ước lượng giá trị phồng hộ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển thị xã vĩnh châu tỉnh sóc trăng - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THỊ HUỲNH NHƢ

ƢỚC LƢỢNG GIÁ TRỊ PHÕNG HỘ
HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102

Tháng 08 - 2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THỊ HUỲNH NHƢ
MSSV: 4115236

ƢỚC LƢỢNG GIÁ TRỊ PHÕNG HỘ
HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

Cần Thơ, ngày.... tháng.....năm 2014
Sinh viện thực hiện
(ký và ghi họ tên)

PHẠM THỊ HUỲNH NHƢ

i


LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết
quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu
khoa học nào

Cần Thơ, ngày.....tháng....năm 2014
Sinh viện thực hiện
(ký và ghi họ tên)

PHẠM THỊ HUỲNH NHƢ

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Học vị: Tiến sĩ
Chuyên ngành: Kinh Tế tài Nguyên Môi Trƣờng
Cơ qquan công tác: Khoa Kinh Tế-Q
Họ và tên sinh viên thực hiện đề tài: Phạm Thị Huỳnh Nhƣ
MSSV: 4115236
Chuyên ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trƣờng
Tên đề tài: “Ƣớc lƣợng giá trị phòng hộ hệ sinh thái rừng ngập mặn thị xã
Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng”
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của chuyên ngành đào tạo : ....................................................
................................................................................................................................
2 . Về hình thức: ..............................................................................................

.......................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: ..............................
.......................................................................................................................
4. Độ tin cậy về số liệu và tính hiện đại của luận văn: ...............................
........................................................................................................
5. Nội dung và các kết quả đạt đƣợc: ..............................................................
.......................................................................................................................
6. Các nhận xét khác: ............................................................................................
................................................................................................................................
7. Kết luận: ................................................................................................................................
........................................................................................................................................................

Cần Thơ, ngày....tháng.....năm 2014
Giáo viên hƣớng dẫn
(ký và ghi rõ họ tên)

iv

v


MỤC LỤC
Trang
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU ............................................................................ 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................................. 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung ............................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ............................................................................... 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ...................................................................... 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...................................................................... 3
1.4.1 Không gian nghiên cứu ................................................................... 3
1.4.2 Thời gian nghiên cứu ...................................................................... 3
1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu ..................................................................... 3
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................................................. 4
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản ................................................................. 4
2.1.2 Hệ sinh thái rừng ngập mặn ............................................................ 5
2.1.3 Các chính sách liên quan đến rừng ngập mặn đƣợc áp dụng (về giao
rừng, khoán rừng, quyền hƣởng lợi, sản xuất nông nghiệp kết hợp, đầu
tƣ ................................................................................................... 13
2.1.4 Vấn đề phòng hộ và cơ sở việc phân chia cấp phòng hộ của hệ sinh thái
rừng ngập mặn tỉnh Sóc Trăng ....................................................... 15
2.1.5 Tổng quan về giá trị kinh tế của hệ sinh thái rừng ngập mặn ........... 16
2.1.6 Các giá trị của rừng ngập mặn phòng hộ ven biển ........................... 19
2.1.7 Đánh giá tổng hợp thiên tai do biến đổi khí hậu ở tỉnh Sóc Trăng giai
đoạn 2006-2010............................................................................................ 23
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................... 26
2.2.1 Phƣơng pháp chọn vùng nghiên cứu ............................................... 26

4.3.1 Giá trị cây trồng, thủy sản và nhà cửa của HGĐ đƣợc phỏng vấn tại thị
xã Vĩnh Châu .............................................................................................. 55
4.3.2 Giá trị nhà cửa ở thị xã Vĩnh Châu năm 2014 ................................. 60
4.3.3 Giá trị phòng hộ của rừng ngập mặn thị xã Vĩnh Châu.................... 60
Chƣơng 5: GIẢI PHÁP PHỤC HỒI, PHÁT TRIỂN VÀ BẢO VỆ HỆ SINH
THÁI RỪNG NGẬP MẶN THỊ XÃ VĨNH CHÂU, SÓC TRĂNG ......... 67

vii


Chƣơng 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................. 70
6.1 KẾT LUẬN ............................................................................................ 70
6.2 KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO

viii


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Phân bố diện tích có rừng ngập mặn ở Việt Nam năm 2012 .......... 8
Bảng 2.2 Quy hoạch rừng ngập mặn phân theo 3 loại rừng ở Việt Nam năm 2012
..................................................................................................................... 9
Bảng 2.3 Phân loại rừng theo cấp phòng hộ ở Việt Nam năm 2012 .............. 10
Bảng 2.4 Tổng giá trị kinh tế rừng ngập mặn ................................................ 19
Bảng 2.5 Tổng hợp số liệu về bão và áp thấp nhiệt đới ở tỉnh Sóc Trăng từ năm
2006-2009 .................................................................................................... 26
Bảng 2.6 Số quan sát ở 2 xã của thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng năm 2014
..................................................................................................................... 29
Bảng 3.1 Diễn biến diện tích rừng ngập mặn ở thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng

Bảng 4.13 Tỷ lê thiệt hại xảy ra khi không có rừng ngập mặn ở thị xã Vĩnh Châu
năm 2014 ..................................................................................................... 65
Bảng 4.14 Giá trị phòng hộ của rừng ngập mặn ở thị xã Vĩnh Châu năm 2014
..................................................................................................................... 66
Bảng 5.1 Những vấn đề và giải pháp phục hồi, phát triển và bảo vệ rừng ngập
mặn thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng ........................................................... 67

x


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Bản đồ phân bố rừng ngập mặn trên thế giới .................................. 7
Hình 2.2 Bản đồ phân bố rừng ngập mặn ở Đông Nam Á ............................. 7
Hình 2.3 Khái niệm tổng giá trị kinh tế......................................................... 17
Hình 2.4 Rừng ngập mặn ở cộng đồng vùng ven biển .................................. 20
Hình 2.5 So sánh độ mặn cao nhất tại các vị trí đo giai đoạn 1995-2009....... 24
Hình 4.1 Tỷ lệ giới tính của đáp viên ............................................................ 48
Hình 4.2 Tỷ lệ trình độ học vấn của đáp viên................................................ 49
Hình 4.3 Tỷ lệ HGĐ nuôi tôm sú và tôm thẻ ................................................ 51

xi


DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
BTB: Bắc Trung Bộ
CP: chi phí
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
ĐNB: Đông Nam Bộ
FAO: Tổ chức Nông nghiệp và Lƣơng thực của Liên Hợp Quốc

cửa sông Hậu và ven biển ở các xã An Thạnh Nam, An Thạnh 3, Lịch Hội
Thƣợng và Trung Bình. Rừng mấm mọc tự nhiên dọc theo bờ biển ở các xã
Vĩnh Hải, Vĩnh Châu và Lạc Hòa. Rừng đƣớc (đƣớc đôi) đƣợc trồng dọc theo
bờ biển Vĩnh Châu.
Hệ sinh thái rừng ngập mặn đƣợc biết đến là nơi cung cấp dịch vụ, hàng
hóa cho con ngƣời, là nơi lƣu giữ những nguồn gen cho tƣơng lai, nơi cung
cấp thức ăn và chỗ sinh sản cho rất nhiều loại động vật có giá trị sinh thái và
môi trƣờng cao (Macnae, 1996). Đồng thời, rừng ngập mặn cũng là chỗ dừng
chân và là nơi cƣ trú của rất nhiều loài chim nƣớc di cƣ. Rừng ngập mặn bảo
vệ các nguồn nƣớc ngọt chống lại sự nhiễm mặn, bảo vệ đất đai khỏi bị xói
mòn bởi sóng, gió. Rừng ngập mặn có thể đƣợc coi là tấm chắn tự nhiên bảo
vệ cho tài sản và cuộc sống của cộng đồng dân cƣ ven biển trƣớc bão gió và
lốc xoáy (Chan và cộng sự, 1986).
Tuy nhiên, do nhiều dịch vụ môi trƣờng mà rừng ngập mặn cung cấp
chƣa đƣợc xem xét và đánh giá thỏa đáng dẫn đến việc quản lý rừng ngập mặn
còn nhiều bất cập. Chính vì vậy, rừng ngập mặn ngày càng bị thu hẹp. Thực tế
cho thấy rằng, rừng ngập mặn có vai trò quan trọng trong việc phòng hộ đê
biển. Những hệ thống đê biển có đai rừng phòng hộ đủ rộng thì thiệt hại về đê
biển là rất thấp. Đánh giá bƣớc đầu về thiệt hại do bão gây ra cho thấy ở
những nơi đê biển có rừng ngập mặn phòng hộ thì hầu nhƣ đê biển ít bị sạt lỡ

1


và ít bị thiệt hại do bão gây ra và do vậy các chi phí tu sửa hàng năm sẽ giảm
đi hàng tỷ đồng
Tóm lại, hệ sinh thái rừng ngập mặn cung cấp nhiều lợi ích nhằm hỗ trợ
cho các nhà quản lý trong quá trình hoạch định những chính sách quản lý rừng
ngập mặn nói riêng và cho sự phát triển kinh tế - xã hội tại địa phƣơng nói
chung.

1.4.2 Thời gian
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8/2014 – 12/2014 trong đó thời gian
phỏng vấn trực tiếp từ ngày 5/10/2014 đến ngày 11/10/2014
Thời gian thu thập số liệu thứ cấp từ tháng 9 đến tháng 10 năm 2014
Thời gian thu thập số liệu sơ cấp từ tháng 4/2014 đến tháng 10/2014
1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là giá trị phòng hộ của hệ sinh thái rừng
ngập mặn của ngƣời dân ven biển thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng

3


CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm về môi trƣờng
Môi trƣờng là khái niệm rất rộng, đƣợc định nghĩa theo nhiều cách khác
nhau, đặc biệt là sau hội nghị Stockhom về môi trƣờng năm 1972.
Trong tuyên ngôn UNESCO năm 1981: Môi trƣờng là toàn bộ hệ thống
tự nhiên và các hệ thống do con ngƣời tạo ra xung quang mình, trong đó con
ngƣời sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên
nhiên hoặc nhân tạo làm thỏa mãn các nhu cầu của con ngƣời (Nguyễn Thế
Chinh, 2003).
Trong Luật bảo vệ môi trƣờng của Việt Nam năm 2005: Môi trƣờng bao
gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo, quan hệ mật thiết với
nhau, bao quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại,
phát triển của con ngƣời và thiên nhiên.

 Khái niệm về môi trƣờng rừng

thực vật đƣợc gọi là rừng khi có tối thiểu 10% cây cối che phủ không phải là
cây trồng nông nghiệp, đảm bảo cho sự tồn tại của các loài động, thực vật và
duy trì điều kiện đất đai phù hợp. Tuy nhiên, trên thực tế, việc xác định và
phân chia các loại rừng còn tùy thuộc vào các tiêu chí. Nhƣ vậy, rừng ngập
mặn đƣợc hình thành bởi các cây ngập mặn nếu diện tích che phủ đạt trên
10%. Loại rừng này bao gồm các loài cây ngập mặn chính thống (true
mangrove species), đó là những cây chỉ có ở rừng ngập mặn và các loài cây
gia nhập rừng ngập mặn (associate mangrove species), những loài cây có thể
gặp ở cả trong rừng ngập mặn và những vùng khác nữa (Phan Nguyên Hồng
và cộng sự, 1991)
2.1.2.2 Khái niệm về rừng ngập mặn
Rừng ngập mặn là những quần xã thực vật đƣợc hình thành ở vùng ven
biển và cửa sông những nơi bị tác động của thủy triều ở vùng nhiệt đới và Á
nhiệt đới. Trên thế giới có nhiều tên gọi khác nhau về rừng ngập mặn nhƣ
“rừng ven biển”, “rừng ở vùng thủy triều” và “rừng ngập mặn” (FAO, 1994).
Đặc điểm tổng quát là loại rừng này thƣờng phân bố ở vùng cửa sông
hoặc ven biển, bị ngập bởi thủy triều lên trong ngày hoặc trong tháng, đất mặn
và bão hòa nƣớc. Trong điều kiện nhƣ vậy, các loài cây rừng ngập mặn thƣờng
có cấu tạo và hình thái thích nghi với điều kiện ngập nƣớc: thƣờng có rễ khí
sinh phát triển, lá dày có nhiều tuyến muối, hạt thƣờng nảy mầm trên cây
trƣớc khi quả rụng. Tùy theo khả năng thích nghi với mức độ ngập thủy triều,
độ mặn của nƣớc, độ thuần thục của đất mà đã hình thành các đai rừng ngập
mặn khác nhau.
Theo Phan Nguyên Hồng và cộng sự, 1991 nhận định rằng ở vùng cửa
sông, nơi có sự giao thoa giữa nguồn nƣớc ngọt từ sông đổ ra biển, ngập thủy
triều lên trung bình trong ngày vói các loài cây điển hình ở vùng này thƣờng
gặp là Bần chua (Sonneratia caseolaris) hoặc Bần trắng (S.alba), đƣớc

5


sa, địa hình phức tạp và ít sóng gió (hình 2.2). Hệ thực vật ở đây phong phú về
cả số lƣợng lẫn chất lƣợng (Cơ quan Hàng không vũ trụ Mỹ (NASA) và Cơ
quan Khảo sát địa chất Mỹ (USGS) công bố, 2010).

6


Hình 2.1 Bản đồ phân bố rừng ngập mặn trên thế giới
Nguồn: Ảnh (Landsat) của NASA/USGS

Hình 2.2 Bản đồ rừng ngập mặn Đông Nam Á
Nguồn: Ảnh (Landsat) của NASA/USGS

2.1.2.4 Phân bố rừng ngập mặn ở Việt Nam

 Phân bố
a. Phân bố theo diện tích có rừng ngập mặn
Theo số liệu công bố của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn năm
2011, vùng ven biển nƣớc ta chia làm 5 vùng đƣợc phân bố tại các vùng nhƣ
sau:

7


- Vùng ven biển tỉnh Quảng Ninh và đồng bằng Bắc Bộ (QN&ĐBBB),
gồm 5 tỉnh (Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình)
phân bố chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh chiếm 18% diện tích
- Vùng ven biển Bắc Trung Bộ (BTB), gồm 6 tỉnh (Thanh Hóa, Nghệ
An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế) phân bố chủ yếu ở
tỉnh Thanh Hóa chiếm 1%

cả nƣớc

39.650

20.745

20,43

18.905

9,77

1

QN và
ĐBBB

2

BTB

2.542

890

0,88

1.652

0,85


ĐBCSL

196.038

60.914

59,99 135.124

69,85

Cả nƣớc

294.989

101.540

100 193.448

100

Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2013
Ghi chú: QN và ĐBBB: Quảng Ninh và đồng bằng Bắc Bộ; BTB: Bắc Trung Bộ;
NTB: Nam Trung Bộ; ĐNB: Đông Nam Bộ; ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu long; RTN: Rừng
tự nhiên; RT: Rừng trồng

8


Nhìn chung, diện tích rừng ngập mặn của cả nƣớc khoảng 294.989 ha

hộ

Tỉ lệ
% so
với
cả
nƣớc

30.928 20,28

Rừng
đặc
dụng

Tỉ lệ
% so
với
cả
nƣớc

5.574 12,65

Rừng
sản
xuất

Tỉ lệ
% so
với
cả

-

-

15,00

0,02

4 ĐNB

56.743

45.864 30,08

25,00

0,05

10.854 11,03

5 ĐBSCL

196.038

73.566 48,24

38.472 87,30

84.000 85,33


chênh lệch rất lớn về diện tích rừng giữa 2 vùng là do khí hậu và thổ nhƣỡng
của mỗi vùng khác nhau, các loài cây rừng ngập mặn thích hợp trồng ở vùng
ĐBSCL và do chính sách trồng và bảo vệ rừng của từng địa phƣơng trong
vùng mà có sự chênh lệch đó.
c. Phân cấp phòng hộ rừng ngập mặn chắn sóng lấn biển
Cho đến nay chƣa có một công trình kiểm kê hoặc điều tra, đánh giá có
hệ thống và cụ thể về diện tích, chất lƣợng rừng ngập mặn cũng nhƣ những
nghiên cứu về các tiêu chuẩn, tiêu chí hệ thống đai rừng ngập mặn phòng hộ
phòng chống thiên tai bảo vệ đê biển,…đây là vấn đề đòi hỏi các nhà khoa học
các nhà nghiên cứu cần bổ sung trong thời gian tới.
Rừng ngập mặn phòng hộ chắn sóng lấn biển đƣợc phân loại theo 2 cấp
phòng hộ: rừng phòng hộ xung yếu và rừng phòng hộ rất xung yếu đƣợc thể
hiện ở bảng 2.3
Bảng 2.3 Phân loại rừng theo cấp phòng hộ ở Việt Nam năm 2012
Đơn vị tính: ha
TT

Loại
rừng

1

Rừng tự
nhiên

58.736

27.653

31,62

Tổng cộng

Tổng

RPH
Tỉ lệ % so
xung yếu
với cả
nƣớc

RPH rất
xung yếu

Nguồn: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2012
Ghi chú: RPH: Rừng phòng hộ

10

Tỉ lệ % so
với cả
nƣớc


Nhìn chung, diện tích rừng phòng hộ ở Việt Nam năm 2011 là 152.484
ha, trong đó diện tích rừng phòng hộ xung yếu 87.450 ha; rừng phòng hộ rất
xung yếu 65.034 ha. Đối với rừng phòng hộ xung yếu thì rừng tự nhiên 27.653
ha chiếm khoảng 31,62% so với cả nƣớc; rừng trồng 59.797 ha chiếm 68,38%
so với cả nƣớc. Mặt khác, rừng phòng hộ rất xung yếu bao gồm rừng tự nhiên
31.083 ha chiếm 47,80% so với cả nƣớc; rừng trồng 33.951 ha chiếm khoảng
52,20% so với cả nƣớc. Nguyên nhân chênh lệch giữa diện tích rừng phòng hộ

11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status