TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ NGỌC ẢNH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
08 - 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ NGỌC ẢNH
MSSV: 4117129
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH
CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi họ tên)
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ....................................................................................... i
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ......................................................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung.............................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.............................................................................................2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ..................................................................................2
1.3.1 Phạm vi về không gian .................................................................................2
1.3.2 Phạm vi về thời gian.....................................................................................2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu...................................................................................2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ..............................................................................................3
2.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng ......................................................................3
2.1.2 Phân loại tín dụng.........................................................................................3
2.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn cấp tín dụng
3
2.1.2.2 Căn cứ vào đối tượng cấp tín dụng
3
2.1.2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
4
2.1.2.4 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
4
2.1.2.5 Căn cứ vào đối tượng trả nợ
4
2.1.2.6 Căn cứ vào thành phần kinh tế 4
2.1.2.7 Căn cứ vào ngành kinh tế
4
2.1.2.8 Căn cứ vào phương thức cấp tín dụng 4
2.1.2.9 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
3.3.4 Thanh toán và tài trợ thương mại................................................................16
3.3.5 Ngân quỹ....................................................................................................17
3.3.6 Thẻ và Ngân hàng điện tử...........................................................................17
3.3.7 Một số hoạt động khác ...............................................................................17
3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA BA NĂM 2011, 2012, 2013
...............................................................................................................................17
3.4.1 Thu nhập ....................................................................................................18
3.4.2 Chi phí .......................................................................................................19
3.4.3 Lợi nhuận...................................................................................................20
3.5 MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ ....................................................................23
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ ...............24
4.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA BA NĂM (2011 2013) VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 ..................................................................24
4.1.1 Tình hình nguồn vốn của ngân hàng ...........................................................24
4.1.2 Đánh giá tình hình huy động vốn qua ba năm (2011-2013) .........................28
4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ ...........................32
4.2.1 Khái quát hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam chi nhánh Cần Thơ..............................................................................32
4.2.2 Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn..........................................................36
4.2.2.1 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế
36
4.2.2.2 Doanh số cho vay theo ngành kinh tế 39
4.2.3 Phân tích doanh số thu nợ ngắn hạn............................................................42
4.2.3.1 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế
5.3.2 Giải pháp đối với công tác thu nợ ngắn hạn ................................................67
5.3.3 Giải pháp đối với công tác hạn chế và xử lý nợ xấu ....................................68
CHƯƠNG 6 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .........................................................70
6.1 KẾT LUẬN ......................................................................................................70
6.2 KIẾN NGHỊ......................................................................................................71
6.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước .....................................................................71
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương.................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................72
vi
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Cần Thơ qua
ba năm 2011,2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ..................................... 22
Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn của Vietinbank Cần Thơ qua ba năm
2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ................................................ 27
Bảng 4.2 Tình hình huy động vốn của Vietinbank Cần Thơ qua ba
năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ........................................ 31
Bảng 4.3 Tình hình tín dụng ngắn hạn của Vietinbank Cần Thơ qua ba
năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ........................................ 35
Bảng 4.4 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của Vietinbank
Cần Thơ qua ba năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 .............. 38
Bảng 4.5 Doanh số cho vay theo ngành kinh tế của Vietinbank Cần
Thơ qua ba năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014....................... 41
Bảng 4.6 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của Vietinbank
Cần Thơ qua ba năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 .............. 44
Bảng 4.7 Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế của Vietinbank Cần
Thơ qua ba năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014....................... 47
Hình 4.2 Tình hình huy động vốn của Vietinbank Cần Thơ qua ba năm 2011,
2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 .......................................................... 28
ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NH
:
Ngân hàng
NHNN
:
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
:
Ngân hàng thương mại
TMCP
:
Doanh nghiệp tư nhân
SXKD
:
Sản xuất kinh doanh
TCTD
:
Tổ chức tín dụng
x
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng nói chung và NHTM
nói riêng là một trong những mắt xích quan trọng cấu thành tạo nên sự vận
động nhịp nhàng và liên tục của nền kinh tế. Cùng với sự phát triển của đất
nước, hệ thống các NHTM ở Việt Nam có những bước phát triển vượt bậc, lớn
mạnh về mọi mặt cả về số lượng, qui mô và chất lượng đã có những đóng góp
quan trọng trong sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước, trong đó
có Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
Nằm trên địa bàn quận Ninh Kiều, Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam chi nhánh Cần Thơ có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các
hoạt động kinh doanh của mình. Nói đến quận Ninh Kiều, đây là vùng đất giàu
thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ” để
nghiên cứu nhằm phân tích, đánh giá và tìm ra những giải pháp góp phần nâng
cao chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thương mại cổ
phần Công thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ qua ba năm 2011, 2012,
2013 và 6 tháng đầu năm 2014, qua đó thấy được thực trạng tín dụng ngắn hạn
và đề xuất biện pháp mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng ngắn
hạn của ngân hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Khái quát tình hình huy động vốn tại ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam chi nhánh Cần Thơ qua ba năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu
năm 2014.
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ.
Đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn qua các chỉ số tài chính.
Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng ngắn
hạn tại ngân hàng.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện dựa trên những thông tin và số liệu tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ.
1.3.2 Phạm vi về thời gian
Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu được thu thập trong ba năm 2011,
2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Tín dụng ngắn hạn theo từng thành phần kinh tế và một số chỉ tiêu đánh
giá về chất lượng hoạt động tín dụng để có những đánh giá nhận xét về chất
lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng, từ đó đưa ra một số giải
năm nhằm để cho doanh nghiệp vay vốn đầu tư mua sắm móc thiết bị, đầu tư
vào những dự án vừa và nhỏ (Thái Văn Đại, 2012, trang 74).
- Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm trở lên
nhằm giúp các doanh nghiệp vay vốn đầu tư vào những dự án lớn.(Thái Văn
Đại, 2012, trang 74).
2.1.2.2 Căn cứ vào đối tượng cấp tín dụng
- Tín dụng vốn lưu động: vốn cho vay được sử dụng để hình thành vốn
lưu động của các tổ chức kinh tế.
3
- Tín dụng vốn cố định: vốn cho vay được sử dụng để hình thành nên tài
sản cố định của các tổ chức kinh tế.
2.1.2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: cho vay cho các chủ thể kinh
tế để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa.
- Tín dụng tiêu dùng: cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân.
2.1.2.4 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
- Tín dụng không có đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng vay vốn để quyết định cho vay.
- Tín dụng có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở có đảm bảo cho
tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Loại cho vay này
áp dụng đối với những khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng.
2.1.2.5 Căn cứ vào đối tượng trả nợ
- Tín dụng trực tiếp: người đi vay cũng là người trực tiếp trả nợ.
- Tín dụng gián tiếp: người đi vay và người trả nợ là hai người khác
nhau.
2.1.2.6 Căn cứ vào thành phần kinh tế
hạn.
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay cho vay trả góp.
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy
khả năng tài chính của người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào trong thời hạn
vay.
2.1.3 Các phương thức cho vay
Theo quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà nước các tổ chức tín dụng
được phép thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho
vay :
- Cho vay từng lần : Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách
hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp
đồng tín dụng. Cho vay từng lần thích hợp với các đơn vị kinh doanh theo
từng thương vụ hay vay theo thời vụ.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: theo phương thức này thì ngân hàng và
khách hàng sẽ xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời
hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- Cho vay theo dự án: đây là phương thức cho vay trung và dài hạn, ngân
hàng phải thẩm định dự án trước khi cho vay.
- Cho vay trả góp : khi vay vốn thì ngân hàng và khách hàng xác định và
thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với vốn gốc được chia ra để trả theo
nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay. Phương thức này thường phù hợp đối với
vay tiêu dùng của các khách hàng cá nhân.
5
- Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: TCTD chấp
thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín
dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền
tự động hoặc điểm ứng tiền mặt và đại lý của TCTD.
6
Bước 4: Lập tờ trình thẩm định cho vay, soạn thảo hợp đồng tín dụng,
hợp đồng đảm bảo tiền vay và trình phê duyệt cho vay.
- Cán bộ tín dụng lập tờ trình thẩm định cho vay, đánh giá mức độ đáp
ứng các điều kiện vay vốn theo quy định của Vietinbank và ghi ý kiến đề xuất
cho vay hoặc không cho vay (nếu không cho vay phải ghi rõ lý do). Soạn thảo
hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, kết quả thẩm định, đề xuất
cho vay. Trình hồ sơ cho vay cho Trưởng phòng kiểm tra và nhập dữ liệu vào
chương trình trên máy vi tính.
- Trưởng phòng kiểm tra, thẩm định lại toàn bộ hồ sơ và các tiêu chuẩn,
điều kiện cho vay, tài sản đảm bảo,..theo quy định hiện hành. Chuyển hồ sơ
(bản sao) do cán bộ tín dụng trình cho Phòng Quản lý rủi ro.
- Cán bộ quản lý rủi ro tiến hành thẩm định rủi ro tín dụng; trình hồ sơ
cho vay, báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng cho Trưởng phòng Quản lý
rủi ro.
- Trưởng phòng Quản lý rủi ro kiểm tra lại hồ sơ do cán bộ quản lý rủi ro
trình, yêu cầu chỉnh sửa (nếu cần) và ký. Trình kết quả báo cáo thẩm định rủi
ro cho người/ cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay. Chỉ đạo cán bộ quản lý
rủi ro theo dõi, kiểm tra, giám sát việc hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và nhập dữ
liệu vào chương trình trên máy vi tính.
- Người/cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay, căn cứ vào nội dung tờ
trình thẩm định, đối chiếu đề xuất của Phòng tín dụng và Phòng Quản lý rủi ro
với các điều kiện cho vay và thẩm quyền phán quyết của mình để quyết định.
Bước 5: Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng bảo đảm tiền vay, đăng
ký giao dịch đảm bảo; giao nhận giấy tờ của tài sản đảm bảo.
Bước 6: Giải ngân, thu nợ gốc, lãi và kiểm tra, giám sát món vay.
2.1.5 Rủi ro tín dụng
trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại và nhóm 2
theo quy định.
- Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả
lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định (khoản 2 điều
sáu QĐ 18/2007/QĐ-NHNN).
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định (khoản 2 diều
sáu QĐ 18/2007/QĐ-NHNN).
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
8
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở
lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lần thứ hai.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị
quá hạn hoặc đã quá hạn.
- Các khoản nơ khoanh, nợ chờ xử lý.
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định (khoản 3 điều
sáu QĐ 18/2007/QĐ- NHNN).
Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (dưới chuẩn),
nhóm 4 (nghi ngờ), và nhóm 5 (có khả năng mất vốn) (Quyết định
chuyển liên tục.
Vòng quay vốn tín dụng
(vòng)
Doanh số thu nợ
=
(2.1)
Dư nợ bình quân
Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
Dư nợ đầu kì + Dư nợ cuối kì
Dư nợ bình quân
=
(2.2)
2
b) Chỉ tiêu dư nợ trên vốn huy động (%))
Chỉ tiêu này xác định khả năng/mức độ đầu tư của một đồng vốn huy
động. Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với
nguồn vốn huy động.
Dư nợ trên vốn huy động
(%)
Dư nợ
=
X 100%
(2.5)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập trực tiếp từ ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam chi nhánh Cần Thơ qua ba năm 2011, 2012,2013 và 6 tháng đầu năm
2014 cụ thể:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm 2011, 2012, 2013, 6
tháng đầu năm 2014.
- Bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013, 6 tháng đầu năm 2014.
- Bảng báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ
xấu.
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Phân tích số liệu bằng phương pháp so sánh số tương đối: là kết quả
của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh
tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu mối quan hệ tốc độ phát triển, mức phổ
biến của các hiện tượng kinh tế.
Công thức tính:
X1
ΔX =
x 100 - 100%
(2.6)
Xo
Trong đó:
Xo: chỉ tiêu năm trước.
X1: chỉ tiêu năm sau.
tài chính ngân hàng. Hệ thống nhận diện thương hiệu mới truyền tải ý nghĩa và
giá trị mà Vietinbank mang lại cho khách hàng với slogan: “Nâng giá trị cuộc
sống”.
Hiện nay, ngân hàng có tên giao dịch Quốc tế là VIETNAM BANK FOR
INDUSTRY AND TRADE, viết tắt là VIETINBANK. Hệ thống mạng lưới
của ngân hàng trải rộng toàn quốc với 1 Sở giao dịch, 151 Chi nhánh và trên
1000 Phòng giao dịch/Quỹ tiết kiệm. Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam có 9 Công ty hoạch toán độc lập là Công ty Cho thuê tài chính, Công ty
Chứng khoán Công thương, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công
ty Bảo hiểm Vietinbank, Công ty Quản lý Quỹ, Công ty Vàng bạc đá quý,
Công ty Công đoàn, Công ty Chuyển tiền toàn cầu, Công ty VietinAviva và 5
đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, Nhà nghĩ Bank Star I và Bank Star II –
Cửa Lò. Vietinbank là thành viên sáng lập và đối tác liên doanh của Ngân
hàng INDOVINA và là công ty chuyển mạch tài chính quốc gia Việt Nam
(Banknet).
Ngân hàng có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính
tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới và là thành viên của
Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các Ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài
chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức phát hành và
thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế. Ngân hàng TMCP Công thương Việt
12
Nam là Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000.
Vietinbank là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại
và thương mại điện tử tại Việt Nam đáp ứng yêu cầu quản trị và kinh doanh.
Ngoài ra, Vietinbank là ngân hàng đầu tiên tại Việt nam mở chi nhánh ở Châu
Âu, đánh dấu bước phát triển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị
sâu, tham gia và đầu tư xây dựng mạng lưới thanh toán điện tử Swift trong
13