phân tích hoạt động huy động vốn và cho vay ngắn hạn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện vị thủy tỉnh hậu giang - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ KIM THOA

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
VÀ CHO VAY NGẮN HẠN CỦA
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

Tháng 12 năm 2014
1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ KIM THOA
MSSV: 4117205

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
VÀ CHO VAY NGẮN HẠN CỦA
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HUYỆN VỊ THỦY

có 3 tháng, không dài cũng không ngắn nhưng cũng đủ để em làm quen với
thực tế, với những công việc trong ngân hàng,đặc biệt là những khoảnh khắc
vủi vẻ tại cơ quan cùng các cô, chú, anh, chị.
Em xin kính chúc quý thầy cô của trường, cùng ban lãnh đạo và các anh
chị tại cơ quan thực tập luôn vui vẻ, sức khỏe tốt để hoàn thành tốt công việc
của mình.

Vị Thủy, ngày

tháng

năm 2014

Người thực hiện

Lê Thị Kim Thoa

3


LỜI CAM ĐOAN
******
Tôi xin cam đoan đây là đề tài do chính bản thân tôi nghiên cứu, số liệu
được thu thập và phân tích trong đề tài là trung thực. Đề tài không trùng với
bất cứ đề tài khoa học nào. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Vị Thủy, ngày

tháng


……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Vị Thủy, ngày.......tháng.......năm 2014

5


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày

tháng

năm 2014

Giáo viên hướng dẫn

7


MỤC LỤC

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUA VỀ AGRIBANK
CHI NHÁNH VỊ THỦY HẬU GIANG ...................................................... 12
8


3.1 Giới thiệu sơ lược về ngân hàng ............................................................ 12
3.1.1 Lịch sử hình thành .............................................................................. 12
3.1.2 Định hướng phát triển ......................................................................... 12
3.1.3 Quy trình cho vay của Agribank Chi nhánh Vị Thủy ........................ 13
3.1.4 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các bộ phận trong ngân hàng ......... 14
3.2 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng ....................... 16
3.2.1 Thu nhập của ngân hàng ..................................................................... 16
3.2.2 Chi phí của ngân hàng ........................................................................ 19
3.2.3 Lợi nhuận của ngân hàng .................................................................... 21
3.3 Khái quát hoạt động cho vay của ngân hàng ......................................... 22
3.3.1 Doanh số cho vay................................................................................ 22
3.3.1.1 Doanh số cho vay ngắn hạn ............................................................. 24
3.3.1.2 Doanh số cho vay trung và dài hạn.................................................. 25
3.3.2 Doanh số thu nợ .................................................................................. 26
3.3.2.1 Doanh số thu nợ ngắn hạn ............................................................... 27
3.3.2.2 Doanh số thu nợ trung và dài hạn .................................................... 28
3.3.3 Dư nợ .................................................................................................. 28
3.3.3.1 Dư nợ ngắn hạn................................................................................ 29
3.3.3.2 Dư nợ trung và dài hạn .................................................................... 30
3.3.4 Nợ xấu................................................................................................. 30
3.3.4.1 Nợ xấu ngắn hạn .............................................................................. 31
3.3.4.2 Nợ xấu trung và dài hạn................................................................... 32
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ
HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN CỦA AGRIBANK
CHI NHÁNH HUYỆN VỊ THỦY HẬU GIANG ....................................... 33

4.2.3.1 Vòng vay vốn tín dụng .................................................................... 75
4.2.3.2 Hệ số thu nợ ..................................................................................... 75
4.2.3.3 Nợ xấu ngắn hạn/tổng dư nợ ngắn hạn ............................................ 75
4.2.3.4 Dư nợ ngắn hạn trên vốn huy động ................................................. 76
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG
VỐN VÀ CHO VAY NGẮN HẠN CỦA AGRIBANK
CHI NHÁNH VỊ THỦY HẬU GIANG ...................................................... 77
5.1 Thành tựu đạt được của ngân hàng trong thời gian qua ........................ 78
5.2 Hạn chế .................................................................................................. 78
5.3 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động huy động vốn ....................................... 78
5.4 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay ngắn hạn ................................. 78
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................ 80
6.1 Kết luận .................................................................................................. 80
6.2 Kiến nghị ............................................................................................... 81
6.2.1 Đối với Chính Quyền Địa Phương ..................................................... 81

10


6.2.2 Đối với NHNN&PTNT Tỉnh .............................................................. 81
Tài liệu tham khảo ....................................................................................... 83

11


DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank
Chi nhánh Huyện Vị Thủy Hậu Giang ........................................................ 17
Bảng 3.2 Tình hình cho vay của Agribank Vị Thủy .................................. 23

Hình 4.3 Huy động vốn theo đối tượng Agribank Vị Thủy ........................ 42
Hình 4.4 Huy động vốn theo nghiệp vụ tiền gửi Agribank Vị Thủy........... 45
Hình 4.5 Doanh số cho vay ngắn hạn theo đối tượng vay vốn .................... 52
Hình 4.6 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo đối tượng vay vốn ...................... 55
Hình 4.7 Dư nợ ngắn hạn theođối tượng vay vốn ....................................... 58
Hình 4.8 Nợ xấu ngắn hạn theo đối tượng vay vốn ..................................... 60
Hình 4.9 Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành nghề .............................. 64
Hình 4.10 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành nghề ............................... 68
Hình 4.11 Dư nợ ngắn hạn theo ngành nghề ............................................... 69
Hình 4.12 Nợ xấu ngắn hạn theo ngành nghề ............................................. 71

13


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHNN : Ngân hàng nhà nước
TCKT : Tổ chức kinh tế
TCTD :Tổ chức tín dụng
TGKKH :Tiền gửi không kì hạn
TGCKH : Tiền gửi có kì hạnTGTT : Tiền gửi thanh toán
TGTK : Tiền gửi tiết kiệm
KQHĐKD: Kết quả hoạt động kinh doanh
6th/2014 : 6 tháng đầu năm 2014
6th/2013 : 6 tháng đầu năm 2013
VHĐ : Vốn huy động
VĐC : Vốn điều chuyển
< 12 tháng : dưới 12 tháng
≥ 12 tháng : trên 12 tháng
NHNN&PTNT: Ngânhàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Vị Thủy, Hậu
Giang (Agribank Chi nhánh huyện Vị Thủy, Hậu Giang) nói riêng, luôn có vị
trí cao trong lòng người dân bởi niềm tin mà người dân dành cho ngân hàng.
Vì vậy, từ khi mới thành lập Agribank Chi nhánh huyện Vị Thủy, Hậu
Giang luôn là tâm điểm của người dân và góp phần không nhỏ trong hoạt động
kinh tế của địa phương. Ngân hàng luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng
đầu, bên cạnh đó là niềm tin và chất lượng phục vụ của ngân hàng. Ngân hàng
đã tạo cho người dân công ăn việc làm bằng cách hỗ trợ vốn cho họ đầu tư,
phát triển, mở rộng quy mô kinh doanh và hỗ trợ vốn với nhiều gói cho vay,
tùy vào lĩnh vực mà ngân hàng có gói cho vay thích hợp. Hiện nay chăn nuôi,
trồng trọt, kinh doanh nhỏ lẽ được mở rộng nên đòi hỏi người dân cần một
lượng vốn tối đa để đáp ứng nhu cầu hoạt động của mình. Biết được lợi thế đó,
ngân hàng đã áp dụng nhiều gói cho vay để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của
khách hàng đặc biệt là cho vay ngắn hạn, được ngân hàng áp dụng một cách
mạnh mẽ và linh hoạt. Bên cạnh việc phụ vụ nhu cầu vay vốn của khách hàng,
ngân hàng còn là chỗ dựa vững chắc để khách hàng gửi tiền với mục đích sinh
lời và thanh toán. Với sự tin tưởng gần như tuyệt đối mặc dù lãi suất tiền gửi ở
15


ngân hàng thường thấp hơn các ngân hàng thương mại khác nên lượng vốn
huy động được của ngân hàng hàng năm luôn ở mức cao.
Chính vì vậy tôi đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động huy động vốn và
cho vay ngắn hạn của Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Việt Nam Chi nhánh huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang” để làm đề tài cho
luân văn tốt nghiệp cho mình.
1.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình huy động vốn và hoạt động cho vay ngắn hạn của
Agribank Chi nhánh huyện Vị Thủy, Hậu Giang giai đoạn 2011 đến 6 tháng

Hoạt động của NHTM trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng
được coi là một tổ chức tài chính của nền kinh tế thị trường. Người ta cho rằng
NHTM ra đời trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa phát triển tới một trình độ
nhất định, đồng thời qua quá trình tồn tại và phát triển nhiều thế kỷ, hệ thống
NHTM ngày càng hoàn thiện. NHTM trở thành một trong những tổ chức tín
dụng phát triển mạnh mẽ trong hệ thống tài chính của nền kinh tế.
Ngân hàng Thương mại (NHTM) là một tổ chức kinh doanh tiền tệ và dịch
vụ ngân hàng bằng cách huy động vốn tức là nhận tiền gửi và phát hành giấy
tờ có giá, rồi sử dụng số vốn đó vào nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, làm nghiệp
vụ thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho tất cả các doanh nghiệp, các
tổ chức kinh tế và cá nhân.
Luật tổ chức tín dụng Việt Nam năm 1997 đã chỉ ra rằng “Ngân hàng là
loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các
hoạt động kinh doanh khác có liên quan”.
Theo Khoản 3 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, luật số:
47/2010/QH12 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, được Quốc
Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông
qua ngày 16 tháng 6 năm 2010, ngân hàng thương mại được định nghĩa như
sau: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các
hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo qui định của Luật
này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
Theo Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2010 (luật sửa đổi bổ sung) thì hoạt
động ngân hàng được xác định là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân
hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp
tín dụng, cung cấp các dịch vụ thanh toán.
2.1.2 Khái quát KQHĐKD của ngân hàng
2.1.2.1 Thu nhập của ngân hàng
NHTM thường có những khoản thu nhập sau đây:
+ Thu lãi cho vay
+ Thu lãi tiền gửi

Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh của
NHTM. Lợi nhuận có thể hữu hình như tiền, tài sản… và vô hình như uy tín
của ngân hàng đối với khách hàng, hoặc phần trăm thị phần ngân hàng chiếm
được.
Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
(2.3)
2.1.3 Khái quát huy động vốn của ngân hàng
2.1.3.1 Huy động vốn
Huy động vốn là nghiệp vụ tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ
chức và cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để hình thành nên nguồn vốn
hoạt động của ngân hàng.
Theo Luật tổ chức tín dụng quy định: Ngân hàng được nhận tiền gửi của tổ
chức và cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi
không kì hạn, tiền gửi có kì hạn, các loại giấy tờ có giá và các loại tiền gửi
khác.
 Huy động vốn theo kì hạn
Tiền gửi không kì hạn
Tiền gửi không kì hạn là loại tiền gửi vào ngân hàng với mục đích thanh
toán là chủ yếu, khách hàng có thể rút bất kì lúc nào mà không cần báo trước
với ngân hàng.
18


Đây là loại tiền gửi dùng trong quá trình kinh doanh, giao dịch, không có
mục đích nhận lãi suất. Tuy nhiên, ngân hàng ở Việt Nam cũng chi trả khoản
lãi cho ngân hàng, với lãi suất thấp.
Ở ngân hàng, dù đây là loại tiền gửi có thể rút bất kì lúc nào và cũng có lúc
chúng tạm thời nhàn rỗi và được ngân hàng sử dụng để tạo nguồn vốn cho
ngân hàng, nhưng không được vượt quá chỉ tiêu mà NHNN quy định.
Tiền gửi có kì hạn

19


 Nghiệp vụ tiền gửi
Tiền gửi tiết kiệm
Là khoản tiền của cá nhân và hộ gia đình được gửi vào tài khoản tiền gửi
tiết kiệm, được xác định trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của
ngân hàng nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp
luật và bảo hiểm tiền gửi.
Đây là hình thức huy động vốn truyền thống của ngân hàng. Đối với ngân
hàng thì loại tiền gửi này cũng tạo cho ngân hàng một nguồn vốn ổn định. Mặc
dù món tiền gửi từ cá nhân nhỏ nhưng do ngân hàng huy động từ số đông cá
thể và hộ gia đình nên cũng đem lại nguồn vốn lớn cho ngân hàng.
Tiền gửi thanh toán
Hình thức gửi tiền này chủ yếu là để thanh toán giữa các doanh nghiệp, cá
nhân, tổ chức tín dụng. Hình thức gửi tiền này không chú ý nhiều đến lãi suất
nhưng ngân hàng vẫn có mức lãi suất thích hợp với nguồn vốn này, vì đây là
nguồn vốn khá lớn trong nguồn vốn huy động của ngân hàng.
Theo thông tư 13/2010/TT – NHNN và thông tư 19/2010/TT – NHNN có
quy định các NHTM chỉ được sử dụng 25% tiền gửi thanh toán của tổ chức
kinh tế để cho vay
2.1.3.2 Lãi suất của ngân hàng
Lãi suất là tỷ lệ phần trăm giữa lợi tức cho vay và số tiền cho vay.
Thông thường lãi suất được tính cho khoảng thời gian nhất định như lãi suất
của một ngày, một tháng hay một năm.
Trong nền kinh tế thông thường thì ngân hàng Trung Ương công bố lãi
suất cơ bản, để các ngân hàng trung gian tham khảo để ấn định lãi suất tiền gửi
và lãi suất cho vay. Lãi suất do ngân hàng Trung Ương công bố là lãi suất
phản ánh giá vốn theo cung cầu về vốn trên thị trường và tỷ lệ trượt giá.
Lãi suất là đòn bẫy và là công cụ để khuyến khích tiết kiệm và đầu tư. Nó

mà ngân hàng quy định.
 Đánh giá tính đảm bảo tín dụng: đánh giá về điều kiện của tài sản thế
chấp về giá trị của nó.
Ngân hàng thỏa thuận và kí kết hợp đồng tín dụng với khách hàng.
Hợp đồng được ký kết giữa ngân hàng và khách hàng vay dựa trên các nội
dung được thỏa thuận:
Hạn mức tín dụng là số tiền tối đa mà ngân hàng có thể cho khách hàng sử
dụng trong một khoảng thời gian nhất định.
Thời hạn tín dụng: Là khoản thời gian được thỏa thuận giữa ngân hàng với
khách hàng vay vốn để khách hàng có thể sử dụng số tiền vay. Thời hạn tín
dụng phục thuộc vào chu kì sản xuất kinh doanh của đơn vị này, nguồn vốn
của ngân hàng và khả năng trả nợ của khách hàng.
Lãi suất tín dụng: là giá cả của quyền sử dụng vốn được ngân hàng thỏa
thuận với khách hàng trên cơ sở quan hệ cung cầu vốn trên thị trường và phù
hợp với quy định của pháp luật.
Giải ngân
Sau khi ký kết hợp đồng tín dụng, ngân hàng thực hiện phát tiền vay cho
khách hàng theo đúng tiến độ đã thỏa thuận trên hợp đồng dưới các hình thức:


Phát vay bằng tiền mặt
21





Chuyển vào tài khoản khách hàng
Chi trả trực tiếp cho đối tác của khách hàng.


Hạn mức tín dụng = nhu cầu vốn ngắn hạn – vốn tự có và coi như
vốn tự có có thể tham gia.
Nhu cầu vốn ngắn hạn còn phụ thuộc vào vòng quay vốn doanh nghiệp.
Vòng quay vốn ngắn hạn = Doanh thu thuần/ vốn lưu động bình quân
22


 Nghiệp vụ vay theo hạn mức thấu chi
Thấu chi là một nghiệp vụ cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động nhằm
cân đối ngân quỹ hàng ngày trên tài khoản tiền gửi của khách hàng. Thấu chi
thực chất được phát triển dựa trên nghiệp vụ cho vay theo hạn mức.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp so sánh
2.2.1.1 Phương pháp so sánh tuyệt đối
Phương pháp so sánh tuyệt đối là so sánh giữa trị số của chi tiêu kinh tế kỳ
phân tích so với kỳ gốc, hay nói cách khác là kết quả của phép trừ giữa trị số
của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế. Kết quả so sánh biểu hiện
biến động khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế.
∆Y = Y1 –Y0

(2.4)

Trong đó:
Y0: là chỉ tiêu kỳ gốc (năm trước)
Y1: là chỉ tiêu kỳ phân tích (năm sau)
∆Y: là phần chênh lệch tăng, giảm các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này được sử dụng để so sánh số liệu năm cần tính với số liệu
năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động hay không, tìm ra nguyên nhân
của sự biến động và đưa ra các biện pháp phù hợp khắc phục.
2.2.1.2 Phương pháp so sánh tương đối

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng huy động vốn của ngân hàng, 1.000 đồng
dư nợ thì trong đó có bao nhiêu đồng VHĐ.
 Vốn huy động không kỳ hạn / Tổng vốn huy động
Tỷ lệ này cho biết vốn huy động lãi suất thấp chiếm bao nhiêu phần trăm
trong tổng vốn huy động. Thể hiện mức độ ổn định của nguồn vốn huy động.
 Vốn huy động có kỳ hạn / Vốn huy động
Tỷ số này cho biết tính ổn định vững chắc của nguồn vốn huy động tại một
tổ chức tín dụng. Tỷ số này càng cao thì nguồn vốn huy động càng ổn định,
tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức tín dụng trong cho vay.
 Thu nhập từ lãi/ tổng nguồn vốn
Tỷ số này cho biết khoản thu nhập mà ngân hàng đạt được khi sử dụng
nguồn vốn trong công tác cho vay.
 Chi phí lãi trên tổng nguồn vốn
Tỷ số này cho biết khoản chi phí mà ngân hàng phải trả so với tổng nguồn
vốn mà ngân hàng có, hay nói cách khác là những khoản chi phí về huy động
vốn.
2.2.2.2 Nhóm các tỷ số đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn.
Tỷ số 1: Tổng dư nợ ngắn hạn/ nguồn vốn huy động (%, lần)
Tỷ số này xác định khả năng sử dụng vốn huy động trong cho vay. Nó giúp
nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy
động.
Tỷ số 2: Nợ xấu ngắn hạn trên tổng dư nợ ngắn hạn (%)
Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của ngân
hàng. Những ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín
dụng của ngân hàng này cao.
24


Tỷ số 3: Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ/ Doanh số cho vay (%)
Hệ số này đánh giá công tác thu hồi nợ cho vay của ngân hàng. Nếu hệ số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status