TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƢỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
-------------------------
LÝ RU BI
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ
MÔ HÌNH NUÔI TÔM CÔNG NGHIỆP
TẠI HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN KỸ SƢ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Cần Thơ – 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƢỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
-------------------------
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ
MÔ HÌNH NUÔI TÔM CÔNG NGHIỆP
TẠI HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN KỸ SƢ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã ngành: 52850103
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
..........................................................................................
Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2014
Trƣởng Bô ̣ Môn
i
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƢỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
------- -------
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
Chứng nhận chấp thuận báo cáo luận văn tốt nghiệp
ngành quản lý đất đai với đề tài:
“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH NUÔI TÔM CÔNG
NGHIỆP TẠI HUYỆN CÙ LAO DUNG TỈNH SÓC TRĂNG”
Sinh viên thực hiện: Lý Ru Bi
MSSV: 4115004.
Lớp Quản Lý Đấ t Đai K37A1, thuộc Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai - Khoa Môi Trƣờng
và Tài Nguyên Thiên Nhiên - Trƣờng Đa ̣i Ho ̣c Cầ n Thơ.
Nhận xét của cán bộ hƣớng dẫn: ..........................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2014
Chủ tịch Hội đồng
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả
trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công
trình nghiên cứu nào trƣớc đây.
Cần Thơ, ngày.....tháng......năm 2014
Sinh viên thực hiện
Lý Ru Bi
iv
LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Họ và tên: Lý Ru Bi
Giới tính: Nam
Ngày sinh: 19/04/1990
Nơi sinh: Thành Phố Cà Mau, Cà Mau
Quê quán: Định Bình, Thành Phố Cà Mau, Cà Mau
Ngành học: Quản Lý Đất Đai
đáo để luận văn của em đƣơc hoàn thành đúng tiến độ và đạt đƣợc kết quả tốt.
Cô Nguyễn Thị Song Bình cố vấn học tập đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình học
tập tại trƣờng.
Tôi rất cảm ơn tất cả các bạn Quản lý Đất đai khóa 37, các bạn và tôi đã cùng dìu dắt
nhau đi trong suốt quá trình học tập. Lần nữa, tôi rất quý và trân trọng những gì các
bạn đã giúp đỡ và chia sẽ cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng nhƣ để hoàn thành
bài luận văn một cách thuận lợi nhất.
Xin chân thành cảm tạ!
Lý Ru Bi
vi
TÓM LƢỢC
Đề tài “Đánh giá thực trạng hiệu quả mô hình nuôi tôm công nghiệp tại huyện Cù
Lao Dung tỉnh Sóc Trăngˮ đƣợc thực hiện từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2014. Số liêu
đƣợc thu thập từ Phòng NN&PTNT huyện Cù Lao Dung và phỏng vấn trực tiếp 45 hộ
nuôi tôm thẻ chân trắng theo mẫu soạn sẵn với mục tiêu phân tích thực trạng mô hình
nuôi tôm công nghiệp vùng nghiên cứu đồng thời đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và
môi trƣờng, xác định những thuận lợi khó khăn và đƣa ra giải pháp nhầm năng cao
hiệu quả cho mô hình nuôi tôm.
Đề tài nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả, phƣơng pháp phân tích ma
trận SWOT. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình nuôi tôm công nghiệp toàn huyện
tính đến quý II năm 2014 có 1.653 ha ( tôm thẻ chân trắng 1.510 ha chiếm 91,35% và
tôm sú 143 ha chiếm 8,65%). Năm 2014 tôm TCT đạt năng suất 5 tấn/ha và tôm sú 3
tấn/ha. Diện tích thiệt hại tôm công nghiệp tính đến quý II - 2014 là 144,5 ha (TCT
139,5 ha, tôm sú 5,0 ha). Tổng sản lƣợng tính đến quý II năm 2014 đạt 2.758,20 tấn.
Tính hiệu quả của mô hình nuôi tôm TCT đƣợc phỏng vấn các chủ hộ có kết quả nhƣ
sau: Diện tích nuôi trung bình trên hộ là 4.293 ± 3.345,7 m2. Sản lƣợng thu hoạch
CHƢƠNG 1: LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU .................................................................................... 4
1.1 Khái niệm về đất đai và phân loại đất đai ..............................................................4
1.1.1 Khái niệm đất đai ............................................................................................4
1.1.2 Phân loại đất đai .............................................................................................4
1.2 Hệ thống canh tác ..................................................................................................5
1.2.1 Định nghĩa hệ thống canh tác .........................................................................5
1.2.2 Đặc điểm chính của nghiên cứu hệ thống canh tác ........................................6
1.3 Khái niệm về hiệu quả, kinh tế hộ và bản chất của kinh tế hộ. .............................6
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả kinh tế .....................................................6
1.3.2 Khái niệm kinh tế - xã hội ...............................................................................7
1.3.3 Khái niệm về nông hộ ......................................................................................7
1.3.4 Khái niệm về hiệu quả tài chính .....................................................................8
1.4 Tình hình nuôi tôm thế giới ...................................................................................8
1.5 Quá trình phát triển mô hình nuôi tôm ở Việt Nam ..............................................9
1.5.1 Tình hình nuôi tôm trong cả nước ...................................................................9
1.5.2 Tình hình nuôi tôm vùng ĐBSCL ..................................................................11
1.5.3 Các mô hình nuôi tôm ở Việt Nam ...............................................................13
1.5.4 Tình hình nuôi tôm ở Sóc Trăng ...................................................................14
viii
1.6 Khái quát về huyện Cù Lao Dung .......................................................................15
1.6.1 Điều kiện tự nhiên .........................................................................................15
1.6.2 Kinh tế - xã hội ..............................................................................................16
1.7 Ma trận SWOT.....................................................................................................20
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................... 22
2.1 Thời gian nghiên cứu ...........................................................................................22
2.2 Địa điểm và đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................22
4.2.3 Đối với nông hộ .............................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................ 64
PHỤ CHƢƠNG ........................................................................................................................ 66
x
DANH SÁCH BẢNG
Bảng Tiêu đề
Trang
1.1
Sản lƣợng và diện tich tôm nuôi thuộc các tỉnh ĐBSCL (2008 - 2010)
12
1.2
Phƣơng pháp ma trận SWOT
21
2.1
Ma trận SWOT
25
Các loại hình sản xuất mô hình nuôi tôm TCT
35
3.7
Tỷ lệ độ tuổi của chủ hộ
36
3.8
Tuổi, kinh nghiệm và trình độ của chủ hộ
37
3.9
Thời điểm thả giống
38
3.10
Kết cấu mùa vụ nuôi tôm TCT
39
3.11
Tỷ lệ số lao động tham gia
46
xi
3.17
Xử lý chất thải
46
3.18
Các thông tin về môi trƣờng
48
3.19
Các thuận lợi và khó khăn của chủ hộ
49
3.20
Các chỉ số điểm mạnh và điểm yếu trong ma trận SWOT của mô hình TCT
3.1
Tỷ lệ phần trăm các mô hình nuôi tôm công nghiêp của huyện Cù Lao Dung
- 2014
28
3.2
Bảng đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Cù Lao Dung năm 2011
29
3.3
Biến động diện tích nuôi tôm công nghiệp huyện Cù Lao Dung (2012 - Quý
II, 2014)
30
3.4
Biến động năng suất nuôi tôm công nghiệp huyện Cù Lao Dung (2012 - Quý
II, 2014)
32
3.5
Biến động diện tích thiệt hại nuôi tôm công nghiệp huyện Cù Lao Dung
Thời điểm thả giống
39
3.11
Tỷ lệ phần trăm tổng chi phí mô hình nuôi tôm TCT
42
3.12
Phần trăm số lao động tham gia mô hình
46
3.13
Tỷ lệ phân trăm nơi xử lý nƣớc thải
47
xiii
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tiếng anh
Analysis Benefit Cost
Chi phí - lợi ích
SWOT
Strengths, Weaknesses,
Opportunities, Threats
Ma trận Swot
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
UBND
Ủy ban nhân dân
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
HTCT
THT
Tổ hợp tác
KH
Kế hoạch
BHYT
Bảo hiểm y tế
ĐVT
Đơn vị tính
TSTL
Tầng số tích lũy
xiv
xv
MỞ ĐẦU
Thủy sản có vai trò hết sức quan trọng trong đời sống con ngƣời nhƣ cung cấp sản
phẩm thiết yếu hàng ngày, cung cấp nguyên liệu cho nghành chế biến, tạo công ăn việc
làm và là nguồn thu nhập cho ngƣời dân, là thị trƣờng cho nhiều nghành sản xuất và
Sóc Trăng thuộc vùng ĐBSCL là nơi phát triển mạnh NTTS, nghề nuôi tôm nƣớc lợ là
một trong những nghành kinh tế chủ lực của tỉnh. Năm 2008, tỷ trọng giá trị sản xuất
thủy sản tăng 1,96% so với năm 2007 đạt 86,43% kế hoạch, tƣơng đƣơng 363 triệu
USD, chiếm 65,03% tổng sản phẩm của tỉnh (UBDN tỉnh Sóc Trăng, 2009).
Cù Lao Dung là một huyện của tỉnh Sóc Trăng, nông nghiệp là thế mạnh của huyện
trong thời gian qua đƣợc sự chỉ đạo của UBDN tỉnh Sóc Trăng huyện Cù Lao Dung đã
tiến hành chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi đã làm thay đổi bộ mặt đời sống của
ngƣời dân trong huyện. Tuy nhiên thời gian gần đây do chạy theo lợi nhuận kinh tế
muốn mau chóng làm giàu từ con tôm nên ngƣời dân trong huyện đã chuyển đổi mô
hình canh tác lúa, mía và hoa màu sang nuôi thủy sản một cách rầm rộ quy mô lớn tự
phát, theo phong trào ấn chứa nhiều rủi ro về kinh tế - kỹ thuật, xã hội và môi trƣờng.
Chính vì điều đó, đề tài “Đánh giá thực trạng và hiệu quả mô hình nuôi tôm công
nghiệp tại huyện Cù Lao Dung tỉnh Sóc Trăngˮ đƣợc thực hiện nhằm đánh giá tình
hình nuôi tôm, tính hiệu quả, thuận lợi, khó khăn của mô hình. Bên cạnh đó đƣa ra
biện pháp khắc phục khó khăn, nâng cao hiệu quả, ổn định sản xuất và đời sống của
ngƣời dân.
* Mục tiêu chung của nghiên cứu
Đánh giá thực trạng và hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trƣờng của mô hình nuôi tôm
công nghiệp nhằm cung cấp thông tin làm cơ sở cho việc phát triển hợp lý nghề nuôi
tôm công nghiệp ở huyện Cù Lao Dung tỉnh Sóc Trăng.
* Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng, hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trƣờng của mô hình nuôi tôm
công nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.
- Xác định những thuận lợi, khó khăn của mô hình nuôi.
- Đề xuất các giải pháp khắc phục khó khăn, năng cao hiệu quả sản xuất của mô hình
nuôi tôm công nghiệp.
* Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát thực trạng tình hình của mô hình nuôi tôm công nghiệp từ năm 2012 đến
bản đồ hiện trạng sử dụng đất thì diện tích đất theo mục đích sử dụng đƣợc sử dụng
đƣợc xác định và thể hiện nhƣ sau:
Đất nông nghiệp: là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu thí nghiệm về
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ phát triển
rừng; bao gồm đất sản xuất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu
năm), đất lâm nghiệp (đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng), đất
nuôi trồng thủy sản (đất nuôi trồng thủy sản nƣớc mặn, lợ và đất chuyên nuôi trồng
thủy sản nƣớc ngọt), đất làm muối và đất nông nghiệp khác theo quy định của chính
phủ.
Đất phi nông nghiệp: là đất đang sủ dụng không thuộc nhóm đất phi nông nghiệp; bao
gồm đất ở ( đất ở nông thôn và đất ở đô thị), đất chuyên dùng ( đất trụ sở cơ quan,
công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sản xuất kinh doanh phi nông
nghiệp; đất có mục đích công cộng), đất tôn giáo, tín ngƣỡng, đất nghĩa trang, nghĩa
địa; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nƣớc chuyên dùng, đất phi nông nghiệp
khác theo quy định của chính phủ.
Đất chƣa sủ dụng: là đất chƣa xác định mục đích sử dụng bao gồm đất bằng chƣa sủ
dụng, đất đồi núi chƣa sử dụng, núi đá không có rừng cây.
Đất có mặt nƣớc ven biển: là đất mặt biển nằm ngoài vùng đƣờng mép nƣớc, không
thuộc địa giới hành chính của tỉnh, đang sử dụng; đất mặt nƣớc ven biển nuôi trồng
4
thủy sản, đất mặt nƣớc ven biển có rừng, đất mặt nƣớc ven biển có mục đích khác theo
quy định của chính phủ.
* Ý nghĩa:
Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai là một yếu tố sản xuất đặc biệt quan trọng và
không thể thay thế đƣợc. Vì đất đai trong nông nghiệp không chỉ là nơi, địa điểm sản
xuất nhƣ một nhà máy mà còn là phƣơng tiện nhƣ vật tƣ sản xuất riêng đối với sự phát
triển có tính chất sinh học của cây trồng.
* Đặc điểm của đất đai.
Nghiên cứu HTCT nhìn nông hộ hoặc nông trại nhƣ một đơn vị sản xuất và tiêu thụ.
Nghiên cứu HTCT khảo xác những mối phụ thuộc và nhiều mối liên hệ qua lại giữa
các điều kiện tự nhiên và con ngƣời. Tiến trình nghiên cứu hƣớng thẩng vào mục tiêu
của nông hộ và vào các trở ngai để đạt đƣợc các mục tiêu đó.
Thứ tự ƣu tiên trong các nghiên cứu phản ánh tổng thể viễn cảnh của nộng hộ và của
môi trƣờng tự nhiên lãn con ngƣời.
Nghiên cứu trên một hệ thống phụ có thể xem nhƣ một phần của tiến trình nghiên cứu
HTCT của hệ thống lớn nếu nhƣ các mối liên hệ với các hệ thống phụ khác đƣợc kề
hƣớng về hệ thống canh tác.
Kết quả của nghiên cứu HTCT đƣợc đánh giá về mặt hữu hiệu của những hệ thống phụ
riêng biệt và toàn hệ thống lớn.
1.3 Khái niệm về hiệu quả, kinh tế hộ và bản chất của kinh tế hộ.
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả kinh tế
Hiệu quả đƣợc hiểu theo nghĩa phổ thông, phổ biến trong cách nói của mọi ngƣời là
"Kết quả nhƣ yêu cầu của việc làm mang lại hiệu quả'' (Từ điển Tiếng Việt, trang 440,
Viện Ngôn Ngữ Học, 2002 trong Nguyễn Thanh Xuân, 2011)
Xét góc độ thuật ngữ chuyên môn, hiệu quả theo nghĩa kinh tế là "Mối quan hệ giữa
đầu vào các yếu tố khan hiếm với đầu ra hàng hóa và dịch vụ, có thể đo lƣờng theo
hiện vật gọi là hiệu quả kỹ thuật hoặc theo chí phí gọi là hiệu quả kinh tế. Khái niệm
hiệu quả kinh tế đƣợc dùng nhƣ một tiêu chuẩn để xem xét các tài nguyên đƣợc thị
trƣờng phân phối nhƣ thế nào. (Từ điển Thuật ngữ kinh tế học, trang 224 - NXB Từ
điển Bách khoa Hà Nội, 2001 trong Nguyễn Thanh Xuân, 2011).
Một định nghĩa chính xác về hiệu quả kinh tế cũng cần phải quan tâm đến mức độ hoạt
động cạnh tranh của thị trƣờng. Vì vậy, cũng không có một đơn vị hay một nghành sản
xuất nào có thể đạt đƣợc hiệu quả nếu nhƣ những ngƣời sản xuất phải đƣơng đầu với
các mức giá cả khác nhau, hoặc nếu một tác nhân kinh tế này có thể làm ảnh hƣởng giá
cả và thu nhập của các tác nhân kinh tế khác.
6
hộ thể hiện qua các đặc điểm sau:
7
Là đơn vị kinh tế cơ sở vừa là đơn vị sản xuất và tiêu dùng, hoạt động sản xuất nông
lâm, thủy sản gắn liền với điều kiện tự nhiên. Bên cạnh đó còn hoạt động phi nông
nghiệp với các mức độ khác nhau.
Là đơn vị kinh tế tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao về sản xuất và tiêu dùng, căn bản dựa
vào sự căn bằng giữa nguồn sản xuất và nhu cầu tiêu dùng của gia đình.
Các điều kiện dựa vào kinh tế xã hội hiện tại trong khu vực sẽ bị ảnh hƣởng bởi các dự
án từ trƣớc đến nay.
1.3.4 Khái niệm về hiệu quả tài chính
Hiệu quả nghĩa là sử dụng phối hợp tối ƣu các nguồn lực để đạt đƣợc mức phúc lợi cao
nhất cho ngƣời tiêu dùng của một xã hội nói chung theo một tập hợp giá nguồn lực và
giá thị trƣờng đầu ra nhất định
Hiệu quả tài chính là hiệu quả chỉ tính góc độ cá nhân, tất cả các chi phí và lợi ích đều
tính theo giá thị trƣờng.
1.4 Tình hình nuôi tôm thế giới
Ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy sản có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống
con ngƣời, đặc biệt ở các quốc gia đang phát triển. Có khoảng 500 triệu ngƣời trên thế
giới sống phụ thuộc vào nghành thủy sản. Bên cạnh đó thì nghành đánh bắt và nuôi
trồng thủy sản còn có vai trò đảm bảo an ninh lƣơng thực ở các quốc gia nghèo. Trong
đó sản lƣợng tôm có đóng góp không nhỏ vào sản lƣợng thủy sản thế giới.
Châu Á là nơi có sản lƣợng tôm lớn nhất thế giới, nhìn chung sản lƣợng tôm ở Châu Á
vẫn gia tăng mặc dù xảy ra dịch bệnh và các vấn đề giá bán và vốn vay. Năm 2007, khi
tổng sản lƣợng tôm của thế giới là 3,193 triệu tấn, Châu Á đã đóng góp 2,74 triệu tấn.
Năm 2008, sản lƣợng tôm thế giới đạt 3,065 triệu tấn và trong đó Châu Á là 2,611
triệu tấn. Sang năm 2009 ƣớc tính Châu Á khoảng 2.83 triệu tấn (2,307 triệu tấn tôm
chân trắng (Penaeus vannamei) và 522.000 triệu tấn tôm sú (Penaeus monodon) trong
khi tổng cung tôm toàn thế giới 2009 đạt khoảng 2.803.800 tấn (Thái Phƣơng, 2010)