TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHU THỊ THU TRANG
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
DOANH NGHI P THUỘC TH NH PHẦN
KINH TẾ TƯ NHÂN TP.CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH MARKETING
Mã số ngành: 52340115
Cần Thơ, tháng 12/2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHU THỊ THU TRANG
MSSV: 4115625
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
DOANH NGHI P THUỘC TH NH PHẦN
KINH TẾ TƯ NHÂN TP.CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH MARKETING
Mã số ngành: 52340115
Chu Thị Thu Trang
ii
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ...................................................................................... 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...........................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung ...........................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ...........................................................................................2
1.3 GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ...........2
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định .....................................................................2
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ..............................................................................3
1.4.1 Phạm vi thời gian .......................................................................................3
1.4.2 Phạm vi không gian ....................................................................................3
1.4.3 Phạm vi đối tượng nghiên cứu ...................................................................3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ...............................................................................3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 6
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT ......................................................................................6
2.1.1 Cơ sở lý thuyết về kinh tế tư nhân .............................................................6
2.1.1.1 Khái niệm kinh tế tư nhân ...................................................................6
2.1.1.2 Phân loại kinh tế tư nhân .....................................................................6
2.1.1.3 Bản chất và đặc điểm của kinh tế tư nhân ...........................................7
2.1.1.4 Vai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế nhiều thành phần .........9
2.1.2 Cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ......................9
2.1.2.1 Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh ..........................................9
3.5.3.4 Về doanh thu và giá trị sản xuất ........................................................37
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA KINH TẾ TƯ NHÂN TPCT ...............39
4.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA KINH TẾ TƯ
NHÂN TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ ..............................................................39
4.1.1 Theo quy mô loại hình - lĩnh vực .............................................................39
4.1.2 Quy mô lao động ......................................................................................42
4.1.3 Tình hình tài chính ...................................................................................42
4.1.4 Tình hình lợi nhuận KTTN trong nh ng năm gần đây ............................44
4.1.5 Thị trường hoạt động................................................................................44
iv
4.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA KTTN TẠI TPCT .............................................45
4.2.1 Xác định và giải thích mô hình ................................................................45
4.2.2 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của
KTTN ................................................................................................................46
4.2.2.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo ...................................................46
4.2.2.2 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của KTTN ...........................................................................................48
4.2.2.3 Đặt tên các nhân tố ............................................................................49
4.2.2.4 Phân tích nhân tố ...............................................................................50
4.2.2.5 Phân tích mức độ quan trọng của các yếu tố có ảnh hưởng đến kết
quả hoạt động kinh doanh của KTTN ...........................................................53
4.2.3 Phân tích sự khác biệt mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố đến kết
quả hoạt động kinh doanh gi a các doanh nghiệp theo lĩnh vực ......................55
4.2.3.1 Sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng của nhân tố 1 đến kết quả hoạt
động kinh doanh của các lĩnh vực kinh doanh của các doanh nghiệp khu vực
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 69
6.1 KẾT LUẬN ....................................................................................................69
6.2 KIẾN NGHỊ ...................................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 73
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 74
vi
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Số DN đang hoạt động phân theo loại hình DN tại TPCT ....................... 33
Bảng 3.2 Số DN đang hoạt động theo quận, huyện .................................................. 34
Bảng 3.3 Cơ cấu quy mô lao động của các loại hình KTTN .................................... 34
Bảng 3.4 Vốn sản xuất kinh doanh bình quân năm của KTTN đang hoạt động ...... 35
Bảng 3.5 Số lao động qua 4 năm của KTTN ............................................................ 35
Bảng 3.6 Tổng thu nhập của người lao động trong khu vực KTTN năm 2013 ........ 36
Bảng 3.7 Doanh thu thuần của khu vực KTTN qua 4 năm ....................................... 37
Bảng 3.8 Giá trị sản xuất theo giá hiện hành 2013 ................................................... 38
Bảng 4.1 Số lượng mẫu điều tra KTTN theo quận, huyện ....................................... 39
Bảng 4.2 Loại hình Doanh nghiệp thuộc KTTN ....................................................... 40
Bảng 4.3 Lĩnh vực kinh doanh của các doanh nghiệp khu vực KTTN TPCT .......... 40
Bảng 4.4. Phân bổ loại hình doanh nghiệp theo lĩnh vực kinh doanh của KTTN .... 41
Bảng 4.5. Loại hình sản xuất của các doanh nghiệp khu vực KTTN tại TPCT ....... 41
Bảng 4.6 Quy mô doanh nghiệp ................................................................................ 42
Bảng 4.7 Phân bổ quy mô doanh nghiệp phân theo loại hình doanh nghiệp ........... 42
Bảng 4.8 Ngu n vốn kinh doanh chủ y u của khu vực KTTN
Bảng 4.9 Các ngu n vốn vay chủ y u của khu vực KTTN
Bảng 4.10 Tình trạng vốn lưu động của khu vực KTTN
viii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Ma trận SWOT ........................................................................................... 21
Hình 3.1 Bản đồ hành chính TPCT ........................................................................... 23
Hình 3.2 Cơ cấu loại hình DN trong khu vực KTTN ............................................... 33
Hình 3.3 Cơ cấu lao động theo loại hình DN trong khu vực KTTN......................... 36
Hình 3.4 Cơ cấu doanh thu thuần của các khu vực kinh tế năm 2013 ...................... 37
Hình 4.1. Nguồn v n kinh doanh chủ ếu của khu vực KTTN
TPCT .................. 43
Hình 4.2 Tỷ trọng thị trường khách hàng.................................................................. 45
ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TIẾNG ANH
DID
:
Difference In Difference
WTO
:
NĐ-CP
:
Nghị đinh Chính Phủ
ĐBSCL
:
Đồng bằng sông Cửu Long
DN
:
Doanh nghiệp
DNVVN
:
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
TNHH
:
Trách nhiệm hữu hạn
SP/DV
:
Sản phẩm/dịch vụ
NC
:
Nghiên cứu
KD
:
Kinh doanh
DNTN
:
Doanh nghiệp tư nhân
Cty
:
Công ty
khó khăn này cùng với lạm phát kinh tế thế giới đã làm rất nhiều DN phá sản, giải
thể vì không chịu nổi nhiều áp lực bên ngoài này của DN. Ngoài ra, những nguyên
nhân bên trong cũng đã góp phần tạo dốc để cho các DN gặp thất bại. Ở địa bàn
Thành phố Cần Thơ cũng không ngoại lệ, các nhà đầu tư bị coi là đối tượng “quản
lý” của Cơ quan Nhà nước mà không thấy rằng sự cởi mở, hỗ trợ, khuyến khích đầu
tư trong nước sẽ góp phần làm phát triển KTTN. Môi trường đầu tư, quy hoạch,
phát triển kết cấu hạ tầng chưa đáp ứng được các nhà đầu tư về sự minh bạch và dồi
dào, giá nguyên liệu đầu vào tăng, ảnh hưởng của lạm phát,… nhiều yếu tố khác
nữa đã tác động, gây cản trở cho sự phát triển của khu vực kinh tế này. Để có thể
đánh giá khách quan đâu là những yếu tố chính, có tác động đến hiệu quả kinh tế
của KTTN, nên tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến
kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế tƣ
1
nhân tại Thành phố Cần Thơ” nhằm đưa ra những đề xuất, giải pháp giúp nâng
cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của KTTN tại TPCT và giúp đóng góp
vào sự phát triển của nền kinh tế chung của quốc gia.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh
hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân và đề xuất các giải
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kinh tế tư bản tư nhân ở
TPCT.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu được thực hiện nhằm giải quyết 3 mục tiêu sau:
(1) Thực trạng hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân trên địa bàn TPCT.
(2) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của kinh
tế tư nhân tại TPCT.
(3) Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của kinh tế tư nhân tại
nhiệm hữu hạn (1 thành viên và 2 thành viên trở lên), công ty cổ phần và công ty
hợp danh trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
1.5 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Michael Browen, Makarius Morara and Samuel Mureithi (2009),
“Management Of Business Challenges Among Small and Micro Enterprises In
Nairobi- Kenya”. Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu là thống kê mô tả,
tần số, kiểm định T-Test, phân tích nhân tố. Kết quả nghiên cứu cho rằng đến 89%
các DN trong nghiên cứu phải đối mặt với nhiều thách thức nên cần phải có sự hỗ
trợ và giúp đỡ cũng như là sự quản lý tốt hơn. Năm thách thức chính là sự cạnh
tranh, an ninh không chặt chẽ, sự thu hồi nợ, thiếu vốn lưu động và điện thường
xuyên bị gián đoạn, ngoài ra còn có yếu tố thuế cao và các quy định về thuế cũng
gây trở ngại cho các DN ở Nairobi – một thành phố lớn của Kenya, một quốc gia ở
Châu Phi.
- Stanislous Zindiye (2008), “An Empirical Investigation Into The Factors
Affecting The Performance Of Small And Medium Enterprises In The
Manufacturing Sector Of Harare, Zimbabwe”. Đề tài sử dụng phương pháp thống
kê mô tả, phân tích Anova, hồi quy logit. Kết quả cho thấy rằng các yếu tố quan
trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển của DN nhỏ trong lĩnh vực sản xuất ở
Harare, Zimbabwe là lạm phát, thiếu tài chính và kỹ năng còn yếu kém. Hạn chế
của đề tài là chỉ giới hạn ở một lĩnh vực nên chưa thể tổng quát hóa cho cả nước.
- Andre Ligthelm (2003), “Problems experienced by Small Businesses in
South Africa”. Đề tài sử dụng phương pháp liệt kê và thống kê mô tả. Kết quả
nghiên cứu cho thấy có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của DN
khu vực KTTN ở phía Tây châu Phi như: lạm phát và lãi suất, cạnh tranh, tội phạm
và thất nghiệp, thay đổi quản lý và công nghệ, áp lực xã hội từ gia đình và bạn bè,
và quản lý tín dụng, chi phí hoạt động nặng và nợ nặng nề…
3
- Mai Văn Nam và Hoàng Phương Đài (2012), “Giải pháp phát triển dịch vụ
hưởng bởi các yếu tố: loại hình DN, lao động bình quân hằng năm, trình độ chủ DN,
kinh nghiệm của DN, vốn điều lệ, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu, doanh thu thuần
trên tổng tài sản và từng lĩnh vực kinh doanh.
- Nguyễn Đức Trọng (2009), “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của
các DN nhỏ và vừa ở Đồng Bằng Sông Cửu Long”. Tác giả sử dụng phương pháp
thống kê mô tả, hồi quy tuyến tính với biến phụ thuộc là ROS, ROA, ROE và biến
độc lập chỉ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh như: loại hình
DN, vốn điều lệ, hệ số nợ/vốn chủ sở hữu, doanh thu thuần/tổng tài sản. Kết quả
4
nghiên cứu đã đưa ra các kết luận là: các DN nhỏ và vừa hoạt động có hiệu quả, DN
cần tập trung cổ phần hóa, hiện đại hóa công nghệ và nâng cao tay nghề cho người
lao động nhằm giảm chi phí, nâng cao trình độ và kinh nghiệm chủ DN và nâng cao
hiệu quả tài chính của mình để hoạt động kinh doanh hiệu quả.
- Phan Thị Minh Lý (2011), “Phân tích tác động của các nhân tố ảnh hưởng
đến hoạt động kinh doanh của các DN vừa và nhỏ ở Thừa Thiên Huế”. Đề tài sử
dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích nhân tố và hồi quy tuyến tính bội. Kết
quả nghiên cứu cho rằng có 4 nhóm nhân tố tác động đến hoạt động kinh doanh của
các DNVVN ở Thừa Thiên Huế, đó là: chính sách địa phương, năng lực nội tại của
DN, yếu tố vốn, chính sách vĩ mô.
5
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.1 Cơ sở lý thuyết về kinh tế tƣ nhân
2.1.1.1 Khái niệm kinh tế tư nhân
bao gồm:
6
+ DN tư nhân: là DN do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng
toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN, kể cả trường hợp thuê người
khác quản lý điều hành DN. Về nguyên tắc, DNTN được kinh doanh không hạn chế
về quy mô, địa bàn hoạt động trong các ngành mà pháp luật không cấm.
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn: là DN trong đó các thành viên là tư nhân cùng
góp vốn vào thành lập công ty để thực hiện việc kinh doanh, cùng chia lợi nhuận,
cùng chịu lỗ theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các
khoản nợ của công ty trong phạm vi vốn góp của mình vào công ty.
+ Công ty cổ phần: là loại hình DN được hình thành và phát triển bởi sự góp
vốn của nhiều cổ đông. Đây là một trong những loại hình DN đang chiếm nhiều ưu
thế và mang tính xã hội hóa cao. Công ty cổ phần có các đặc điểm sau: vốn điều lệ
của công ty được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần. Các cá nhân hay tổ
chức sở hữu cổ phần được gọi là cổ đông. Cổ đông được cấp giấy chứng nhận sở
hữu cổ phần gọi là cổ phiếu. Chỉ có công ty cổ phần mới được phát hành cổ phiếu
để huy động vốn. Công ty cổ phần có thể được niêm yết trên thị trường chứng
khoán.
+ Công ty hợp danh: là DN có ít nhất hai thành viên hợp danh là chủ sở hữu
chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung. Có hai loại thành
viên: đó là thành viên hợp danh và thành viên góp vốn.
b) Kinh tế cá thể, tiểu chủ
Là kiểu dựa trên hình thức tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất và khả năng lao động
của bản thân và gia đình người lao động, nó tồn tại dưới hình thức hộ sản xuất kinh
doanh. Sự khác nhau giữa kinh tế cá thể và kinh tế tiểu chủ ở chỗ: trong kinh tế cá
thể nguồn thu nhập hoàn toàn dựa vào lao động và vốn có của bản thân gia đình,
còn trong kinh tế tiểu chủ, tuy nguồn thu nhập vẫn chủ yếu dựa vào lao động và vốn
+ Đối với hình thức tổ chức kinh doanh kiểu tư bản tư nhân, việc tổ chức quản
lý sản xuất được biểu hiện ở mô hình DN. Trong nền kinh tế thị trường, DN là một
mô hình tổ chức kinh doanh mà chủ thể DN đồng thời là chủ thể tư bản (vốn), có
thuê lao động và có mục tiêu tạo ra giá trị thặng dư. Ngay từ khi mới ra đời mô hình
DN đã thể hiện là một mô hình tổ chức sản xuất mới, khác với hình thức kinh tế cá
thể.
- Về quan hệ phân phối: thực chất, quan hệ phân phối là việc giải quyết mối
quan hệ về lợi ích kinh tế giữa các cá nhân tham gia vào quá trình tái sản xuất- kinh
doanh khác nhau có quan hệ phân phối khác nhau. Đối với kinh tế cá thể, do dựa
vào sức lao động của bản thân nên sản phẩm và kết quả lao động chủ yếu thuộc về
gia đình hay cá nhân đó. Đối với kinh tế tư bản tư nhân, nhìn chung quan hệ phân
phối được dựa trên nguyên tắc: chủ sở hữu chiếm phần sản phẩm thặng dư còn
người lao động được hưởng phần sản phẩm tất yếu.
b) Đặc điểm của kinh tế tư nhân
KTTN là hình thức được tạo mọi thuận lợi, khuyến khích phát triển, không
giới hạn về quy mô trong một ngành nghề, lĩnh vực, kể cả lĩnh vực sản xuất kinh
doanh quan trọng của nền kinh tế mà pháp luật không cấm. KTTN ở nước ta đang
tồn tại và phát triển trong những điều kiện chủ yếu sau:
- KTTN được phục hồi và phát triển nhờ công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi
xướng và lãnh đạo.
- KTTN hình thành và phát triển trong điều kiện có Nhà nước xã hội chủ
nghĩa dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng Cộng Sản.
8
- KTTN ở nước ta ra đời và phát triển trong điều kiện quan hệ sản xuất thống
trị trong xã hội là quan hệ sản xuất định hướng xã hội chủ nghĩa.
- KTTN nước ta ra đời và phát triển ở một nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội
từ một nền kinh tế chậm phát triển, trong bối cảnh thực hiện công nghiệp hóa, hiện
Trong thời đại ngày nay, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ
luôn gắn liền với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuận lợi khi các sản
9
phẩm tạo ra được thị trường chấp nhận tức là đồng ý sử dụng sản phẩm đó. Để được
như vậy thì các chủ thể tiến hành sản xuất phải có khă năng kinh doanh.
“Nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về phương tiện, phương thức, kết quả cụ
thể của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu kinh doanh là các hoạt động kinh tế
nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường”
Hoạt động kinh doanh có đặc điểm:
- Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh doanh
có thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp.
- Kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối quan hệ
mật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp đầu vào,
với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với Nhà nước. Các mối quan hệ này giúp
cho các chủ thể kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanh đưa doanh nghiệp của
mình ngày càng phát triển.
- Kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: vốn là yếu tố quyết định cho
công việc kinh doanh, không có vốn thì không thể có hoạt động kinh doanh. Chủ
thể kinh doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê lao động.
- Mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận.
2.1.2.2 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, mục tiêu lâu dài bao trùm của các
doanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả và tối đa hoá lợi nhuận. Môi trường kinh
doanh luôn biến đổi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh thích
hợp. Công việc kinh doanh là một nghệ thuật đòi hỏi sự tính toán nhanh nhạy, biết
nhìn nhận vấn đề ở tầm chiến lược. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh luôn
gắn liền với hoạt động kinh doanh, có thể xem xét nó trên nhiều góc độ. Để hiểu
trù hiệu hoạt động sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh
giá, so sánh, phân tích kinh tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất để đạt được
mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận. Với vai trò là phương tiện đánh giá và phân tích kinh
tế, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ được sử dụng ở mức độ tổng
hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng đầu vào ở toàn bộ doanh nghiệp mà còn đánh
giá được trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn doanh nghiệp cũng
như đánh giá được từng bộ phận của doanh nghiệp.
2.1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Mọi nguồn tài nguyên trên trái đất đều là hữu hạn và ngày càng cạn kiệt, khan
hiếm do hoạt động khai thác, sử dụng hầu như không có kế hoạch của con người.
Trong khi đó mật độ dân số của từng vùng, từng quốc gia ngày càng tăng và nhu
cầu sử dụng sản phẩm hàng hoá dịch vụ là phạm trù không có giới hạn. Càng nhiều,
càng đa dạng, càng chất lượng càng tốt. Sự khan hiếm đòi hỏi con người phải có sự
lựa chọn kinh tế, nhưng đó mới chỉ là điều kiện cần, khi đó con người phát triển
kinh tế theo chiều rộng: tăng trưởng kết quả sản xuất trên cơ sở gia tăng các yếu tố
sản xuất. Điều kiện đủ là cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng có
nhiều phương pháp khác nhau để tạo ra sản phẩm dịch vụ, cho phép cùng những
nguồn lực đầu vào nhất định người ta có thể tạo ra rất nhiều loại sản phẩm khác
nhau, sự phát triển kinh tế theo chiều dọc nhường chỗ cho sự phát triển kinh tế theo
chiều sâu: sự tăng trưởng kết quả kinh tế của sản xuất chủ yếu nhờ vào việc cải tiến
các yếu tố sản xuất về mặt chất lượng, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, công
nghệ mới, hoàn thiện công tác quản trị và cơ cấu kinh tế. Nói một cách khái quát là
nhờ vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
11
Trong cơ chế thị trường, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế sản xuất cái gì, sản
xuất cho ai và sản xuất như thế nào được quyết định theo quan hệ cung cầu, giá cả
thị trường, cạnh tranh và hợp tác, doanh nghiệp phải tự đưa ra chiến lược kinh
lường khả năng đạt đến mục tiêu đã đặt ra.
12