TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN ANH THƢ
ĐÁNH GIÁ VÀ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU
CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFC
VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Mã số ngành: 52340302
Tháng 11 năm 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN ANH THƢ
MSSV: 4115446
ĐÁNH GIÁ VÀ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU
CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFC
VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Mã số ngành: 52340302
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Ngƣời thực hiện
Trần Anh Thƣ
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ....................................................................................... 3
2.1.1 Sơ lƣợc về kiểm toán báo cáo tài chính .................................................... 3
2.1.2 Quy trình kiểm toán chung ....................................................................... 5
2.1.3 Kiểm toán doanh thu ............................................................................... 11
2.1.4 Quy trình kiểm toán theo hƣớng dẫn VACPA ....................................... 19
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 24
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu.................................................................. 24
2.2.2 Phƣơng pháp xử lý số liệu ...................................................................... 24
CHƢƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH AFC
VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ ......................................................... 25
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY ...................................................... 25
3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH .......................................................................... 25
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC .................................................................................. 26
3.4 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT SẢN XUẤT KINH DOANH
.......................................................................................................................... 27
3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN .................. 30
3.5.1 Thuận lợi ................................................................................................. 30
3.5.2 Khó khăn ................................................................................................. 30
iv
3.5.3 Định hƣớng phát triển ............................................................................. 31
3.6 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
TNHH KIỂM TOÁN AFC VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ............. 31
3.6.1 Chuẩn bị kiểm toán (AP) ........................................................................ 31
3.6.2 Thực hiện kiểm toán (AE) ...................................................................... 33
3.6.3 Hoàn thành kiểm toán (AC) .................................................................... 33
3.6.4 Cơ cấu file hồ sơ kiểm toán của Công ty AFC ....................................... 34
CHƢƠNG 4: ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
5.2 GIẢI PHÁP .............................................................................................. 110
5.2.1 Căn cứ đƣa ra giải pháp ........................................................................ 110
5.2.2 Giải pháp đề ra ...................................................................................... 111
CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................. 113
6.1 KẾT LUẬN.............................................................................................. 113
6.2 KIẾN NGHỊ CHO CÔNG TY ÁNH MAI .............................................. 113
6.2.1 Khuyết điểm ............................................ Error! Bookmark not defined.
6.2.2 Kiến nghị khắc phục ............................... Error! Bookmark not defined.
6.3 KIẾN NGHỊ CHO CÔNG TY TRÍ TUỆ .. Error! Bookmark not defined.
6.3.1 Khuyết điểm ............................................ Error! Bookmark not defined.
6.3.2 Kiến nghị khắc phục ............................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 114
PHỤ LỤC...................................................................................................... 115
vi
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ....... 19
Bảng 2.2: Quy trình kiểm toán doanh thu tài chính......................................... 21
Bảng 2.3: Quy trình kiểm toán thu nhập khác................................................. 23
Bảng 3.1: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH kiểm
toán AFC giai đoạn 2011-2013........................................................................ 28
Bảng 3.2: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH kiểm
toán AFC giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 – 6 tháng đầu năm 2014............. . 29
Bảng 3.3: Xác định ma trận rủi ro phát hiện.................................................. 33
Bảng 3.4: Giấy tờ làm việc tại công ty AFC.................................................. . 35
Bảng 3.5: Chƣơng trình kiểm toán doanh thu và thu nhập khác của công ty
AFC- chi nhánh Cần Thơ thiết kế.................................................................... 36
Bảng 4.17: Biểu chỉ đạo kiểm toán khoản mục doanh thu công ty Trí Tuệ năm
2013.................................................................................................................. 82
Bảng 4.18: Phân tích chênh lệch doanh thu của công ty Trí Tuệ giai đoạn
2012-2013......................................................................................................... 83
Bảng 4.19: Phân tích sự biến động theo nhóm hàng của công ty Trí Tuệ giai
đoạn năm 2012-2013........................................................................................ 84
Bảng 4.20: Phân tích lợi nhuận gộp của công ty Trí Tuệ giai đoạn năm 20122013.................................................................................................................. 86
Bảng 4.21: Phân tích các khoản giảm trừ doanh thu của công ty Trí Tuệ giai
đoạn năm 2012-2013........................................................................................ 87
Bảng 4.22: Kết quả kiểm tra từ việc sắp xếp theo thuế GTGT của công ty Trí
Tuệ giai đoạn năm 2012-2013.......................................................................... 90
Bảng 4.23: Kết quả kiểm tra doanh thu tài chính công ty Trí Tuệ năm 2013.. 91
Bảng 4.24: Biểu chỉ đạo của công ty Trí Tuệ năm 2013.................................. 95
Bảng 4.25: Bút toán điều chỉnh của công ty Trí Tuệ năm 2013..................... . 96
Bảng 4.26: So sánh thủ tục kiểm toán giữa VACPA và công ty kiểm toán
AFC................................................................................................................ . 98
viii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH kiểm toán AFC năm 2014 ....... 26
Hình 4.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản trị công ty Ánh Mai năm 2013 ............. 40
Hình 4.2: Lƣu đồ mô tả chu trình doanh thu công ty Ánh Mai năm 2013 ..... 43
Hình 4.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản trị công ty Trí Tuệ năm 2013 ............... 75
Hình 4.4: Lƣu đồ mô tả chu trình doanh thu công ty Trí Tuệ năm 2013 ........ 77
ix
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO NGHIÊN CỨU
Trong xu thế hội nhập và phát triển không ngừng của nền kinh tế thế
giới, sự hội nhập kinh tế quốc tế đang là xu hƣớng tất yếu. Trong bối cảnh đó,
thông tin có chất lƣợng, có độ tin cậy cao, minh bạch hợp lý đƣợc coi là điều
kiện tiên quyết để giúp các doanh nghiệp hội nhập, thu hút đầu tƣ. Trong
những thông tin đó, báo cáo tài chính là một trong những vấn đề đƣợc nhiều
nhà đầu tƣ quan tâm để đánh giá tình hình công ty. Theo tạp chí kế toán kiểm
toán số 6/2014 thì:“Một trong những mục đích quan trọng nhất của báo cáo tài
chính là cung cấp thông tin cần thiết hỗ trợ việc ra quyết định của các nhà
quản lý doanh nghiệp. Ngoài ra, thông tin trên báo cáo tài chính còn đƣợc sử
dụng bởi những ngƣời bên ngoài doanh nghiệp nhƣ các nhà đầu tƣ, các chủ
nợ, các cơ quan Nhà nƣớc, khách hàng. Vì thế, yêu cầu thiết yếu của ngƣời sử
dụng đối với báo cáo tài chính là phải có chất lƣợng”. Theo Alvin và James thì
cách thông thƣờng để có một thông tin đáng tin cậy là tiến hành một cuộc
kiểm toán độc lập. Thông tin đã kiểm toán sau đó đƣợc sử dụng trong quá
trình ra quyết định với giả định là thông tin đó trung thực và hợp lý. Thêm vào
đó, báo cáo tài chính của hầu hết các công ty đều có rất nhiều ngƣời sử dụng
nên nhu cầu kiểm toán là rất lớn. Điều này đã thúc đẩy sự ra đời và phát triển
của ngành kiểm toán, mà đặc biệt ở đây là kiểm toán độc lập.
Hiện nay, rất nhiều công ty chú trọng doanh thu, vì khoản mục này thể
hiện quy mô hoạt động của công ty và vì đây cũng là cơ sở để tiến hành xác
định lãi, lỗ trong kỳ của doanh nghiệp. Đó là nhân tố quan trọng trong việc xác
định các nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nƣớc. Trên báo cáo tài chính,
doanh thu luôn chiếm tỷ lệ phát sinh tƣơng đối lớn, các nghiệp vụ phức tạp,
liên quan đến nhiều tài khoản. Chính vì điều đó, kiểm toán doanh thu là một
trong những phần hành chủ yếu trong kiểm toán báo cáo tài chính. Những năm
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài đƣợc nghiên cứu tại công ty TNHH kiểm toán AFC Việt Nam –
Chi nhánh Cần Thơ.
1.3.2 Thời gian
Đề tài sử dụng số liệu trong giai đoạn 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013.
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 11/08/2014 đến ngày 19/11/2014.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Do giới hạn về thời gian và không gian nên đề tài chỉ nghiên cứu quy
trình kiểm toán khoản mục doanh thu và những phần liên quan đến quy trình
này.
2
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Sơ lƣợc về kiểm toán báo cáo tài chính
2.1.1.1 Báo cáo tài chính
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, 2013, số 200, đoạn 13f thì định
nghĩa báo cáo tài chính nhƣ sau
“Báo cáo tài chính: Là sự trình bày một cách hệ thống về các thông tin
tài chính quá khứ, bao gồm các thuyết minh có liên quan, với mục đích công
bố thông tin về tình hình tài chính và các nghĩa vụ của đơn vị tại một thời
điểm hoặc những thay đổi trong một thời kỳ, phù hợp với khuôn khổ về lập và
trình bày báo cáo tài chính. Các thuyết minh liên quan thông thƣờng là phần
tóm tắt các chính sách kế toán quan trọng và các thông tin diễn giải khác.
Thuật ngữ “báo cáo tài chính” thƣờng có nghĩa là một bộ báo cáo tài chính
(đầy đủ) theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính đƣợc áp dụng”.
đảm bảo hợp lý là sự đảm bảo ở mức độ cao và chỉ đạt đƣợc khi kiểm toán
viên đã thu thập đƣợc đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp nhằm làm giảm
rủi ro kiểm toán (là rủi ro do kiểm toán viên đƣa ra ý kiến không phù hợp khi
báo cáo tài chính còn có những sai sót trọng yếu) tới một mức độ thấp có thể
chấp nhận đƣợc. Tuy nhiên, sự đảm bảo hợp lý không phải là đảm bảo tuyệt
đối, do luôn tồn tại những hạn chế vốn có của cuộc kiểm toán làm cho hầu hết
bằng chứng kiểm toán mà kiểm toán viên dựa vào để đƣa ra kết luận và ý kiến
kiểm toán đều mang tính thuyết phục hơn là khẳng định.
2.1.1.3 Giới thiệu về VACPA
VACPA là hiệp hội nghề nghiệp kiểm toán viên hành nghề ở Việt Nam
đƣợc thành lập 15/4/2005 tại Hà Nội và chính thức đi vào hoạt động từ
1/1/2006. Ngày 14/07/2005, tại Quyết định số 47/2005/QĐ-BTC, Bộ trƣởng
Bộ tài chính đã chính thức chuyển giao chức năng quản lý hành nghề kiểm
toán cho VACPA. Từ ngày 01/01/2007đến nay, VACPA đã triển khai toàn
diện các hoạt động quản lý nghề nghiệp kiểm toán đƣợc Bộ tài chính chuyển
giao.
Hội có tên: HỘI KIỂM TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ VIỆT NAM
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Association of Certified Public
Accountants
Tên viết tắt: VACPA
2.1.1.4 Chương trình kiểm toán mẫu
a) Mục đích
Từ lâu VACPA đã nhận thấy nhu cầu ngày càng tăng của các công ty
kiểm toán, đặc biệt là các công ty kiểm toán vừa và nhỏ trong việc tiếp cận với
một Chƣơng trình kiểm toán mẫu hiện đại và phù hợp với điều kiện kiểm toán
đặc thù của Việt Nam và đáp ứng đƣợc các yêu cầu kiểm toán của các chuẩn
mực kiểm toán Việt Nam và quốc tế. Chƣơng trình kiểm toán mẫu và tập tài
liệu hƣớng dẫn này đƣợc soạn thảo nhằm đáp ứng nhu cầu đó, với sự trợ giúp
của Ngân hàng Thế giới (WB), Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
cũng nhƣ các hƣớng dẫn chi tiết hơn của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt
Nam.
2.1.2 Quy trình kiểm toán chung
Vì giới hạn của đề tài nên ở đây ngƣời viết chỉ trình bày những bƣớc cơ
bản trong kiểm toán theo hƣớng dẫn của VACPA:
2.1.2.1 Chuẩn bị kiểm toán
i. Xem xét chấp nhận khách hàng
Mục đích: Tìm hiểu và đánh giá khả năng có thể kiểm toán của khách
hàng
5
Nội dung:
Tính trung thực của ngƣời quản lý
Rủi ro chung của hợp đồng
Mức độ phức tạp của công việc và khả năng đáp ứng của Kiểm toán viên
(KTV)
Tính độc lập của KTV
Phương pháp tìm hiểu:
Tìm hiểu các thông tin đã công bố, tìm hiểu qua ngƣời thứ ba
Tiếp xúc Ủy ban kiểm toán của khách hàng
Tiếp xúc KTV tiền nhiệm
ii. Lập hợp đồng kiểm toán:
Khi quyết định chấp nhận khách hàng, công ty kiểm toán sẽ soạn thảo
hợp đồng kiểm toán bao gồm các điều khoản, trách nhiệm của cả hai bên khi
tiến hành cuộc kiểm toán.
iii. Tìm hiểu khách hàng:
Ở bƣớc này, công ty kiểm toán sẽ tìm hiểu sâu hơn về thông tin khách
hàng, phƣơng pháp kế toán, cách ghi sổ, mô hình quản lý, lĩnh vực kinh
(c) Đánh giá khả năng xảy ra rủi ro;
(d) Quyết định các hành động thích hợp đối với các rủi ro đó
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, 2013, số 200 thì các rủi ro trong
kiểm toán đƣợc phân loại cơ bản nhƣ sau:
Rủi ro kiểm toán
Rủi ro kiểm toán là hệ quả của rủi ro có sai sót trọng yếu và rủi ro phát
hiện. Việc đánh giá rủi ro đƣợc thực hiện dựa trên các thủ tục kiểm toán để thu
thập thông tin cần thiết phục vụ mục đích đánh giá rủi ro và dựa vào bằng
chứng thu thập trong suốt quá trình kiểm toán. Việc đánh giá rủi ro gắn với xét
đoán chuyên môn nhiều hơn là đo lƣờngchính xác.
Rủi ro có sai sót trọng yếu: Là rủi ro khi báo cáo tài chính chứa đựng
những sai sót trọng yếu trƣớc khi kiểm toán. Tại cấp độ cơ sở dẫn liệu, rủi ro
có sai sót trọng yếu bao gồm hai bộ phận:
Rủi ro tiềm tàng: Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có, do khả năng cơ sở dẫn
liệu của một nhóm giao dịch, số dƣ tài khoản hay thông tin thuyết minh có thể
chứa đựng sai sót trọng yếu, khi xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, trƣớc khi xem
xét đến bất kỳ kiểm soát nào có liên quan;
Rủi ro kiểm soát: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu, khi xét riêng lẻ
hay tổng hợp lại, đối với cơ sở dẫn liệu của một nhóm giao dịch, số dƣ tài
khoản hay thông tin thuyết minh mà kiểm soát nội bộ của đơn vị không thể
ngăn chặn hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời;
Thêm vào đó, theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, 2013, số 315 cũng có
định nghĩa nhƣ sau:
Rủi ro kinh doanh: Là rủi ro phát sinh từ các điều kiện, sự kiện, tình
huống, việc thực hiện hay không thực hiện các hành động có ảnh hƣởng đáng
kể mà có thể dẫn đến ảnh hƣởng bất lợi tới khả năng đạt đƣợc mục tiêu và
thực hiện đƣợc chiến lƣợc kinh doanh của đơn vị, hoặc là rủi ro phát sinh từ
việc xác định mục tiêu và chiến lƣợc kinh doanh không phù hợp.
Các chuẩn mực kiểm toán thƣờng không hƣớng dẫn riêng về rủi ro tiềm
tàng và rủi ro kiểm soát mà thƣờng hƣớng dẫn sự đánh giá kết hợp về “rủi ro
vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin hay sai sót đƣợc đánh giá trong
hoàn cảnh cụ thể. Mức trọng yếu là một ngƣỡng, một điểm chia cắt chứ không
phải là nội dung của thông tin cần phải có. Tính trọng yếu của thông tin phải
đƣợc xem xét cả trên phƣơng diện định lƣợng và định tính.
Phương pháp xác định mức trọng yếu:
Xác định mức trọng yếu tổng thể (PM)
Xác định mức trọng yếu khoản mục (TE)
Vận dụng mức trọng yếu là căn cứ quyết định của KTV có chấp nhận
khoản mục ở mức hợp lý hay không và BCTC có trung thực và hợp lý hay
chƣa.
Các bƣớc vận dụng mức trọng yếu trong kiểm toán:
1. Thiết lập mức trọng yếu kế hoạch
2. Phân bổ mức trọng yếu kế hoạch cho các khoản mục
8
3. Ƣớc tính sai sót từng khoản mục
4. Ƣớc tính tổng sai sót
5. So sánh tổng sai sót với mức trọng yếu
2.1.2.2 Thực hiện kiểm toán
Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Đánh giá lại rủi ro kiểm toán:
Đánh giá của kiểm toán viên về rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở
dẫn liệu có thể thay đổi trong quá trình kiểm toán khi kiểm toán viên thu thập
đƣợc thêm bằng chứng kiểm toán. Trƣờng hợp các bằng chứng kiểm toán thu
thập đƣợc từ việc thực hiện thủ tục kiểm toán tiếp theo hoặc các thông tin mới
thu thập đƣợc không nhất quán với những bằng chứng kiểm toán ban đầu mà
kiểm toán viên đã dựa vào đó để đánh giá rủi ro thì kiểm toán viên phải xem
xét lại những đánh giá trƣớc đó và từ đó sửa đổi các thủ tục kiểm toán tiếp
Dạng 1: Ý kiến chấp nhận toàn phần:
Là ý kiến đƣợc đƣa ra khi kiểm toán viên kết luận rằng báo cáo tài chính
đã đƣợc lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình
bày báo cáo tài chính đƣợc áp dụng.
Dạng 2: Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần
Chuẩn mực kiểm toán này quy định và hƣớng dẫn ba dạng ý kiến kiểm
toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần, đƣợc gọi là “ý kiến kiểm toán
ngoại trừ”, “ý kiến kiểm toán trái ngƣợc” và “từ chối đƣa ra ý kiến”. Việc
quyết định xem dạng ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn
phầnnào là phù hợp phụ thuộc vào:
(a) Bản chất của vấn đề dẫn đến việc kiểm toán viên đƣa ra ý kiến kiểm toán
không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần, cụ thể là do báo cáo tài chính có sai
sót trọng yếu hoặc báo cáo tài chính có thể có sai sót trọng yếu trong trƣờng
hợp kiểm toán viên không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích
hợp;
(b) Xét đoán của kiểm toán viên về ảnh hƣởng lan tỏa hoặc những ảnh hƣởng
có thể có của vấn đề nêu tại mục (a) đối với báo cáo tài chính.
Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Kiểm toán viên phải trình bày “ý kiến kiểm toán ngoại trừ” khi:
(a) Dựa trên các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp đã thu thập đƣợc,
kiểm toán viên kết luận là các sai sót, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh
hƣởng trọng yếu nhƣng không lan tỏa đối với báo cáo tài chính; hoặc
(b) Kiểm toán viên không thể thu thập đƣợc đầy đủ bằng chứng kiểm toán
thích hợp để làm cơ sở đƣa ra ý kiến kiểm toán, nhƣng kiểm toán viên kết luận
rằng những ảnh hƣởng có thể có của các sai sót chƣa đƣợc phát hiện (nếu có)
có thể là trọng yếu nhƣng không lan tỏa đối với báo cáo tài chính.
Ý kiến kiểm toán trái ngược
10
Theo quyết định 15, 2006 thì doanh thu của các doanh nghiệp bao gồm:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (511): Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ là giá trị hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp đã bán hay cung cấp
trong kỳ. Đối với doanh nghiệp là đối tƣợng chịu thuế giá trị gia tăng theo
phƣơng pháp khấu trừ, doanh thu này không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Bên Nợ:
11
Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán
hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và
đã đƣợc xác định là đã bán trong kỳ kế toán;
Số thuế Giá trị gia tăng (GTGT) phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT
tính theo phƣơng pháp trực tiếp;
Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
Khoản chiết khấu thƣơng mại kết chuyển cuối kỳ;
Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”.
Bên Có:
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tƣ và cung cấp dịch vụ
của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
Doanh thu nội bộ (512)
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp.
Bên Nợ:
Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối
lƣợng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán;
Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán
định kết quả kinh doanh”.
Bên Có:
Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia;
Lãi do nhƣợng bán các khoản đầu tƣ vào công ty con, công ty liên doanh, công
ty liên kết;
Chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng;
Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;
Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;
Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có
gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;
Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tƣ XDCB (giai
đoạn trƣớc hoạt động) đã hoàn thành đầu tƣ vào doanh thu hoạt động tài
chính;
Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 515 không có số dƣ cuối kỳ.
Thu nhập khác (711): Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt
động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.
13