TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
THẠCH THÚY DƢƠNG
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA
NÔNG HỘ NUÔI TÔM SÚ THÂM CANH VÀ
BÁN THÂM CANH Ở THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã số ngành: 52620115
Cần Thơ 11/2013
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
Em xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn tận tình của Th.S Nguyễn Thúy
Hằng và Quý thầy cô Khoa Kinh Tế – QTKD đã hƣớng dẫn em với tất cả tinh
thần, trách nhiệm và lòng nhiệt thành.
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Trƣởng Phòng Kinh Tế cùng các
cô chú cán bộ Thị Xã Vĩnh Châu, toàn thể bà con nuôi tôm tại Vĩnh Châu và
gia đình bạn Lâm Thị Mừng đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho
em khảo sát và thu thập số liệu trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Sau cùng em xin gởi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã khuyến khích
động viên, tạo mọi điều kiện tốt để giúp em hoàn thành đề tài.
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2013
Sinh viên thực hiện
Thạch Thúy Dƣơng
Trang ii
Trang iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
TXVC, ngày….tháng….năm 2013
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn, tính cấp thiết của đề tài:
4. Độ tin cậy của số liệu, tính hiện đại của luận văn:
5. Nội dung và kết quả đạt đƣợc:
6. Các nhận xét khác: Trang v
7. Kết luận:
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2013
Giáo viên hƣớng dẫn
2.2.3 Phƣơng pháp phân tích số liệu 11
Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17
Trang viii
3.1 KHÁI QUÁT VỀ THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG 17
3.1.1 Lịch sử hình thành địa danh Vĩnh Châu 17
3.1.2 Điều kiện tự nhiên 19
3.1.3 Tình hình kinh tế - xã hội 23
3.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TẠI VÙNG NGHIÊN CỨU 24
3.2.1 Tình hình nuôi tôm sú ở Tỉnh Sóc Trăng 24
3.2.2 Sơ lƣợc về tình hình nuôi tôm sú của Thị Xã Vĩnh Châu giai đoạn 2010
đến 6 tháng đầu năm 2013 26
3.3 MÔ TẢ VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC NÔNG HỘ Ở ĐỊA BÀN NGHIÊN
CỨU 32
3.3.1 Đặc điểm chung của nông hộ 32
3.3.2 Tình hình nuôi trồng 37
3.3.3 Tiêu thụ sản phẩm 39
3.3.4 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình nuôi tôm sú ở các nông hộ 39
3.4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NÔNG HỘ NUÔI TÔM SÚ
THÂM CANH VÀ BÁN THÂM CANH Ở THỊ XÃ VĨNH CHÂU - TỈNH
SÓC TRĂNG 40
3.4.1 Các khoản mục chi phí 40
3.4.2 Các khoản mục số lƣợng 44
3.4.3 Năng suất và lợi nhuận của 2 mô hình 46
3.4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất tôm sú 48
3.4.5 Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận tôm sú 53
3.4.6 Phân tích hiệu quả tài chính của mô hình thâm canh và bán thâm canh 58
3.5 SO SÁNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH GIỮA HAI MÔ HÌNH SẢN XUẤT
TÔM SÚ 59
3.6 THẢO LUẬN 60
3.6.1 Kiểm định phƣơng sai sai số thay đổi, tự tƣơng quan và đa cộng tuyến 61
Trang x
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Số mẫu và tỷ lệ mẫu chia theo xã 11
Bảng 3.1 Cơ cấu sử dụng đất ở Thị Xã Vĩnh Châu giai đoạn 2010 đến 6 tháng
đầu năm 2013 22
Bảng 3.2 Tình hình nuôi tôm sú thâm canh và bán thâm canh ở Tỉnh Sóc
Trăng 25
Bảng 3.3 Diện tích thả nuôi các loại thủy sản giai đoạn 2010 đến 6 tháng đầu
năm 2013 27
Bảng 3.4 Diện tích thả nuôi tôm sú TC và BTC giai đoạn 2010 đến 6 tháng
đầu năm 2013 28
Bảng 3.5 Diện tích thả nuôi tôm sú ở các Xã, Phƣờng thuộc Thị Xã Vĩnh Châu
từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 29
Bảng 3.6 Năng suất – sản lƣợng tôm sú ở Thị Xã Vĩnh Châu giai đoạn 2010
đến 6 tháng đầu năm 2013 30
Bảng 3.7 Năng suất – sản lƣợng tôm sú nuôi thâm canh và bán thâm canh ở
Thị Xã Vĩnh Châu giai đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 31
Bảng 3.8 Độ tuổi của lao động chính 32
Bảng 3.9 Số nhân khẩu và số lao động trực tiếp 34
Bảng 3.10 Sự thay đổi của nguồn lực đất đai 35
Bảng 3.11 Nguồn lực đất đai 35
Bảng 3.12 Các hộ tham gia tập huấn 36
Bảng 3.13 Thống kê kinh nghiệm sản xuất 36
Bảng 3.14 Lý do chọn nuôi tôm sú 37
Bảng 3.15 Tiêu thụ sản phẩm 39
Trang xii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Bản đồ hành chính Vĩnh Châu năm 1835 17
Hình 3.2 Bản đồ hành chính Thị Xã Vĩnh Châu – Tỉnh Sóc Trăng 20
Hình 3.3 Trình độ học vấn của lao động chính 33
Hình 3.4 Nguồn tôm sú giống 38
Hình 3.5 Chi phí sản xuất giữa hai mô hình nuôi thâm canh và bán thâm canh
42
Hình 3.6 So sánh tổng chi phí, tổng doanh thu và lợi nhuận giữa mô hình thâm
canh và bán thâm canh 48
Trang xiv
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Hiệu quả tài chính của nông hộ nuôi tôm sú thâm
canh và bán thâm canh ở Thị Xã Vĩnh Châu – Tỉnh Sóc Trăng” đƣợc tiến hành
từ tháng 08 đến tháng 11 năm 2013.
Hiệu quả tài chính trong bài nghiên cứu này đƣợc ƣớc lƣợng từ hàm lợi
nhuận biên ngẫu nhiên Cobb – Douglas, dựa trên số liệu sơ cấp đƣợc thu thập
từ 100 nông hộ nuôi tôm sú ở Thị Xã Vĩnh Châu – Tỉnh Sóc Trăng. Kết quả
nghiên cứu cho thấy lợi nhuận trung bình của các nông hộ trong mô hình thâm
canh và bán thâm canh lần lƣợt là 27.706 và 21.550 ngàn đồng/1.000 m
2
. Với
cùng lƣợng đầu vào và giá cả cho trƣớc, lợi nhuận mô hình thâm canh cao hơn
bán thâm canh khoảng 29%. Có sự chênh lệch lớn trong lợi nhuận cũng nhƣ
hiệu quả giữa các nông hộ do kỹ thuật không đồng bộ và kỹ năng lựa chọn đầu
vào tối ƣu khác biệt. Kết quả này cho thấy tiềm năng lớn để nông dân cải thiện
lợi nhuận và hiệu quả của mình nếu cải thiện kỹ thuật.
Nuôi tôm sú là một trong những ngành nghề quan trọng của bà con nông
dân Tỉnh Sóc Trăng nói chung và của bà con nông dân Thị Xã Vĩnh Châu nói
riêng. Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá hiệu quả tài chính của các
nông hộ nuôi theo hình thức thâm canh và bán thâm canh. Khảo sát đƣợc thực
hiện từ tháng 9 năm 2010 đến tháng 10 năm 2010. Số liệu thứ cấp đƣợc thu từ
các cơ quan ban ngành. Số liệu sơ cấp đƣợc thu thập qua phỏng vấn trực tiếp
50 nông hộ nuôi tôm sú thâm canh, và 50 nộng hộ nuôi bán thâm canh.
Mặc dù năng suất, doanh thu và lợi nhuận của mô hình thâm canh đều
cao hơn bán thâm canh nhƣng mô hình này lại không hiệu quả bằng mô hình
bán thâm canh, vì khi kết quả so sánh các tỷ số nhƣ doanh thu trên chi phí, lợi
thủy – hải sản tạo nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến phát
triển, với những vùng nuôi tôm trọng điểm tại các huyện: Long Phú, Mỹ
Xuyên, Cù Lao Dung, Trần Đề và Thị Xã Vĩnh Châu, Sóc Trăng sẽ là vùng
cung cấp nguyên liệu vững chắc của ngành chế biến thủy sản xuất khẩu trong
vùng và của cả nƣớc.
Với lợi thế trên, Sóc Trăng rất thuận lợi trong giao thông, vận chuyển
hàng hóa giữa các vùng. Nhờ địa thế này, Sóc Trăng có đủ điều kiện thuận lợi
để phát triển kinh tế biển tổng hợp. Nền kinh tế phát triển mạnh ở các lĩnh vực
trồng trọt, khai thác đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản, chế biến nông, lâm,
thủy sản và du lịch sông nƣớc miệt vƣờn, du lịch văn hóa lễ hội. Sóc Trăng là
tỉnh có diện tích nuôi tôm công nghiệp và chế biến tôm xuất khẩu hàng đầu
của cả nƣớc. Với lợi thế đó mà Sóc Trăng chọn thủy sản là lĩnh vực kinh tế
mũi nhọn trong cơ cấu kinh tế của địa phƣơng.
Năm 2012, toàn tỉnh sản xuất và chế biến đƣợc khoảng 29.300 tấn tôm
đông và 14.673 tấn thủy sản khác, tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt trên
356 triệu USD, góp phần quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của tỉnh,
không những làm chuyển dịch cơ cấu sản xuất kinh tế nông nghiệp nông thôn
Trang 2
theo hƣớng chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, phát huy tiềm năng lợi thế và nâng cao
giá trị hiệu quả sản xuất trên đơn vị diện tích đất canh tác mà còn giải quyết
đƣợc việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời dân.
Ở Thị Xã Vĩnh Châu, nông dân đã cải tạo triệt để lợi thế của vùng đất
ngập mặn ven biển và lợi thế của các tuyến sông rạch để nuôi tôm. Ngƣời dân
Thị Xã Vĩnh Châu tự hào là “vựa tôm”của tỉnh và vƣơn lên trên vùng nuôi
tôm nƣớc lợ. Con tôm nƣớc lợ đã khai thác hiệu quả đất đai gấp nhiều lần so
với đất trồng lúa và mức sống của ngƣời dân Thị Xã Vĩnh Châu hôm nay cũng
xuất phát từ con tôm nƣớc lợ.
Bên cạnh đó, tình trạng diện tích đất nuôi tôm sú trên đầu ngƣời giảm do
quy mô dân số và lao động nông thôn còn quá lớn, áp lực nhân khẩu đè nặng
lên quỹ đất và tài nguyên thiên nhiên vốn có hạn. Tình trạng dịch bệnh trong
của thị trƣờng và thời tiết dẫn đến tiềm năng chƣa khai thác hết. Trong khi sản
xuất tôm sú có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao thu nhập của nông hộ
và tạo nguồn nguyên liệu tại chỗ cho công nghiệp chế biến tôm phục vụ nhu
cầu trong nƣớc và cho xuất khẩu.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả tài chính, so sánh hiệu quả giữa hai mô hình sản xuất
của các nông hộ nuôi tôm sú ở Thị Xã Vĩnh Châu – Tỉnh Sóc Trăng (do thời
gian có hạn nên đề tài này chỉ phân tích mô hình thâm canh [TC] và bán thâm
canh [BTC] đƣợc các nông hộ nuôi chiếm tỷ trọng cao).
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt đƣợc mục tiêu chung trên, trong đề tài này sẽ lần lƣợt giải quyết
các mục tiêu cụ thể sau:
(1) Phân tích thực trạng sản xuất tôm sú ở địa bàn nghiên cứu;
(2) Tìm hiểu các nhân tố ảnh hƣởng đến năng suất và lợi nhuận của
những nông hộ nuôi tôm;
(3) Phân tích hiệu quả tài chính của nông hộ nuôi tôm sú của nông hộ
trong vụ vừa thu hoạch, so sánh hiệu quả giữa mô hình thâm canh và bán thâm
canh;
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN
CỨU
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định
- Giả thuyết 1: Mô hình nuôi tôm sú bán thâm canh mang lại hiệu quả tài
chính cho các nông hộ;
- Giả thuyết 2: Các nhân tố diện tích, lƣợng giống, lƣợng thức ăn, lƣợng
thuốc thuốc thủy sản, ngày công lao động, tuổi, giới tính, trình độ học vấn,
tham gia tập huấn có ảnh hƣởng đến năng suất của nông hộ;
- Giả thuyết 3: Các nhân tố giá giống, giá thức ăn, giá thuốc thủy sản,
lƣợng giống, lƣợng thức ăn, lƣợng thuốc thuốc thủy sản, ngày công lao động,
Trang 4
Trang 5
Chƣơng 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm về nuôi trồng thủy sản
Khái niệm về nuôi trồng thủy sản đƣợc Tổ chức Nông lƣơng Thế giới
(FAO, tóm lƣợc bởi Lê Xuân Xinh, 2010) xem là tổng hợp của 3 yếu tố:
- Các công việc nuôi trồng các loại sản phẩm thủy sản;
- Quá trình phát triển của các loại đối tƣợng này chịu sự can thiệp của
con ngƣời;
- Phải đƣợc thu hoạch bởi một cá nhân hay tập thể ngƣời lao động.
Theo Phạm Minh Thành (2002), thì nuôi trồng thủy sản là hoạt động sản
xuất lấy đối tƣợng là những sinh vật sống trong nƣớc để tạo ra những sản
phẩm phục vụ cho con ngƣời.
Nuôi trồng thủy sản bao gồm:
(1) Nuôi trồng thủy sản nƣớc ngọt;
(2) Nuôi trồng hải sản;
(3) Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
2.1.2 Khái niệm về nông hộ
Nông hộ là những hộ nông dân làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngƣ
nghiệp, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp,…hoặc kết hợp làm nhiều nghề, sử dụng
lao động, tiền vốn của gia đình là chủ yếu để sản xuất kinh doanh. Nông hộ
(hộ nông dân) là gia đình sống bằng nghề nông, đƣợc kể là một đơn vị về mặt
chính quyền. Hộ nông dân có những đặc trƣng riêng, có một cơ chế vận hành
khá đặc biệt, không giống những đơn vị kinh tế khác nhƣ: ở nông hộ có sự
thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu, quản lý, sử dụng các yếu tố sản xuất, có
sự thống nhất giữa quá trình sản xuất trao đổi, phân phối, sử dụng và tiêu
dùng. Do đó nông hộ có thể cùng lúc thực hiện đƣợc nhiều chức năng mà các
2
,…,X
n
là các nguồn lực đầu vào trong quá trình sản xuất.
Tất cả các nguồn lực đầu vào đƣợc tính bằng bình quân gia quyền.
2.1.4 Mô hình nuôi tôm sú
(1) Quảng canh (QC): mật độ thả 1 – 2 con/m
2
không sử dụng thức ăn
nhân tạo, thƣờng nuôi xen ghép với các đối tƣợng tôm cá tự nhiên năng suất
tôm sú thƣờng đạt 0,15 – 0,2 tấn/ha/năm. Năng suất tuy thấp nhƣng sản phẩm
đạt yêu cầu về an toàn thực phẩm.
Mô hình này có ƣu điểm là vốn vận hành thấp vì không tốn chi phí
giống và thức ăn, kích cở tôm thu hoạch lớn bán đƣợc giá cao, cần ít lao động
cho một đơn vị sản xuất và thời gian nuôi thƣờng không dài do giống đã lớn.
Nhƣợc điểm là năng suất và lợi nhuận thấp, cần diện tích ao nuôi lớn để tăng
sản lƣợng nên vận hành và quản lý khó, nhất là ở các ao đầm tự nhiên có hình
dạng rất khác nhau.
(2) Quảng canh cải tiến (QCCT): Là hình thức nuôi thuỷ sản kết hợp với
một số đối tƣợng khác trong ao đầm: cua xanh, cá, tôm tự nhiên, rong câu chỉ
vàng, Là loại hình dựa vào điều kiện môi trƣờng tự nhiên là chính, mật độ
tôm sú thả 5 – 7 con P
15
/m
2
bổ sung một lƣợng thức ăn. Diện tích ao nuôi lớn
2 – 5 ha (gọi là đầm nuôi), năng suất đạt 0,5 – 0,8 tấn/ha/vụ. Là hình thức nuôi
dựa trên mô hình quảng canh nhƣng có thả thêm giống ở mật độ thấp hoặc bổ
Trang 7
sung thức ăn không thƣờng xuyên, đôi khi bổ sung cả giống và thức ăn. Hình
nhuận/chi phí), ngoài ra hiệu quả này còn đƣợc đo lƣờng qua các chỉ tiêu nhƣ
thu nhập/chi phí, lợi nhuận/doanh thu, lợi nhuận/lao động gia đình, doanh
thu/lao động gia đình, doanh thu/chi phí.
Khái niệm về tiêu thụ
Tiêu thụ là giai đoạn của vòng chu chuyển vốn ở doanh nghiệp là quá
trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hóa. Sản phẩm
hàng hóa chuyển từ trạng thái vật chất sang trạng thái tiền tệ và sản phẩm hàng
hóa có thu hồi đƣợc thì doanh nghiệp mới thu hồi đƣợc vốn để tiến hành tái
sản xuất mở rộng và ngày càng phát triển.
Trong kỳ phân tích, doanh nghiệp tiêu thụ nhiều hay ít là biểu hiện ở
chỉ tiêu khối lƣợng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ, chỉ tiêu này đƣợc tính bằng
Trang 8
đơn vị giá trị và đƣợc gọi là giá trị sản lƣợng hàng hóa tiêu thụ hay doanh thu
bán hàng.
Khái niệm về thu nhập
Thu nhập: là phần giá trị còn lại của tổng doanh thu sau khi trừ tổng
chi phí không có lao động gia đình.
Thu nhập hay còn gọi là doanh thu là toàn bộ số tiền bán sản phẩm
hàng hóa cung ứng dịch vụ và đƣợc khách hàng thanh toán, không phân biệt là
đã trả tiền hay chƣa. Đây là khoản chênh lệch giữa khoản thu về và khoản chi
phí đã bỏ ra.
Có nhiều loại thu nhập: gồm thu nhập từ lao động (tiền công, tiền lƣơng
bao gồm có lƣơng hƣu, các khoản trợ cấp bao gồm cả học bổng) và thu nhập
tài chính (lãi tiết kiệm khi mua bán chứng khoán, thu từ cho thuê bất động sản)
và các thu nhập khác.
Khái niệm về doanh thu
Là số tiền mà ngƣời sản xuất thu đƣợc sau khi bán sản phẩm.
Lợi nhuận trên chi phí
Lợi nhuận trên chi phí (LN/CP): Nhằm đánh giá lại hiệu quả về lợi
nhuận của chi phí đầu tƣ. Nghĩa là tỷ số này phản ánh một đồng chi phí đầu tƣ
vào sản xuất thì chủ thể đầu tƣ sẽ thu lại đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nếu
LN/CP là số dƣơng thì ngƣời sản xuất có lời, chỉ số này càng lớn càng tốt.
Thu nhập trên chi phí
Thu nhập trên chi phí (TN/CP): Tỷ số này phản ánh một đồng chi phí
đầu tƣ thì chủ thể đầu tƣ sẽ thu đƣợc bao nhiêu đồng thu nhập. Nếu chỉ số
TN/CP nhỏ hơn 1 thì ngƣời sản xuất bị lỗ, nếu TN/CP bằng 1 thì hoà vốn,
TN/CP lớn hơn 1 ngƣời sản xuất mới có lời.
Lợi nhuận trên doanh thu
Lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT): Thể hiện trong 1 đồng doanh thu có
bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh mức lợi nhuận so với tổng doanh thu.
Doanh thu trên lao động gia đình
Doanh thu trên lao động gia đình (DT/LĐGĐ): tỷ số này cho biết khi
ngƣời sản xuất bỏ ra 1 ngày công lao động gia đình vào sản xuất sẽ thu đƣợc
bao nhiêu đồng doanh thu.
Lợi nhuận trên lao động gia đình
Lợi nhuận trên lao động gia đình (LN/LĐGĐ): tỷ số này phản ánh mức
độ đầu tƣ của lao động gia đình đến yếu tố lợi nhuận, tức là khi bỏ ra 1 ngày
công lao động gia đình thì sẽ tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Thu nhập ròng trên lao động gia đình
Thu nhập trên lao động gia đình (TN/LĐGĐ): tỷ số này phản ánh mức độ
đầu tƣ của lao động gia đình đến yếu tố thu nhập, tức là khi bỏ ra 1 ngày công