1.4.1 Điều kiện tự nhiên ........................................................................................ 16
1.4.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội ............................................................................. 18
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP ............................................. 20
2.1 Phƣơng tiện nghiên cứu ........................................................................................... 20
2.1.1 Phương tiện .................................................................................................. 20
2.1.2 Phạm vi và thời gian nghiên cứu ................................................................. 20
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................................ 20
2.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp ............................................................................... 20
2.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp ................................................................................ 20
2.3 Phƣơng pháp phân tích số liệu ............................................................................... 21
2.4 Nhập và tính toán số liệu .......................................................................................... 21
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ THẢO LUẬN .................................................................... 22
DANH SÁCH HÌNH
Tựa hình
Hình
Trang
3.1
Trình độ học vấn
25
3.2
Nguồn thông tin giá sản phẩm
27
xi
DANH SÁCH BẢNG
Bảng
Tựa bảng
Trang
1.1
Sở hữu đất theo kiểu sử dụng đất đai
25
3.5
Tình hình vốn sản xuất của ngƣời dân trong vùng
26
3.6
Nơi bán sản phẩm
26
3.7
Hiệu quả kinh tế từ mô hình trồng Keo lai
28
3.8
Chi phí và thu nhập từ cá đồng và cá nuôi
30
3.9
Ý kiến nông hộ về số lƣợng cá đồng trong kênh của 2 mô hình
39
3.15
Trồng Keo lai ảnh hƣởng đến môi trƣờng nƣớc
39
xii
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nội dung
KTXH
Kinh tế xã hội
KHKT
Khoa học kỹ thuật
HTCT
Hệ thống canh tác
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cà Mau là một trong những tỉnh có diện tích rừng tràm khá lớn, tập trung chủ yếu ở
huyện U Minh và Trần Văn Thời. Rừng tràm U Minh thuộc HST đất ngập nƣớc nội
địa, với rừng tràm trên đất phèn và đất than bùn. Rừng có giá trị cao về đa dạng sinh
học và đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định đất, thủy văn, trữ nƣớc ngọt, ngăn
cản việc chua hóa đất đai, điều hòa khí hậu. Hệ động thực vật ở đây không những
phong phú về thành phần loài mà còn có mức độ tập trung cá thể rất lớn.
Hơn 20 năm nhận đƣợc chính sách giao đất giao rừng, ngƣời dân nơi đây đã giải quyết
đƣợc nhu cầu về đất ở, đất sản xuất. Sinh sống trên vùng đất rừng U Minh Hạ, đƣợc
đánh giá là giàu tiềm năng nhƣng thực tế đời sống ngƣời dân vẫn gặp nhiều khó khăn
về kinh tế và các vấn đề về xã hội do điều kiện canh tác không hiệu quả, đất nhiễm
phèn nặng, thiếu vốn sản xuất, cơ sở hạ tầng chƣa phát triển. Cùng với việc cây tràm
luôn chiếm vị thế độc tôn đã gây ra rất nhiều khó khăn cho vùng trong thời gian gần
đây. Để đầu tƣ trồng tràm đòi hỏi thời gian dài nhƣng sau khi thu hoạch tràm thì không
có đầu ra, giá cả bị hạ thấp và một số cơ chế chính sách tại vùng khiến một số ngƣời
dân nơi đây không còn tha thiết với cây tràm nữa. Trƣớc thực trạng đó, năm 2009 tỉnh
Cà Mau đƣợc Bộ NN&PTNT cho phép bổ sung thêm hai loại cây lâm nghiệp, trong đó
có cây Keo lai.
Keo lai là loại cây dễ trồng, nhanh thu hoạch, có giá trị kinh tế cao hơn so với cây tràm
và cải thiện môi trƣờng (Lê Huy Hải, 2010) nhƣng theo ý kiến của một số nhà quản lý
và ngƣời dân trong vùng về việc đƣa cây Keo lai vào trồng trong khu vực rừng tràm đã
tác động không nhỏ đến các HST và sinh kế của ngƣời dân trong khu vực. Cho nên
thực tế của vấn đề này còn đang tranh luận. Vì thế, cần phải xác định đƣợc tính hiệu
quả của việc trồng Keo lai và tác động của nó đến môi trƣờng sinh thái. Đây là vấn đề
quan trọng và cần thiết cho nhà quản lý, ngƣời dân trong vùng có cơ sở để chỉ đạo sản
xuất và sản xuất nhằm mục đích tăng thu nhập, cải thiện điều kiện KTXH đồng thời
phát triển HST rừng U Minh Hạ bền vững. Với mục tiêu trên đề tài "Khảo sát thực
sản xuất. Theo Dixon (2001) thì HTCT đƣợc định nghĩa nhƣ là một nhóm (quần thể)
của những hệ thống nông trại có nguồn tài nguyên, mô hình cơ sở, kế sinh nhai và
những hạn chế giống nhau.
Cũng theo Dixon (2001) việc phân loại các HTCT ở những nƣớc phát triển đƣợc dựa
trên những tiêu chuẩn sau:
- Nguồn tài nguyên thiên nhiên có sẵn bao gồm nƣớc, đất, khu vực đồng cỏ, rừng
và khí hậu, trong đó có độ cao là một yếu tố quyết định. Cảnh quan bao gồm độ dốc,
kích thƣớc nông trại, sự tổ chức và bảo vệ.
- Mô hình nổi bật của hoạt động nông trại và kinh tế của hộ gia đình bao gồm hoa
màu phụ, cây trồng, nghề nuôi trồng thủy sản, đi săn và hái lƣợm, biến chế và các hoạt
động ngoài nông trại, các ứng dụng khoa học kỹ thuật chủ yếu đã sử dụng để xác định
cƣờng độ sản xuất và tổng hợp cây trồng, chăn nuôi và những hoạt động khác.
Theo Nguyễn Bảo Vệ và Nguyễn Thị Xuân Thu (2004) thì HTCT là một phần của hệ
thống nông nghiệp, có thể chia ra thành những hệ thống nhỏ hơn nhƣ hệ thống cây
trồng, hệ thống chăn nuôi, hệ thống thủy sản. HTCT là sự sắp xếp phối hợp rất năng
động các hoạt động của nông hộ trong đó tận dụng các nguồn tài nguyên, yếu tố kinh
tế xã hội và tự nhiên sao cho phù hợp với các mục tiêu, lợi nhuận và sở thích nông hộ,
bao gồm các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản.
Đặc điểm của hệ thống canh tác
Theo Trần Thanh Bé (1999) thì HTCT có những thuộc tính sau:
- Sức sản xuất (productivity): là khả năng sản xuất ra giá trị sản phẩm trên một đơn
vị tài nguyên (đất, lao động, năng lƣợng, tiền vốn,...).
- Khả năng sinh lợi (profitability): là hiệu quả kinh tế (cho ngƣời sản xuất và xã
hội) của một hệ thống canh tác.
- Tính ổn định (stability): là khả năng duy trì sức sản xuất khi có rủi ro nhƣ thay
đổi điều kiện thời tiết, điều kiện kinh tế thị trƣờng,... Tính ổn định này thƣờng đƣợc đo
lƣờng từ hệ số biến động của sức sản xuất.
4
là một yếu tố quyết định. Cảnh quan bao gồm độ dốc, kích thƣớc nông trại, sự tổ chức
và bảo vệ, (ii) mô hình nổi bật của hoạt động nông trại và kinh tế của hộ gia đình bao
gồm hoa màu phụ, cây trồng, nghề nuôi thủy sản, chế biến và các hoạt động ngoài
nông trại, các ứng dụng khoa học kỹ thuật chủ yếu đã sử dụng để xác định cƣờng độ
5
sản xuất và tổng hợp cây trồng, chăn nuôi và những hoạt động khác (Lê Tấn Lợi,
2011).
1.1.3 Phương pháp thu thập thông tin trong quá trình nghiên cứu
Có 5 phƣơng pháp đƣợc dùng thu thập thông tin từ cộng đồng là: tìm hiểu
(Reconnaisance), đánh giá nhanh nông thôn (Rapid Rural Appraisal – RRA), đánh giá
nông thôn có sự tham gia của ngƣời dân (Participatory Rural Appraisal – PRA), quan
sát thực tế (Field Observation) và điều tra bằng bảng câu hỏi chuẩn hóa (Standardized
questionnaire Survey), tuy nhiên trên thực tế chỉ cần áp dụng một hay hai phƣơng pháp
là có thể lấy đƣợc thông tin. Với đề tài nghiên cứu này thì phƣơng pháp đánh giá nông
thôn có sự tham gia của ngƣời dân (PRA) đƣợc sử dụng là phù hợp.
Đánh giá nông thôn có sự tham gia của ngƣời dân (Participatory Rural Appraisal –
PRA) thu hút sự tham gia của nhiều ngƣời nhất là những ngƣời sống trong cộng đồng
tham gia, giúp họ hiểu thêm về môi trƣờng họ đang sống, tự xác định vấn đề và các
giải pháp vƣợt qua khó khăn đó (Lê Tấn Lợi, 2009).
Có thể nói PRA là một bƣớc tiến cao hơn so với phƣơng pháp RRA. Ở Việt Nam,
PRA đƣợc coi là công cụ lập kế hoạch có sự tham gia của ngƣời dân đầu tiên đƣợc áp
dụng trong chƣơng trình hợp tác Lâm nghiệp Việt Nam – Thụy Điển do SIDA tài trợ
vào cuối năm 1991. Đây là chƣơng trình sử dụng PRA một cách hệ thống trên địa bàn
rộng trong thời gian dài. Trong giai đoạn 1991 – 1994, Chƣơng trình Việt Nam – Thụy
Điển đã sử dụng PRA cho việc lập kế hoạch phát triển ở 70 thôn, xóm của 5 tỉnh: Vĩnh
Phú, Tuyên Quang, Yên Bái, Lào Cai và Hà Giang. Phƣơng pháp PRA ngày càng hoàn
thiện để phù hợp với điều kiện nông thôn thuộc các vùng khác nhau. Những năm gần
Các khái niệm về chi phí và lợi nhuận cần đƣợc xác định rõ trƣớc khi tính toán:
- Chi phí biến động (variable costs): chi phí biến động bao gồm các chi phí nông
dân phải trả bằng tiền mặt để thực hiện sản xuất, nhƣ mua vật tƣ, mƣớn lao động, thuế
đất,...
- Chi phí khấu hao tài sản cố định (fixed costs): Trong thực tế có những công việc
cần đầu tƣ ban đầu để phục vụ sản xuất lâu dài nhƣ: mua sắm máy móc, dụng cụ, xây
dựng nhà kho, chuồng trại chăn nuôi, ao nuôi cá,...
- Chi phí cơ hội (opportunity costs): chi phí cơ hội bao gồm các chi phí nhƣ: lao
động gia đình, giá trị lãi xuất của tiền đầu tƣ ban đầu so với giá ngân hàng,...
Tổng chi phí biến động (total variable costs – TVC): tổng chi phí biến động là tổng các
tích (lƣợng đầu tƣ * giá tƣơng ứng của từng đầu tƣ).
Tổng thu nhập (gross returns – GR): tổng thu nhập là giá trị của tổng sản lƣợng sản
xuất đƣợc (= mức sản xuất * giá sản phẩm). Ngoài ra các sản phẩm phụ cũng đƣợc đƣa
vào để tính toán trong tổng thu nhập của một năm hoặc một vụ sản xuất (Ngô Hữu
Lợi, 2012).
1.1.5 Khái niệm về kinh tế - xã hội
Kinh tế xã hội (KTXH) là việc liên quan hay liên hệ đến sự kết hợp của những yếu tố
về kinh tế và xã hội. Nghiên cứu KTXH là nghiên cứu hoạt động và ứng xử của con
ngƣời. Hoạt động của con ngƣời là bộ phận cấu thành của hệ thống KTXH. Trong
7
nghiên cứu về KTXH nông thôn, vấn đề quan tâm hiện nay là kinh tế nông hộ. Đặc
trƣng của kinh tế nông hộ đƣợc thể hiện qua các đặc điểm sau:
- Là đơn vị sản xuất và tiêu dùng, chủ yếu dựa vào lao động gia đình để khai thác
đất đai và các yếu tố sản xuất khác nhằm thu về thu nhập thuần nhất và hoạt động sản
xuất nông – lâm – thủy sản gắn liền với điều kiện tự nhiên.
- Là đơn vị kinh tế tự chủ, tự tích lũy để sản xuất kinh doanh nhằm thoát nghèo,
chuyển từ tự túc tự cấp sang sản xuất hàng hóa và gắn với thị trƣờng và chịu trách
nhiệm cao về sản xuất và tiêu dùng (Nguyễn Thị Mụi, 2010).
Cà Mau có diện tích đất phèn khá lớn chiếm 64,27% diện tích tự nhiên, phân bố chủ
yếu ở các huyện U Minh, Trần Văn Thời và Thới Bình (Cục thống kê tỉnh Cà Mau,
2013). Qua kết quả khảo sát phẫu diện đất tại vùng đệm Vồ Dơi của nhóm nghiên cứu
đã phân đất phèn thành các dạng nhƣ sau:
Nhóm đất phèn hoạt động nặng, đang phát triển có tầng phèn hiện diện trong
vòng 50 cm lớp đất mặt (Epi-Othi thionic Gleysols): nhóm đất này có tầng phèn với
độ sâu xuất hiện tầng phèn Jarosite trong vòng 0-50 cm lớp đất mặt, pH thấp hơn 3,5
và bên dƣới là tầng khử có pH cao thƣờng ở khoảng 6,5-7,0 tƣơng quan với độ pH này
thƣờng thì hàm lƣợng Al và acid tổng cao ở tầng phèn và không có Al và acid tổng ở
tầng bên dƣới. Đây là loại đất phèn nặng chứa nhiều độc tố Fe, Al ở các tầng phèn nên
đất rất nghèo dinh dƣỡng làm ảnh hƣởng đến nhiều loại cây trồng, để canh tác tốt cần
phải có biện pháp kỹ thuật canh tác và điều kiện cải tạo tốt. Nhóm đất đƣợc hình thành
và phát triển trong điều kiện yếm khí, thành phần cơ giới thƣờng nặng ở lớp dƣới.
Nhóm đất thƣờng có tầng hữu cơ dày và tỷ lệ khá cao ở đơn vị đất lầy. Nhóm đất này
có tầng bên dƣới ở độ sâu khoảng 120 – 150 cm trở xuống bên dƣới có tầng phù sa
biển không chứa vật liệu sinh phèn có thể canh tác đƣợc.
Nhóm đất phèn hoạt động sâu, đang phát triển, có tầng phèn hoạt động sâu hơn
50 cm lớp đất mặt (Endo-Othi thionic Gleysols): đây là nhóm đất phèn hoạt động
sâu với độ sâu xuất hiện tầng phèn > 50 cm từ lớp đất mặt, phẩu diện đất phát triển khá
sâu, nên có đặc tính cơ học khá, pH khoảng 3,5 ở tầng phèn, độc chất Fe, Al hiện diện
trong tầng bên dƣới cao dẫn đến khả năng cung cấp dinh dƣỡng và cho năng suất cây
trồng thấp. Nhóm đất này có tầng bên dƣới ở độ sâu khoảng 120 – 150 cm trở xuống
có tầng phù sa biển không chứa vật liệu sinh phèn có thể canh tác đƣợc.
Nhóm đất phèn tiềm tàng sâu, độ sâu tầng chứa vật liệu sinh phèn nằm sâu hơn
50cm từ lớp đất mặt (Endo-proto thionic Gleysols): đây là nhóm đất phèn tiềm tàng
sâu, độ sâu tầng chứa vật liệu sinh phèn nằm sâu hơn 50 cm, độ sâu xuất hiện tầng
chứa vật liệu sinh phèn pyrite cũng ảnh hƣởng đến sự phát triển của rễ do chứa vật liệu
sinh phèn (pyrite) cao. Tầng này hiện đang ở trong điều kiện khử và sẽ phóng thích
nhiều độc chất và làm giảm pH khi bị oxy hoá, tầng mặt thƣờng tích tụ bùn. Nhóm đất
này có tầng bên dƣới ở độ sâu khoảng 120 – 150 cm trở xuống bên dƣới có tầng phù sa
vôi nông dân tăng thu nhập từ 12,5 – 13,5 triệu đồng qua ba vụ trồng so với không bón
phân vôi (Võ Thị Gƣơng và Trần Thị Phụng Kiều, 2005).
Mô hình trồng Khóm trên đất phèn tại huyện Gò Quao – Kiên Giang có chi phí đầu tƣ
ban đầu thấp khoảng 1,4 triệu đồng/1000m2/năm nhƣng tổng thu nhập khá cao 5,6
triệu đồng/1000m2/năm. Mô hình này góp phần làm tăng thêm lợi nhuận cho ngƣời
dân, tuy nhiên cây khóm là loại cây trồng chỉ chống chịu ở mức độ phèn, mặn vừa phải
nên hiện nay nhiều ngƣời dân đã sử dụng hình thức xen canh: khóm – lúa – cá, khóm –
cá, khóm – tôm để nâng cao lợi nhuận và khả năng xoay đồng vốn hơn nữa trong sản
xuất (Vƣu Diễm Phúc, 2010).
10