đồ án mạng lới cntp gvhd : đỗ hải
Phần thứ nhất
chuẩn bị và tính toán lu lợng
I. mô tả những điều kiện tự nhiên , địa hình trong phạm vi thiết kế
Dựa vào bản đồ quy hoạch của thành phố tỷ lệ 1/10.000 và các số liệu đã cho, ta thấy
thành phố có địa hình dốc đều và có hớng dốc về phía triền sông, sông chảy ven thành
phố.
Về đặc điểm khí hậu, khí tợng :
Nhiệt độ trong năm: 10
0
ữ35
0
Hớng gió chính : Đông nam
Lợng ma trung bình năm: 1930 mm
Về quy hoạch thành phố :
Bao quanh thành phố có những khu đất dự trữ,khu dân c đợc phân làm 2 khu vực có các
công viên cây xanh đợc bố trí xen kẽ và bao quanh các khu dân c, có 2 xí nghiệp công
nghiệp đợc xây dựng nằm ở vành đai ngoài thành phố về 2 phía Đông Bắc và Tây Nam.
Những đặc điểm về xây dựng:
Đối với khu dân c :
Khu vực I:
- Mật độ dân số: 200 ngời /ha
- Số tầng nhà: 4 ữ 5 tầng
- Mức độ trang bị các thiết bị vệ sinh: Loại 3
Khu vực II:
-Mật độ dân số: 160ngời /ha
-Số tầng nhà: 3 ữ 4 tầng
-Mức độ trang bị các thiết bị vệ sinh: Loại 3
Đối với các xí nghiệp công nghiệp
- Các xí nghịệp công nghiệp có khối tích nhà lớn nhất 4000 m
3
= 40 ha
- Diện tích cây xanh chiếm 12% diện tích thành phố
S
CX
= 12%S
TP
= 0,12.922 = 110,64 (ha)
- Diện tích đờng và quảng trờng chiếm 15% diện tích thành phố
S
Đ
= 15%S
TP
= 0,15.1307 = 196,05 (ha)
- Diện tích xây dựng ở khu vực 1 là
S
1
XD
= S
1
- (15+12)%S
1
= 678 ( 0,15 + 0,12).678 = 494,94 (ha)
- Diện tích xây dựng ở khu vực 2 là
S
2
XD
= S
2
- (15+12)%S
2
max
: Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của ngôi nhà, chế độ làm việc của các xí nghiệp công
nghiệp và các điều kiện địa phơng khác
max
= 1,4-1,5 chọn
max
=1,4
max
: Hệ số kể đến số dân trong khu dân c, tra bảng và nội suy ta có
max
= 1,113
k
giờ max
=
max
max
=1,4.1,136 = 1,559 (ta chọn (k
giờ max
=1,5)
- Hệ số dùng nớc không điều hòa ngày đêm: k
ngđ
= 1,25 -1,5
Ta chọn : k
ngđ
= 1,5
Q
q= 300 400 (l/ngời .ngđ)
Ta chọn : q = 300 (l/ngời .ngđ)
ta chọn
max
=1,45 và tra bảng có
max
=1,131
-Hệ số dùng nớc không điều hòa giờ : k
giờ max
=
max
max
= 1,697
(chọn k
giờ max
=1,7 )
- Hệ số dùng nớc không điều hòa ngày đêm: k
ngđ
= 1,25 1,5
Ta chọn : k
ngđ
= 1,5
Q
sh
KV2max
=
1000
.2.2
ngd
+Hớng gió chính : Đông nam
+Lợng ma trung bìng năm : 1930 mm
Svth : trần khánh tịnh 46mn2 - mssv : 8770 - 46
3
đồ án mạng lới cntp gvhd : đỗ hải
Theo quy phạm 20 TNC: 33-85 (Tới cây thủ công 3 ữ 6 l/m
2
cho một lần tới, tới rửa đờng
bằng cơ giới 0.5 ữ1.5) l/m
2
cho một lần tới
Nên ta chọn nh sau:
Lu lợng nớc tới cây q
t
= 4 (l/m
2
cho một lần tới)
Lu lợng nớc rửa đờng q
r
= 1(l/m
2
cho một lần rửa)
a)Nớc tới cây :
Lu lợng nớc tới tính theo công thức:
Q
t
= q
t
. F
t
Tính theo công thức:
Q
r
= q
r
. F
r
(m
3
/ ngđ).
Trong đó:
+ q
r
là tiêu chuẩn rửa Rửa bằng cơ giới q
r
=1 (l/m
2
)
+ F
r
là diện tích đợc rửa.
Vậy F
r
= 80% . 196,05 = 156,84 (ha).
Q
r
= 10 .156,84.1= 1568,4 (m
3
/ngày)
Trong đó 45, 25 - Tiêu chuẩn nớc cấp cho nhu cầu sinh hoạt, của công nhân trong
phân xởng nóng, phân xởng nguội; tính bằng l/ngời.ca
Ta có :
Xí Nghiệp I :
* Q
I
sh
=
91
1000
1300.251300.45
=
+
(m
3
/ngày)
Vì phân xởng I làm việc 2 ca trong 1 ngày, và ta coi nh số ngời trong 1 ca là bằng
nhau và ca 1 từ 6h-14h, ca 2 từ 14h-22h ta có Q
ca
sh
= 91/2 = 45,5 m
3
/ca
Xí Nghiệp II :
* Q
II
sh
=
2,112
/ca)
Trong đó :
+ 60, 40 - Tiêu chuẩn nớc tắm cho công nhân ở phân xởng nóng, phân xởng nguội
+ n: Số ca trong một ngày
Q
I
tắm
=
56,52
2.1000
975.401105.60
=
+
(m
3
/ca)
Q
II
tắm
=
6,44
3.1000
1452.401262.60
=
+
(m
3
/ca)
Tổng lợng nớc tắm trong một ngày đêm của cả hai XN là :
52,56 x 2 + 44,6 x 3 = 238,92 (m
Cộng cho các
xí nghiệp
1 2 3 4 5
I 45,5 52,56 576 674,06
II 37,4 44,6 518,4 600,4
Cộng 82,9 97,16 1094,4
Q
xN
=1274,46
5.Quy mô công suất của trạm cấp nớc
Q
tr
=b.c(a.Q
sh
+Q
tới
+Qsh
xN
+Q
tắm
+ Q
sx
) (m
3
/ngđ)
Trong đó:
a:-Hệ số kể đến lợng nớc dùng cho sự phát triển công nghiệp địa phơng, a=1,05-
1,1, chọn a=1,1
b:- Hệ số kể đến những yêu cầu cha dự tính hết và lợng nớc hao hụt do dò gỉ trong
qúa trình vận hành hệ thống cấp nớc b=1,1-1,2, chọn b=1,2
- Nớc sinh hoạt trong xí nghiệp theo ca và tùy theo từng phân xởng đợc tính theo bảng sau
Bảng 3:Phân bố nớc cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân trong
thời gian làm việc ở xí nghiệp
Loại
phân
xởng
Lu lợng nớc tiêu thụ trong từng giờ, tính bằng % Q
ca
Thứ tự giờ trong ca
1 2 3 4 5 6 7 8 Giờ dùng nớc
kéo dài sau
tan ca
PX nóng 6 9 12 16 10 10 12 16 9
PX nguội 0 6 12 19 15 6 12 19 11
Bảng 4: Thống kê lu lợng tiêu dùng cho toàn thành phố theo từng giờ
trong 1 ngày đêm (trang sau)
Chọn lu lợng dập tắt các đám cháy.
Đối với khu vực I
*Khu công nghiệp:
- Xí nghiệp 1 có S < 150 ha nên coi xí nghiệp có 1 đám cháy
-Các xí nghiệp có khối tích nhà lớn nhất 37000 m
3
, hạng sản xuất A,B,C và có bậc chịu lửa
II, III, IV tra bảng ta có lu lợng dập tắt đám cháy là:
q
cc
xn
= 30 (l/s)
* Khu dân c .
Vì dân c khu vựcI là :N
Nhà xây dựng từ 3 ữ 4 tầng không phụ thuộc bậc chịu lửa tra bảng ta thấy có 2 đám cháy
đồng thời với lu lợng của mỗi đám: q
cc
dc
= 35 (l/s)
Do khu dân c và khu công nghiệp có chung hệ thống cấp nớc nên ta chọn số đám cháy
đồng thời trong thành phố là 2 đám với lu lợng của mỗi đám cháy là:
q
cc
=30+35/2=47,5 (l/s)
Tổng lợng nớc chữa cháy khu vực II Là : 47,5*2= 95(l/s)
Nh vậy tổng lợng nớc chữa cháy cho toàn thành phố là: 190 (l/s)
IV. Chọn chế độ làm việc của trạm bơm cấp II.Tính thể tích đài chứa và bể n -
ớc.
1.Xác định chế độ làm việc bơm cấp II
Bảng IV: Biểu đồ dùng nớc thành phố
1.221.221.221.22
2.11
3.69
5.18
6.23
6.11
5.68
4.87
5.67
5.765.76
5.46
5.12
6.01
6.45
Q
= 4,17% (Q
ngđ
)
-Trạm bơm cấp II hoạt động không điều hoà do nhu cầu dùng nớc trong các gìơ trong thành
phố là khác nhau. Biểu đò làm việc của TB cấp II phải bám sát biểu đồ tiêu thụ nớc của khu
vực. Vì vậy dựa vào biểu đồ dùng nớc của thành phố ta chia qúa trình hoạt động của trạm
bơm cấp 2 thành 3 bậc
+Bậc I: thời gian hoạt động từ 22h-4h (với 1 bơm công tác)
+Bậc II: thời gian hoạt động từ 4h-6h và 21h 22h (với 2 bơm công tác)
+ Bậc III : thời gian hoạt động từ 19h 21h ( với 3 bơm công tác )
+ Bậc IV : thời gian hoạt động từ 6h 19h (với 4 bơm công tác)
Khi ta gọi công suất cxủa 1 bơm là x(m
3
/h)(%Q
ngđ
)
Ta có phơng trình: 6.x +2.x.0,9.3 + 3.x.0,88.2 + 13.4.0,85x=100 (%Q
ngđ
)
x=1,6426 (%Q
ngđ
)
Vậy
bậc I, có 1 bơm hoạt động với công suất Q
h
=1,6426%Qngđ
bậc II, có 2bơm hoạt động với công suất Q
h
=1,6426.2.0.9 = 2,9576 % Qngđ
đồ án mạng lới cntp gvhd : đỗ hải
3 _4
1.22 1.6426 0.43 1.55
4_5
2.11 2.9567 0.84 2.39
5_6
3.69 2.9567 0.73 1.66
6_7
5.18 5.5850 0.41 2.07
7_8
6.23 5.5850 0.47 1.60
8_9
6.11 5.5850 0.53 1.07
9_10
5.68 5.5850 0.09 0.98
10_11
4.87 5.5850 0.71 1.69
11_12
5.67 5.5850 0.09 1.61
12_13
5.76 5.5850 0.17 1.44
13_14
5.76 5.5850 0.18 1.26
14_15
5.46 5.5850 0.13 1.39
15_16
5.12 5.5850 0.47 1.85
16_17
6.01 5.5850 0.43 1.42
17_18