môi trường sinh thái và sử dụng đất phèn trong nông nghệp vùng bán đảo cà mau - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
-------------------------

THÁI THÀNH DƢ

MÔI TRƢỜNG SINH THÁI VÀ SỬ DỤNG ĐẤT
PHÈN TRONG NÔNG NGHỆP VÙNG
BÁN ĐẢO CÀ MAU

LUẬN VĂN KỸ SƢ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Cần Thơ – 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
------------------------

MÔI TRƢỜNG SINH THÁI VÀ SỬ DỤNG ĐẤT
PHÈN TRONG NÔNG NGHỆP VÙNG
BÁN ĐẢO CÀ MAU

LUẬN VĂN KỸ SƢ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã ngành: 52850103

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN:
NGUYỄN THỊ HÀ MI
VÕ QUANG MINH

SINH VIÊN THỰC HIỆN:

...........................................................................................................................................
......................................
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014
Cán bộ hƣớng dẫn

i


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI

XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN VỀ ĐỀ TÀI
Xác nhận đề tài:
“MÔI TRƢỜNG SINH THÁI VÀ SỬ DỤNG ĐẤT PHÈN TRONG NÔNG
NGHIỆP VÙNG BÁN ĐẢO CÀ MAU ”
Sinh viên thực hiện: Thái Thành Dƣ

MSSV: 4115010

Lớp Quản Lý Đất Đai khóa 37 thuộc Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai - Khoa Môi Trƣờng
& Tài Nguyên Thiên Nhiên - Trƣờng Đại Học Cần Thơ.
Ý kiến của Bộ Môn:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
.........................................

Cần Thơ, ngày.... tháng.... năm ......
Chủ tịch hội đồng

iii


LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Họ và tên: Thái Thành Dƣ
Giới tính: Nam
Ngày Sinh: 27/10/1990
Nơi sinh: huyện Phụng Hiệp, tỉnh Cần Thơ
Quê quán: Ngã Bảy, TX Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang
Ngành học: Quản lý đất đai
Nơi học: Đại học Cần Thơ
Họ và tên cha: Thái Văn Thảo, Sinh năm: 1945
Nghề nghiệp: (đã mất)
Họ và tên mẹ: Tăng Thị Anh, Sinh năm: 1948
Nghề nghiệp: nội trợ

iv

- Tôi xin cảm ơn tập thể lớp Quản Lý Đất Đai khóa 37 đã động viên, giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian học tập tại trƣờng.
- Và cuối cùng con xin gửi lời tri ân sâu sắc đến cha mẹ kính yêu. Con rất biết ơn cha
mẹ đã sinh ra và nuôi nấng dạy dỗ con nên ngƣời. Con xin kính chúc mẹ dồi dào sức
khỏe và sống lâu trăm tuổi.
- Xin kính chúc quý thầy, quý cô Bộ môn Tài nguyên Đất Đai - Khoa Môi Trƣờng &
Tài Nguyên Thiên Nhiên – Trƣờng Đại học Cần Thơ, đƣợc dồi dào sức khỏe và công
tác tốt.
Xin chân thành cảm ơn!

vi


MỤC LỤC
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ............................................................... I
XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN VỀ ĐỀ TÀI ................................................................. II
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO .............................................................. III
LÝ LỊCH CÁ NHÂN .................................................................................................. IV
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... V
LỜI CẢM TẠ .............................................................................................................. VI
MỤC LỤC ..................................................................................................................VII
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT ................................................................................... IX
DANH SÁCH BẢNG .................................................................................................... X
DANH SÁCH HÌNH ................................................................................................... XI
TÓM LƢỢC ...............................................................................................................XII
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... XIII
CHƢƠNG 1 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU .......................................................................1
1.1 Đất đai .......................................................................................................................1
1.1.1 Khái niệm về đất đai ...........................................................................................1
1.1.2 Vai trò của đất đai .............................................................................................1

3.4.3 Mô hình tiêu dưới tán tràm...............................................................................51
3.4.4 Mô hình trồng mãng cầu xiêm ..........................................................................54
3.4.5 Mô hình rừng tràm – cá đồng...........................................................................55
3.4.6 Mô hình lúa – cá ..............................................................................................58
3.4.7 Mô hình tôm sú luân canh với trồng lúa ..........................................................64
3.5 Các biện pháp cải tạo đất phèn ............................................................................69
3.5.1 Dùng nước để ém phèn .....................................................................................69
3.5.2 Cải tạo đất phèn bằng tiêu ngầm .....................................................................69
3.5.3 Cải tạo đất phèn bằng biện pháp hoá học........................................................70
3.5.4 Cải tạo đất phèn bằng biện pháp lên liếp.........................................................70
3.5.5 Trồng cây để cải tạo đất phèn ..........................................................................71
CHƢƠNG IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................72
4.1 Kết luận ..................................................................................................................72
4.2 Kiến nghị ................................................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................73
PHỤ CHƢƠNG ...........................................................................................................76

viii


DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

ASS


Cơ sở tham khảo thế giới

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

QL – PH

Quản Lộ - Phụng Hiệp

ix


DANH SÁCH BẢNG

Bảng

Tên bảng

Trang

3.1

Bảng phân loại và diện tích đất vùng BĐCM theo tỉnh

15

3.2

Bảng kiểu sử dụng đất nông nghiệp và diện tích vùng BĐCM


Hiện trạng sử dụng đất phèn trong nông nghiệp vùng phèn U

42

Minh
3.8

Hiện trạng sử dụng đất phèn trong nông nghiệp vùng phèn trũng

43

sông Hậu
3.9

Lịch thời vụ trồng mía

48

3.10

Lịch thời vụ mô hình lúa – cá

60

3.11

Lịch thời vụ mô hình lúa – tôm

65

3.2

Bản đồ đất vùng BĐCM

24

3.3

Bản đồ hệ thống sông ngòi vùng BĐCM

22

3.4

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng BĐCM năm 2011

30

3.5

Bản đồ phân vùng đất phèn vùng BĐCM

35

3.6

Bản đồ đất phèn vùng BĐCM

35



Mô hình trồng lúa kết hợp nuôi cá

58

3.13

Mô hình lúa – tôm của HTX Hòa Lời, Ngọc Đông

66

xi


TÓM LƢỢC
Bán đảo Cà Mau là một vùng sản xuất nông nghiệp rộng lớn thuộc ĐBSCL. Ngày nay
với sự phát triển khoa học kỹ thuật, nhiều biện pháp cải tạo đất cũng nhƣ hệ thống
thủy lợi phát triển nhanh chóng nên việc sử dụng đất phèn không còn là vấn đề khó
khăn. Tuy nhiên việc canh tác trên đất phèn vẫn chƣa đem lại hiệu quả cao. Vì vậy đề
tài đƣợc thực hiện để tìm hiểu về môi trƣờng sinh thái và hiệu quả của các mô hình
canh tác mới trên đất phèn. Bằng các phƣơng pháp thu thập, tổng hợp, đánh giá để đƣa
ra những thông tin chính xác về vấn đề nghiên cứu từ các tài liệu, báo cáo khoa học,
báo, tạp chí trong và ngoài nƣớc, đồng thời kết hợp với một số nghiên cứu của một số
thầy, cô cung cấp. Kết quả cho thấy một số mô hình nhƣ mía, khóm, tiêu dƣới tán
tràm, lúa – tôm, lúa – cá, tràm – cá cho hiệu quả khá cao nên có thể đƣợc nhân rộng.
Trình độ canh tác còn lạc hậu, sản xuất nông nghiệp còn theo phong trào nên tình trạng
đƣợc mùa mất giá thƣờng xuyên xảy ra.

xii


xiii


CHƢƠNG 1 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Đất đai
1.1.1 Khái niệm về đất đai
- Theo FAO (1976), trích trong Lê Quang Trí (2010), đất đai bao gồm điều kiện tự
nhiên, khí hậu, địa hình, đất, nƣớc và thực vật trong phạm vi ảnh hƣởng đến tiềm năng
sử dụng đất đai. Điều đó còn bao gồm các hoạt động của con ngƣời trong quá khứ và
hiện tại.
- Định nghĩa đất đai: Brinkman và Smyth (1976), về mặt địa lý mà nói đất đai “là một
vùng đất chuyên biệt trên bề mặt của trái đất có những đặc tính mang tính ổn định, hay
có chu kỳ dự đoán đƣợc trong khu vực sinh khí quyển theo chiều thẳng đứng từ trên
xuống dƣới trong đó bao gồm: Không khí, đất và lớp địa chất, nƣớc, quần thể thực vật
và động vật và kết quả của những hoạt động bởi con ngƣời trong việc sử dụng đất đai
ở quá khứ, hiện tại và trong tƣơng lai” (Lê Quang Trí, 1996), trích trong Lê Quang Trí
(2010).
- Tuy nhiên đến năm 1993, trong Hội nghị quốc tế về môi trƣờng ở Rio de Janero,
Brazil (1993), thì đất đai về mặt thuật ngữ khoa học đƣợc hiểu theo nghĩa rộng thì xác
định đất đai là “ diện tích cụ thể trên bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của
môi trƣờng sinh thái ngay trên bề mặt đó, bao gồm: khí hậu bề mặt, thổ nhƣỡng, dạng
địa hình, mặt nƣớc (hồ, sông, suối, đầm lầy), các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với
nƣớc ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái
định cƣ của con ngƣời, những kết quả của con ngƣời trong quá khứ và hiện tại để lại
(san nền, hồ chứa nƣớc, hay hệ thống thoát nƣớc, đƣờng xá, nhà cửa…) (UN 1994),
trích trong Lê Quang Trí (2010).
- Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố đất đai của khu dân
cƣ, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninhvà quốc phòng (Luật đất đai,
1993), trích trong Lê Quang Trí (2010).

1.2 Môi trƣờng sinh thái
1.2.1 Khái niệm
Theo Thanh Tâm (2011), môi trƣờng sinh thái là một mạng lƣới chỉnh thể có mối liên
quan chặt chẽ với nhau giữa đất, nƣớc, không khí và các cơ thể sống trong phạm vi
toàn cầu. Sự rối loạn bất ổn định ở một khâu nào đó trong hệ thống sẽ gây ra hậu quả
nghiêm trọng. Con ngƣời và xã hội xuất thân từ tự nhiên, là một bộ phận của thiên
nhiên. Thông qua quá trình lao động, con ngƣời khai thác bảo vệ bồi đắp cho thiên
nhiên. Cũng qua quá trình đó con ngƣời xã hội dần dần có sự đối lập với tự nhiên.
1.2.2 Vấn đề môi trường sinh thái ngày nay
Theo Thanh Tâm (2011), sự suy thoái về môi trƣờng sinh thái toàn cầu hiện nay đƣợc
thể hiện rõ nét trong những vấn đề sau:
Trƣớc hết là sự suy thoái tầng Ozon. Tầng Ozon là lớp khí (O3) rất dày bao bọc lấy
trái đất và có tác dụng nhƣ là một cái đệm bảo vệ trái đất khỏi những tia cực tím của
mặt trời chiếu xuống trái đất. Có thể nói nếu không có tầng Ozon thì sự sống của trái
đất không tồn tại (tầng Ozon hấp thụ 99% lƣợng bức xạ tia cực tím của mặt trời chiếu
2


xuống trái đất). Tầng Ozon bị suy thoái sẽ tác động mạnh đến mọi sinh vật trên trái
đất, làm tăng thêm các bệnh tật, làm giảm khả năng miễn dịch của con ngƣời. Nguyên
nhân gây ra suy thoái tầng Ozon là do các hợp chất Cacbon có chứa Flo hoặc Brôm.
Ƣớc tính hành năm có khoảng 788.000 tấn CFH3 (Clo-ro Cac-bon) thải vào môi
trƣờng, chất này đƣợc sử dụng rộng rãi trong công nghệ đông lạnh và chất dung môi.
Thứ hai là hiện tƣợng “hiệu ứng nhà kính”. Trái đất và khí quyển đƣợc xem nhƣ là
một nhà kính khổng lồ, trong đó trái đất có nguy cơ bị đốt nóng lên. Nhiệt độ của trái
đất tăng lên đƣợc gọi là hiện tƣợng “hiệu ứng nhà kính”. Nguyên nhân của hiện tƣợng
này là do sử dụng nhiều các nguyên liệu hóa thạch, do sự giảm sút diện tích rừng
xanh…, lƣợng khí thải độc CO2, CH4, CFH3… vào thiên nhiên ngày càng nhiều.
Trong thế kỷ này, nhiệt độ trái đất tăng lên từ 0,30 oC đến 0,70 oC so với thế kỷ trƣớc.
Các nhà khoa học dự đoán rằng đến năm 2030 nếu lƣợng khí CO2 tăng lên hai lần thì

thiếu kế hoạch trong việc khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Nguyên nhân chính là do du canh du cƣ, lấy gỗ, củi, mở mang giao thông, xây dựng
thủy điện…
Ô nhiễm môi trƣờng cũng đang là vấn đề nan giải, chất thải công nghiệp, sinh hoạt,
chất độc hại của quá trình sản xuất không đƣợc xử lý nghiêm túc mà đƣa trực tiếp vào
môi trƣờng, gây bệnh tật và ô nhiễm môi trƣờng sinh thái. Khu công nghiệp Biên Hòa
I hằng ngày xả ra sông Đồng Nai khoảng 20.000 m3 nƣớc thải nhiễm bẩn và thải lƣợng
chất rắn 260 – 300 tấn/ 1 tháng… Ấy là chƣa kể khu công nghiệp nghiệp Biên Hòa II.
Nồng độ bụi ở đô thị vƣợt quá nhiều lần chỉ tiêu cho phép. Khí thải CO2 vƣợt chỉ tiêu
cho phép từ 1,5 – 2,5 lần.
Ngoài ra vấn đề khai thác mỏ, vật liệu xây dựng, vàng, đá quý… chính thức và tự do
cũng đã và đang làm hủy hoại môi trƣờng sinh thái. Việc sử dụng mìn khai thác ở
nhiều lĩnh vực đang làm phá sự cân bằng về hệ sinh thái môi trƣờng.
1.3 Đặc điểm vùng nghiên cứu
1.3.1 Vị trí địa lý
Bán đảo Cà Mau là một vùng rộng lớn chiếm 1,6 triệu ha trên tổng số 4 triệu ha của
vùng Đồng bằng sông Cửu Long, bao gồm một phần thành phố Cần Thơ, một phần
tỉnh Kiên Giang và gần trọn vẹn tỉnh Hậu Giang, tỉnh Sóc Trăng, tỉnh Bạc Liêu và tỉnh
Cà Mau. Bán đảo Cà Mau gồm vùng hữu ngạn sông Hậu cho tới mũi Cà Mau.
Vùng BĐCM gồm có 6 tiểu vùng là: Tây sông Hậu, U Minh Thƣợng, U Minh Hạ,
Quản Lộ – Phụng Hiệp, Nam Cà Mau và ven biển Bạc Liêu – Vĩnh Châu.
1.3.2 Kinh tế - xã hội
Về mặt kinh tế – xã hội, khu vực I tại đây, đã thích ứng từ trƣớc với điều kiện ngập
theo triều và nhiễm mặn hầu nhƣ quanh năm, sẽ thay đổi theo hƣớng “kinh tế nƣớc
mặn” là chính. Vùng sản xuất lúa sẽ bị thu hẹp lại. Khu vực II, khu vực III và đời
sống, sinh hoạt của ngƣời dân sẽ khó khăn hơn do độ ngập tăng và khan hiếm nguồn
nƣớc ngọt. Nguồn nƣớc ngọt tại đây chỉ trông chờ vào nƣớc mƣa và nƣớc ngầm. Đầu
tƣ cho cơ sở hạ tầng để tôn cao và bảo vệ công trình sẽ tốn kém không ít. Vì những lý
do đó, một bộ phận dân cƣ có thể sẽ dịch chuyển ra ngoài tiểu vùng. Vấn đề lớn nhất
của tiểu vùng là bảo vệ các thành quả của lao động quá khứ.

1.3.5 Giao thông
Giao thông trong vùng phát triển tƣơng đối hoàn chỉnh với các tuyến quốc lộ nối liền
các tỉnh trong vùng: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 91B, Quốc lộ 61, Quốc lộ 61B, Quốc lộ
Nam sông Hậu, Quốc lộ Quản Lộ – Phụng Hiệp, Quốc lộ 60, Quốc lộ 91C và Quốc lộ
63. Ngoài ra còn có rất nhiều đƣờng tỉnh lộ, đƣờng huyện, đƣờng đô thị, đƣờng ấp, xã,
khu phố. Với mạng lƣới sông ngòi chằng chịt nên giao thông đƣờng thủy trong vùng
cũng rất phát triển. Về phía hàng không thì thành phố Cần Thơ còn có Sân bay Cần
5


Thơ là sân bay lớn nhất khu vực ĐBSCL, phục vụ các tuyến bay quốc nội và các tuyến
bay quốc tế. Ngoài ra còn có sân bay Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau với các chuyến bay
Cà Mau – thành phố Hồ Chí Minh.

(Nguồn: Bộ môn Tài nguyên Đất đai, khoa MTTNTN, Đại học Cần Thơ, 2014)

Hình 1.1: Bản đồ vị trí vùng nghiên cứu

6


CHƢƠNG 2 PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP
2.1 Phƣơng tiện nghiên cứu
- Địa điểm thực hiện đề tài: Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai, Khoa Môi Trƣờng và Tài
Nguyên Thiên Nhiên, Trƣờng Đại học Cần Thơ.
- Địa điểm nghiên cứu: địa phận vùng Bán đảo Cà Mau.
- Thời gian thực hiện: Từ 08/2014 đến 12/2014
- Máy vi tính, sổ ghi chép và một số văn phòng phẩm hỗ trợ khác.
- Các phần mềm nhƣ Microsoft Word, Microsoft Excel, MapInfo Professional 10.5…
- Bản đồ.

- Biên tập bản đồ
2.3 Nội dung nghiên cứu
Bƣớc 1: Thu thập các số liệu, bản đồ ở các cơ quan của huyện, tỉnh nhƣ Phòng Tài
nguyên Môi trƣờng các huyện, các tỉnh thuộc vùng Bán đảo Cà Mau, Khoa Môi
trƣờng và Tài nguyên thiên nhiên, nghiên cứu khoa học, sách, báo, tạp chí:
+ Môi trƣờng sinh thái vùng Bán đảo Cà Mau (đất, nƣớc, khí hậu,…)
+ Bản đồ hành chính các tỉnh thuộc vùng nghiên cứu.
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng ĐBSCL.
+ Vị trí các vùng đất phèn.
+ Tình hình sử dụng đất trong nông nghiệp trên đất phèn.
+ Các kiểu sử dụng đạt hiệu quả cao trên đất phèn.
Bƣớc 2: Tổng hợp số liệu, tài liệu, ảnh, bản đồ,… thu thập đƣợc. Tiến hành phân tích,
xử lý số liệu có đƣợc.
Bƣớc 3: Tổng hợp, so sánh, đánh giá các số liệu có đƣợc. Xác định đƣợc các vùng đất
phèn, thuận lợi khó khăn trong việc sử dụng đất phèn trong nông nghiệp ở vùng
nghiên cứu, xác định kiểu sử dụng hiệu quả cho việc sử dụng đất phèn.
Bƣớc 4: Viết bài luận văn.

8


THU THẬP SỐ LIỆU

Thu thập
ảnh, bản đồ

Qua các
sách, báo,
nghiên cứu


tác đạt hiệu
quả cao,
trên dất
phèn

HOÀN CHỈNH LUẬN VĂN
Hình 2.1: Sơ đồ thực hiện

9

Các kỹ
thuật cải
thiện năng
suất cây
trồng


CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Mô trƣờng sinh thái
3.1.1 Tài nguyên khí hậu
Khí hậu vùng ĐBSCL mang tính chất nhiệt đới, nóng và ẩm, chịu ảnh hƣởng của gió
mùa khá toàn diện, mỗi năm có hai mùa chính là mùa mƣa và mùa nắng.
Nhiệt độ
Theo Lê Tuấn Anh (2004), nhiệt độ ở ĐBSCL cao và ổn định. Nhiệt độ trung bình của
khu vực là 26 – 27 oC, biến thiên nhiệt độ trung bình là 3 – 5 oC. Tổng nhiệt độ trung
bình hàng năm là 7.500 oC, tối đa khoảng 9.000 – 10.000 oC. Tổng bức xạ hàng năm là
khoảng 140 – 150 Kcal/cm2/năm.
Theo Viện Khoa học Khí tƣợng Thủy văn và Môi trƣờng (2010), do ĐBSCL có nền
bức xạ cao và địa hình khá bằng phẳng nên nhiệt độ phân bố tƣơng đối đều với nhiệt
độ không khí trung bình năm biến đổi trong phạm vi (26 – 29 oC). Nhiệt độ không khí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status