đánh giá thủ tục phân tích được áp dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán tư vấn rồng việt - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN TRÚC LY

ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC PHÂN TÍCH ĐƯỢC
ÁP DỤNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN KIỂM TOÁN TƯ VẤN
RỒNG VIỆT

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán – Kiểm toán
Mã số ngành: 52340302

Tháng 12-Năm 2014
i


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN TRÚC LY
MSSV: 4115411

ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC PHÂN TÍCH ĐƯỢC
ÁP DỤNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN KIỂM TOÁN TƯ VẤN
RỒNG VIỆT


Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày 22 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Trúc Ly

iii


TRANG CAM KẾT
Em xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của em và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày 22 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Trúc Ly

iv


MỤC LỤC
Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU................................................................................................. 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu ................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2

Chương 4: THỦ TỤC PHÂN TÍCH ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN RỒNG
VIỆT ............................................................................................................................... 32
4.1 Tổng quan về Công ty TNHH ABC và Công ty TNHH XYZ .................. 32
4.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH ABC và Công ty TNHH XYZ ................ 32
4.1.2 Lý do chọn Công ty TNHH ABC và Công ty TNHH XYZ thực hiện đề
tài...................................................................................................................... 34
4.1.3 Những điểm khác nhau giữa Công ty TNHH ABC và Công ty TNHH
XYZ ................................................................................................................. 34
4.2 Thực trạng áp dụng thủ tục phân tích của Công ty TNHH Kiểm toán Tư
vấn Rồng Việt tại công ty khách hàng ............................................................. 35
4.2.1 Thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch ...................................... 35
4.2.2 Thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán .......................... 57
4.2.3 Thủ tục phân tích trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán ....................... 95
4.3 Những thay đổi của chuẩn mực kiểm toán 520 “Thủ tục phân tích”, ban
hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC so với chuẩn mực kiểm toán
520 “Thủ tục phân tích” ban hành kèm theo quyết định số 219/2000/QĐ-BTC
........................................................................................................................ 102
4.4. Sự ảnh hưởng của quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán tại
Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt đến chất lượng của thủ tục phân
tích.................................................................................................................. 106
4.4.1 Khái quát quy trình kiểm soát chất lượng trong kiểm toán BCTC được áp
dụng tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt. ................................ 106
4.4.2 Ảnh hưởng của quy trình kiểm soát chất lượng đến chất lượng của thủ
tục phân tích ................................................................................................... 108
Chương 5: ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỦ TỤC PHÂN
TÍCH ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN RỒNG
VIỆT ............................................................................................................................. 110
5.1 Ưu điểm ................................................................................................... 110
5.1.1 Trong giai đoạn lập kế hoạch ................................................................ 110

Bảng 3.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán
Tư vấn Rồng Việt trong giai đoạn 2011 – 2013. ........................................................ 21
Bảng 3.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán
Tư vấn Rồng Việt 6 tháng năm 2014 so với cùng kỳ năm 2013. ............................. 23
Bảng 3.3: Xác lập mức trọng yếu theo VACPA ........................................................ 27
Bảng 4.1: So sánh sự khác nhau giữa Công ty TNHH ABC và Công ty TNHH
XYZ ................................................................................................................................ 35
Bảng 4.2: Phân tích biến động của các tỷ số tài chính tại công ty TNHH ABC năm
2013 so với năm 2012 ................................................................................................... 42
Bảng 4.3: Phân tích biến động tổng quát các tỷ số tài chính tại Công ty TNHH
XYZ năm 2013 so với năm 2012 ................................................................................ 50
Bảng 4.4: Thống kê bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB tại Công ty TNHH
ABC ................................................................................................................................ 53
Bảng 4.5: Thống kê bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB tại Công ty TNHH
XYZ ................................................................................................................................ 53
Bảng 4.6: Xác lập mức trọng yếu và sai sót có thể bỏ qua đối với Công ty TNHH
ABC ................................................................................................................................ 54
Bảng 4.7: Xác lập mức trọng yếu và sai sót có thể bỏ qua đối với Công ty TNHH
XYZ ................................................................................................................................ 55
Bảng 4.8: Phân tích biến động chi tiết nợ phải thu khách hàng và các tỷ số ........... 58
viii


Bảng 4.9: Phân tích nợ phải thu khách hàng theo tuổi nợ tại thời điểm 31/12/2013
của Công ty TNHH ABC ............................................................................................. 61
Bảng 4.10: Phân tích đối ứng tài khoản phải thu khách hàng (131) của Công ty
TNHH ABC năm 2013 ................................................................................................. 62
Bảng 4.11: Phân tích biến động số dư HTK năm 2013 so với năm 2012 tại Công ty
TNHH ABC ................................................................................................................... 64
Bảng 4.12: Phân tích đối ứng tài khoản HTK của Công ty TNHH ABC năm 201366

Bảng 4.27: Phân tích biến động doanh thu năm 2013 so với năm 2012 tại Công ty
TNHH XYZ ................................................................................................................... 89
Bảng 4.28: Phân tích doanh thu theo từng tháng trong năm 2013 tại Công ty
TNHH XYZ ................................................................................................................... 90
Bảng 4.29: Phân tích biến động chi phí bán hàng chi tiết theo từng loại chi phí
trong năm 2013 tại Công ty TNHH XYZ ................................................................... 92
Bảng 4.30: Phân tích chi phí bán hàng theo từng tháng trong năm 2013 tại Công ty
TNHH XYZ ................................................................................................................... 93
Bảng 4.31: So sánh sự khác nhau khi áp dụng thủ tục phân tích tại công ty TNHH
ABC và Công ty TNHH XYZ ..................................................................................... 95
Bảng 4.32: So sánh sự khác nhau giữa chuẩn mực cũ so với chuẩn mực mới...... 102
Phụ lục 01: Bảng câu hỏi phỏng vấn Ban giám đốc Công ty TNHH ABC về hệ
thống KSNB ................................................................................................................. 117
Phụ lục 02: Bảng câu hỏi phỏng vấn Ban giám đốc Công ty TNHH XYZ về hệ
thống KSNB ................................................................................................................. 121
Phụ lục 03: Phân tích biến động trên Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH
ABC tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 ........................................................................ 125
Phụ lục 04: Phân tích biến động trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
Công ty ABC cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2013. .......... 127
Phụ lục 05: Phân tích biến động trên Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH
XYZ tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 ........................................................................ 128
Phụ lục 06: Phân tích biến động trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
Công ty TNHH XYZ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013.... 130
Phụ lục 07: Bảng kê chi tiết phải thu khách hàng tại thời điểm 31/12/2013 của
Công ty TNHH ABC .................................................................................................. 131

x


Phụ lục 08: Bảng kê chi tiết nợ phải thu các khách hàng khác của Công ty TNHH

VND
Tiếng anh
AR
CR
DR
IR
VDAC

:
:
:
:
:
:
:
:
:

Báo cáo tài chính
Hàng tồn kho
Kiểm toán viên
Kiểm soát nội bộ
Tài sản cố định
Trách nhiệm hữu hạn
Thông tư
Thu nhập doanh nghiệp
Đồng Việt Nam

:
:

Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển thì thông tin tài
chính đóng một vai trò quan trọng trong xã hội. Việt Nam đang trong quá trình
chuyển đổi mạnh mẽ nền kinh tế theo xu hướng hội nhập toàn cầu, bên cạnh
việc phát triển mạnh về số lượng thì một loạt những hạn chế đã khiến cho các
doanh nghiệp còn nhiều bất ổn và có khuynh hướng sử dụng thủ thuật để làm
đẹp báo cáo tài chính (BCTC). Vì vậy, BCTC được kiểm toán có ý nghĩa rất
quan trọng đối với doanh nghiệp, nhà đầu tư và được coi như là một công cụ
đắc lực hỗ trợ công tác quản lý Nhà nước. Ngoài ra, sự phát triển ồ ạt của nền
kinh tế cũng làm cho nhu cầu kêu gọi và thu hút vốn ngày càng cao. Hoạt
động kiểm toán càng trở nên quan trọng với vai trò đảm bảo rằng những thông
tin tài chính trung thực, khách quan, có độ tin cậy cao để làm căn cứ cho người
sử dụng đưa ra quyết định phù hợp.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong nước và quốc tế, và sự ra
đời ngày càng nhiều của các công ty kiểm toán độc lập đã tạo ra môi trường
cạnh tranh khốc liệt trong lĩnh vực kiểm toán. Điều đó đã yêu cầu các công ty
kiểm toán phải không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ của mình nhằm thỏa
mãn nhu cầu đa dạng của khách hàng mà còn phải tìm mọi biện pháp để hạn
chế rủi ro kiểm toán ở mức thấp nhất. Ngoài ra, mâu thuẫn giữa chi phí và chất
lượng dịch vụ cung ứng cũng đặt ra cho họ nhiều trăn trở. Với ưu thế thời gian
thực hiện ít, chi phí thấp nhưng vẫn đảm bảo tính đồng bộ, hợp lý chung cho
toàn BCTC thì việc nâng cao hiệu quả áp dụng thủ tục phân tích trong quá
trình kiểm toán được xem là một trong những phương thức hữu hiệu để giải
quyết mâu thuẫn đó.
Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt
cũng là công ty chuyên cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập. Công ty luôn đề
cao mục tiêu cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất về kiểm toán và
tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững của công ty nên không thể bỏ qua một
trong những thủ tục hữu hiệu nhất cần thiết cho cuộc kiểm toán đó là thủ tục
phân tích. Nhận thấy được tầm quan trọng của thủ tục phân tích trong quá
trình kiểm toán, tôi quyết định chọn đề tài “Đánh giá thủ tục phân tích được

trên toàn bộ BCTC mà chỉ tập trung phân tích sâu vào những khoản mục trọng
yếu, có khả năng xảy ra sai sót và gian lận cao.
Do tính chất đặc thù trong lĩnh vực kiểm toán, nên một số thông tin liên
quan đến công ty khách hàng đã được tác giả điều chỉnh cho phù hợp nhằm
đảm bảo tính bảo mật thông tin cho khách hàng.

2


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Tổng quan về kiểm toán
2.1.1.1 Định nghĩa
“Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông
tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa thông tin
đó với các chuẩn mực đã được thiết lập. Quá trình kiểm toán phải được thực
hiện bởi các kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập”. (Bộ môn kế toán kiểm
toán trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2014, trang 1)
2.1.1.2 Quy trình kiểm toán BCTC
a. Chuẩn bị kiểm toán:
 Tiền kế hoạch: tiếp cận khách hàng thu thập thông tin cần thiết;
 Lập kế hoạch: thu thập thông tin về đặc điểm hoạt động kinh doanh,
tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB), xác lập mức trọng yếu, đánh giá
rủi ro… để lập kế hoạch và chương trình kiểm toán.
b. Thực hiện kế hoạch và chương trình kiểm toán: thu thập bằng chứng
đầy đủ và thích hợp.
 Thử nghiệm kiểm soát: thu thập bằng chứng về tính hữu hiệu của hệ
thống KSNB.
 Thử nghiệm cơ bản: thu thập bằng chứng nhằm phát hiện các sai lệch

Theo chuẩn mực kiểm toán 520 (2012, đoạn 04): “Thủ tục phân tích là
việc đánh giá thông tin tài chính qua việc phân tích các mối quan hệ hợp lý
giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính. Thủ tục phân tích cũng bao gồm việc
điều tra khi cần thiết về các biến động hoặc các mối quan hệ được xác định là
không nhất quán với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch đáng
kể so với các giá trị dự tính”.
2.1.2.2 Nội dung của thủ tục phân tích
 Các thủ tục phân tích bao gồm:
 So sánh thông tin tài chính của đơn vị với thông tin có thể so sánh của
kỳ trước: KTV có thể so sánh số dư hoặc số phát sinh của tài khoản giữa các
kỳ để phát hiện các tài khoản có biến động bất thường. KTV có thể so sánh tỷ
số tài chính giữa các kỳ.
 So sánh thông tin tài chính của đơn vị với các kết quả dự tính của đơn
vị: việc điều tra các sai lệch lớn giữa số liệu thực tế và kế hoạch có thể cho
thấy những sai lệch trong BCTC, hoặc các biến động lớn trong tình hình sản
xuất kinh doanh của đơn vị.
 So sánh thông tin tài chính của đơn vị với các thông tin tương tự của
ngành: về nguyên tắc, giữa một số chỉ tiêu của đơn vị và chỉ tiêu bình quân
của ngành có mối quan hệ tương đồng trong một phạm vi nhất định.
 Các thủ tục phân tích cũng bao gồm việc xem xét các mối quan hệ như:
 Mối quan hệ giữa các yếu tố của thông tin tài chính được kỳ vọng theo
một chiều hướng có thể dự đoán được: KTV dựa trên mối quan hệ bản chất
giữa các số dư, các khoản mục trên BCTC để đánh giá mức độ hợp lý giữa các
số liệu. KTV cũng có thể ước tính số dư hay số phát sinh của tài khoản qua
mối quan hệ giữa chúng với các tài khoản khác.
 Mối quan hệ giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài chính có liên
quan: các thông tin phi tài chính là những dữ liệu kinh tế, kỹ thuật do các hệ

4


 Sau khi áp dụng thủ tục phân tích, không phát hiện được bất kỳ sự
chênh lệch bất thường hay mối liên hệ không hợp lý nào nghĩa là KTV đã có
được những bằng chứng về sự hợp lý của khoản mục kiểm toán. Từ đó, KTV
có thể giảm bớt các thử nghiệm chi tiết không cần thiết.
c. Trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán:
 Thủ tục phân tích giúp KTV xem xét lần cuối và khẳng định lại những
kết luận có được trong suốt quá trình kiểm toán.
 Chỉ ra những điểm cần lưu ý, yêu cầu KTV thực hiện kiểm toán bổ
sung.

5


 Giúp KTV hình thành kết luận tổng thể về việc liệu BCTC có nhất quán
với hiểu biết của KTV về đơn vị được kiểm toán hay không.
Tóm lại, thủ tục phân tích là một thủ tục mang lại hiệu quả đồng thời
giúp KTV đánh giá được nét tổng thể không bị sa vào các nghiệp vụ cụ thể
không cần thiết.
2.1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thủ tục phân tích
 Hệ thống KSNB: khi thủ tục phân tích được thực hiện tại đơn vị có hệ
thống KSNB hữu hiệu thì thủ tục phân tích sẽ có chất lượng hơn so với đơn vị
có hệ thống KSNB yếu kém.
 Bản chất của khoản mục cần kiểm toán: thủ tục phân tích áp dụng cho
những khoản mục trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường chính
xác hơn các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán do khoản mục trên Bảng
cân đối kế toán chịu ảnh hưởng nhiều nhân tố.
 Mục tiêu kiểm toán: thủ tục phân tích cơ bản chỉ được đáp ứng cho một
số cơ sở dẫn liệu này nhưng không thể đáp ứng những cơ sở dẫn liệu khác.
 Mức độ tin cậy của dữ liệu phân tích: đánh giá độ tin cậy của dữ liệu
mà KTV sử dụng để dự tính về các số liệu, tỷ số đã ghi nhận, trong đó có xem

chính. Dự đoán bao gồm các bước sau:
 Đưa ra một mô hình để dự đoán: Xác định những biến tài chính và
những biến hoạt động và mối quan hệ giữa hai loại biến này. Việc xác định
được bản chất mối quan hệ của các biến tài chính và các biến hoạt động có
liên quan là rất quan trọng trong việc xây dựng nên một mô hình để sự đoán.
Việc xác định mối quan hệ giữa các dữ liệu không phải là đơn giản, mà nó đòi
hỏi sự sáng tạo, biết lựa chọn và xây dựng các giả định của người phân tích.
 Xây dựng một mô hình kết hợp những thông tin: biến đổi mối quan hệ
trên thành mối quan hệ số học. Tổng hợp số liệu thể hiện một sự kết hợp ảnh
hưởng, kết quả của những mối liên hệ và những sự kiện về hoạt động tài
chính. Việc thu thập số liệu chính xác sẽ cho ra một kết quả dự đoán chính
xác.
 Dự đoán dựa vào mô hình đã xây dựng: bổ sung vào mô hình các biến
số thu thập được để tìm ra một kết quả dự đoán theo mô hình đã xây dựng.
 So sánh: là việc xem xét giữa số liệu này và số liệu khác để thấy sự
giống nhau, khác nhau hoặc là sự hơn kém. Trong thủ tục phân tích KTV có
thể so sánh các thông tin tài chính:
 So sánh thông tin tương ứng trong kỳ này với kỳ trước.
 So sánh giữa thực tế với kế hoạch của đơn vị.
 So sánh thực tế với ước tính của KTV.
 So sánh thực tế của đơn vị với bình quân ngành.
 Đánh giá: là việc sử dụng các phương pháp chuyên môn, các kỹ thuật
để phân tích và kết luận về các chênh lệch khi so sánh. Ở giai đoạn đánh giá
này, KTV cần phải linh hoạt, đánh giá ở đây không chỉ đơn thuần dựa trên
những kết quả của so sánh toán học mà còn dựa trên xét đoán nghề nghiệp của
KTV.
 Khi giải thích đã được chấp nhận cho những chênh lệch mà kết quả của
sự so sánh vẫn có những bất hợp lý cho thấy KTV thu thập bằng chứng không
đáng tin cậy và cân nhắc xem liệu có nên tiến hành những thủ tục khác thay
thế hay xem xét đến khả năng hoàn thiện hơn mô hình dự đoán để thông tin

tế chúng có thể làm cho người phân tích mắc phải sai sót.
 Phân tích xu hướng chỉ được xem xét khi được đánh giá rằng những xu
hướng trước kia thật sự có liên quan tới hiện tại.
b. Phân tích tỷ số: là việc tính toán dựa trên BCTC và dữ liệu phi tài
chính của kỳ hiện tại, đối chiếu với các tỷ số này của các kỳ trước, của các đơn
vị cùng ngành hay bình quân ngành để nhận diện những điểm bất thường,
những biến động lớn cần tập trung nghiên cứu.
 Khuynh hướng biến động của tỷ số có thể ảnh hưởng về sự ước tính của
các KTV về tài khoản đặc biệt hoặc loại hình nghiệp vụ. Hơn nữa, phân tích tỷ
số giúp KTV hiểu rõ hơn mối tương quan giữa các yếu tố tài chính và phi tài
chính.
 Phân tích tỷ số là một trong những phương pháp thông dụng của thủ tục
phân tích. Vì vậy, KTV trước khi áp dụng thủ tục phân tích tỷ số cần phải xem
xét đến những điều kiện quan trọng và đảm bảo rằng:

8


 Mối quan hệ luôn luôn thay đổi theo các biến cấu thành nên tỷ số. Nếu
như lương nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý ít biến động thì tỷ số giữa
các yếu tố này so với doanh thu sẽ thay đổi giữa các năm. Tuy nhiên, người
phân tích cần phải hiểu giá trị tương đối của những yếu tố này và những thay
đổi trong mức tỷ số dự đoán. Kết luận sẽ không đúng nếu chỉ đơn giản cho
rằng giá vốn hàng bán tỷ lệ thuận với doanh thu. Vì trong thực tế, giá vốn
hàng bán bao gồm cả định phí và biến phí nên khi khối lượng hàng bán tăng
lên thì tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu sẽ giảm xuống.
 Mối quan hệ này là mối quan hệ tuyến tính: Các yếu tố trên BCTC bao
giờ cũng có mối quan hệ với nhau, nếu một yếu tố này thay đổi thì yếu tố khác
cũng thay đổi theo. Ví dụ trong kỳ chi phí bán hàng tăng thì doanh thu trong
kỳ tăng.



 Tỷ số thanh toán nhanh cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của
doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể sử dụng ngay để
thanh toán.
 Tỷ số quản lý tài sản (hay tỷ số hiệu quả hoạt động): nhóm tỷ số này đo
lường hiệu quả quản lý tài sản của công ty, để biết được công ty nên đầu tư tài
sản ở mức độ như thế nào là hợp lý.
Bảng 2.2: Nhóm tỷ số quản lý tài sản
Tỷ số
Công thức
Vòng quay HTK (vòng) Giá vốn hàng bán / giá trị HTK bình quân (2.4)
Kỳ quay vòng của HTK 360/ số vòng quay HTK
(2.5)
(ngày)
Vòng quay khoản phải
Doanh thu thuần / bình quân nợ phải thu
(2.6)
thu khách hàng (vòng)
khách hàng.
Số ngày thu tiền bình
360/ số vòng quay nợ phải thu trong năm
(2.7)
quân (ngày)
Vòng quay tổng tài sản
Doanh thu thuần/ bình quân tổng tài sản
(2.8)
(vòng)
Vòng quay tài sản cố
Doanh thu thuần/giá trị TSCĐ ròng bình

Tỷ số nợ so với tài sản
Tổng nợ/ tổng tài sản
(2.10)
Tỷ số nợ so với vốn chủ
Tổng nợ/ vốn chủ sở hữu
(2.11)
sở hữu
Tỷ số tự tài trợ
Vốn chủ sở hữu / tổng nguồn vốn
(2.12)
Tỷ số thanh toán lãi vay
(Lợi nhuận trước thuế + lãi vay)/ chi phí
(2.13)
lãi vay
Tỷ số khả năng trả nợ
(Giá vốn hàng bán + khấu hao + lợi
nhuận trước thuế + lãi vay) / (nợ gốc +
(2.14)
chi phí lãi vay)
Ý nghĩa:
 Tỷ số nợ so với tài sản phản ánh mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp.
Nghĩa là nợ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn của doanh
nghiệp hay mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp.
 Tỷ số tự tài trợ cho biết cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.
 Tỷ số thanh toán lãi vay phản ánh khả năng trang trải lãi vay của doanh
nghiệp từ lợi nhuận sản xuất kinh doanh.
 Tỷ số khả năng trả nợ đo lường khả năng trả nợ cả gốc và lãi của doanh
nghiệp từ các nguồn doanh thu, khấu hao và lợi nhuận trước thuế.
 Tỷ số khả năng sinh lời: đo lường khả năng sinh lời của doanh nghiệp
được kiểm toán theo từng gốc độ khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu kiểm toán.


Ý nghĩa:
 Tỷ số lợi nhuận trên tài sản cho biết mỗi 100 đồng tài sản của doanh
nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
 Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho biết mỗi 100 đồng vốn chủ sở
hữu của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
 Tỷ số sinh lời trên tài sản cho biết khả năng tạo ra lợi nhuận từ tài sản
của công ty.
 Tỷ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu thể hiện phần lợi nhuận được tạo ra
từ nguồn vốn chủ sở hữu.
 Tỷ số tăng trưởng: các tỷ số này cho thấy triển vọng phát triển của công
ty trong dài hạn. KTV cần sử dụng các tỷ số này vì nó có giá trị với các nhà
đầu tư hay các ngân hàng cho vay dài hạn.
 Tỷ số lợi nhuận giữ lại = Lợi nhuận giữ lại/ lợi nhuận sau thuế
c. Phân tích hợp lý (phân tích dự báo) Theo PGS. TS. Nguyễn Minh
Kiều (2012, trang 75 - 98) phân tích hợp lý là phương pháp tính toán dựa trên
những dữ liệu sẵn có (kể cả dữ liệu tài chính và dữ liệu hoạt động) nhằm đưa
ra một ước tính về số dư tài khoản hay một loại hình nghiệp vụ rồi so sánh với
giá trị ghi sổ của chúng nhằm phát hiện các chênh lệch bất thường cần nghiên
cứu. Phương pháp này thường hiệu quả khi ước tính các số liệu trên Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh hơn là đối với các khoản mục trên Bảng cân đối
kế toán, do kết quả hoạt động kinh doanh luôn có mối tương quan với số liệu
hoạt động của đơn vị.
Phương pháp thực hiện:
 Trên cơ sở các dữ liệu tài chính và dữ liệu hoạt động thu thập được dựa
vào những hiểu biết về những thay đổi chủ yếu trong hoạt động của khách
hàng, KTV tính toán các giá trị ước tính để so sánh số liệu của đơn vị, nếu có
chênh lệch bất thường, sẽ tìm hiểu nguyên nhân. Có hai phương pháp ước
tính:
 Ước tính giá trị của khoản mục trong năm hiện hành dựa trên số liệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status