ô nhiễm môi trường trong ngành in TP.Hồ Chí Minh - Pdf 31

Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................1
TÓM TẮT LUẬN VĂN......................................................................................................2
MỤC LỤC............................................................................................................................3
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU........................................................................................................7
1.1. Đặt vấn đề.............................................................................................................7
1.2. Tính thiết yếu của đề tài.....................................................................................7
1.3. Mục tiêu của đề tài..............................................................................................8
1.4. Nội dung – phương pháp nghiên cứu – giới hạn của đề tài............................8
1.4.1. Nội dung.....................................................................................................8
1.4.2. Phương pháp nghiên cứu............................................................................8
1.4.3. Giới hạn của đề tài.....................................................................................8
CHƯƠNG II: Ô NHIỄM VÀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG...................9
2.1. Công nghiệp Việt Nam và ô nhiễm...............................................................9
2.1.1. Tổng quan về ngành công nghiệp ở Việt Nam..........................................9
2.1.2. Xu hướng phát triển công nghiệp trong những năm gần đây....................9
2.1.3. Vấn đề môi trường công nghiệp................................................................10
2.1.4. Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm công nghiệp........................................10
2.1.4.1. Biện pháp kỹ thuật.........................................................................10
2.1.4.2. Các công cụ kinh tế........................................................................11
2.1.4.3. Quản lý của nhà nước.....................................................................12
2.2. Sản xuất sạch hơn.............................................................................................12
2.2.1. Khái niệm...................................................................................................12
2.2.2. Các phương pháp SXSH.............................................................................14
2.2.3. So sánh SXSH và phương pháp cuối đường ống.......................................14
2.2.4. Lợi ích của SXSH.......................................................................................15
2.2.5. Thuận lợi và khó khăn trong việc
áp dụng sản xuất sạch hơn ở Việt Nam..............16
2.2.5.1. Thuận lợi........................................................................................16

3.4.2. Những mặt hạn chế...................................................................................27
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SXSH TRONG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY
29
4.1. Dây chuyền sản xuất............................................................................................29
4.2. Đònh mức nguyên vật liệu, năng lượng và hoá chất........................................30
4.3. Cân bằng vật liệu và hoá chất cho 1 tấn giấy sản phẩm................................30
4.4. Cân bằng năng lượng lò hơi................................................................................31
4.5. Đònh giá dòng thải................................................................................................31
4.6. Phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp SXSH.................................32
4.7. Đánh giá sơ bộ các giải pháp..............................................................................33
4.8. Lựa chọn các giải pháp........................................................................................39
4.8.1. Tiêu chí lựa chọn các giải pháp...................................................................39

Nguyễn Thò Anh Thương Trang2
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
4.8.2. Trọng số các giải pháp.................................................................................39
4.8.3. Thứ tự ưu tiên các giải pháp........................................................................39
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................44
PHỤ LỤC.............................................................................................................................45
PHỤ LỤC I: LỊCH SỬ NGÀNH IN VIỆT NAM.........................................................46
PHỤ LỤC II: CÁC PHƯƠNG PHÁP IN......................................................................47
PHỤ LỤC III: CƠ CẤU TỔ CHỨC..............................................................................49
PHỤ LỤC IV: DANH SÁCH MÁY MÓC VÀ NGUYÊN VẬT LIỆU.......................50
PHỤ LỤC V: CÂN BẰNG VẬT CHẤT CHO MỘT TẤN GIẤY SẢN PHẨM (CHỈ
TÍNH KHỐI LƯNG GIẤY).................................................................................51
PHỤ LỤC VI: TÍNH TOÁN KINH TẾ MỘT SỐ GIẢI PHÁP....................................52
PHỤ LỤC VII: TRỌNG SỐ CÁC GIẢI PHÁP............................................................55
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH..................................................................................................59

Biểu đồ 2.1. Tốc độ tăng trưởng công nghiệp năm 2000 – 2004................................9
Sơ đồ 4.3. Cân bằng vật liệu và hóa chất cho 1 tấn giấy sản phẩm...........................30

Nguyễn Thò Anh Thương Trang4
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những thấp kỷ qua, quá trình công nghiệp hoá và đô thò hoá ngày càng gia
tăng nhanh, đặc biệt ở các nước đang phát triển. Điều này đã làm gia tăng nhu cầu khai
thác tài nguyên thiên nhiên và nảy sinh các vấn đề môi trường không chỉ mang tính khu
vực mà còn tác động đến môi trường toàn cầu.
Phát sinh chất thải là một vấn đề không thể tránh khỏi trong bất kỳ quá trình sản
xuất công nghiệp nào. Mức độ phát thải về lượng cũng như mức độ ô nhiễm của một quá
trình sản xuất phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: nguyên liệu thô, quản lý sản xuất, công
nghệ, thiết bò, mức độ tận dụng và tái sử dụng chất thải v.v.v. Cách tiếp cận ứng phó với
các vấn đề ô nhiễm chất thải công nghiệp qua những giai đoạn khác nhau, từ pha loãng
vào những thập kỷ 60 – 70, xử lý cuối đường ống vào những năm 70 – 80 và tiếp theo là
ngăn ngừa, giảm thiểu chất thải từ những năm 1988 trở lại đây.
Các công nghệ kiểm soát ô nhiễm được triển khai ở các nhà máy thực tế làm tăng
chi phí sản xuất và các nhà doanh nghiệp coi đó như một khoản đầu tư không sinh lời,
không có thời gian hoàn vốn. Hơn nữa các giải pháp xử lý chất thải là hình thức chuyển
trạng thái ô nhiễm từ dạng này sang dạng khác sao cho giảm về lượng cũng như mức độ ô
nhiễm và độ độc hại. Trong vòng 10 đến 15 năm lại đây có nhiều ý tưởng mới đã xuất hiện
nhằm làm giảm phát thải vào môi trường tại nguồn. Những chiến lược phòng ngừa ô
nhiễm, giảm thiểu chất thải, sản xuất sạch hơn (SXSH) có ý nghóa hơn trong vấn đề kinh tế
khi giá nguyên liệu, nhiên liệu, điện, nước tăng và đặc biệt là khi áp dụng nguyên tắc
người gây ô nhiễm phải trả chi phí ô nhiễm theo lượng và tải lượng ô nhiễm.
Từ năm 1989, chương trình môi trường Liên Hợp Quốc đã đưa ra khái niệm SXSH

1.4.1. Nội dung
Gồm 4 nội dung chính:
 Nghiên cứu tình hình sản xuất tại công ty: xác đònh quy trình công nghệ sản xuất và
sản phẩm, nhu cầu nguyên nhiên liệu, hoá chất, trang thiết bò …
 Xác đònh các nguồn thải phát sinh tại mỗi công đọan sản xuất.
 Tính toán cân bằng vật chất và phân tích nguyên nhân mất cân bằng vật chất (nếu
có).
 Nghiên cứu đề xuất các giải pháp SXSH.
1.4.2. Phương pháp nghiên cứu
- Khảo sát thực đòa
 Trao đổi, phỏng vấn các cán bộ tại công ty.
 Phân tích các tài liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty.
 Quan sát hiện trạng thực tế của công ty.
- Phương pháp thống kê.
- Phương pháp đánh giá nhanh.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu
- Tham khảo tài liệu.
1.4.3. Giới hạn của đề tài
Do hạn chế về thời gian và không có đủ các thiết bò đo tại doanh nghiệp, đề tài chỉ
tập trung nghiên cứu và xác đònh cân bằng vật chất theo khối lượng (không thực hiện cân
bằng nước), đánh giá các dòng thải, tìm kiếm nguyên nhân và lựa chọn các giải pháp sản
xuất sạch hơn.

Nguyễn Thò Anh Thương Trang6
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
CHƯƠNG II
Ô NHIỄM VÀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
2.1. Công nghiệp Việt Nam và ô nhiễm
2.1.1. Tổng quan về ngành công nghiệp ở Việt Nam

trọng, thiết yếu cho nhu cầu cuộc sống.
Khu vực công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: tăng trưởng nhanh và ngày càng
chiếm tỷ trọng cao trong ngành công nghiệp, từ ≈ 10% năm 1990 đã tăng lên 38.7% năm
2003 tốc độ tăng trung bình 22.3% năm. Điểm đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài luôn đạt giá trò xuất khẩu cao.
Khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ, tư nhân, tiểu thủ công: chính sách đổi mới, phát
triển nhiều thành phần kinh tế cùng với quá trình đổi mới DNNN và đẩy mạnh cổ phần hoá
theo chủ trương của chính phủ đã tạo những tác động cộng hưởng làm thay đổi nhanh
chóng tình hình, tạo khả năng huy động nhiều hơn tiềm lực to lớn trong dân, dẫn đến sự ra
đời một số lượng lớn các doanh nghiệp nhỏ, tư nhân. Lực lượng này đã góp phần tích cực
trong việc giải quyết việc làm cho người lao động.
Sự xuất hiện ồ ạt của các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao
đang khẳng đònh một xu thế mới trong thời đẩy mạnh công nghiệp hoá những năm gần đây.
Theo thống kê tính đến quý I năm 2004 cả nước đã có 93 khu công nghiệp và khu chế xuất
được cấp giấy phép, với tổng diện tích đất được cấp (không kể diện tích của khu kinh tế
Dung Quất) là 18630 ha.
2.1.3. Vấn đề môi trường công nghiệp
Tốc độ phát triển công nghiệp cao luôn đi kèm vơi sự gia tăng các chất thải gây ô
nhiễm tác động xấu đến môi trường sống và hệ sinh thái, đặc biệt trong điều kiện trình độ
công nghệ, thiết bò của đại đa số các ngành công nghiệp Việt Nam còn ở mức lạc hậu so
với khu vực cả thế giới.
Ngành công nghiệp là ngành có tiềm năng gây ô nhiễm lớn đối với tất cả các thành
phần môi trường như không khí, nước và đất. Hiện nay khối lượng chất thải rắn công
nghiệp chiếm khoảng 18% tổng lượng chất thải rắn của cả nước. Theo số liệu thống kê,
cho đến nay lượng chất thải rắn thu gom chiếm khoảng 40 – 50%. Nước thải công nghiệp
của nhiều cơ sở sản xuất, nhất là của các doanh nghiệp có quy mô nhỏ chưa được xử lý mà
đổ thẳng ra các thành phần môi trường như các nguồn nước mặt, nước ngầm, đất đai, gây ô
nhiễm cho các thành phần môi trường này. Môi trường không khí bò ô nhiễm bởi bụi và các
khí độc hại phát tán trong quá trình sản xuất, trong đó chủ yếu là khí thải của quá trình đốt
nhiên liệu (than, dầu FO, DO .v.v.v.) Và các quá trình công nghiệp khác.

 Lệ phí nước thải: được ban hành và triển khai trên cơ sở nghò đònh 67/2003NĐ –
CP do thủ tướng chính phủ ký ngày 13/6/2003.
 Thuế và phí khí thải: hiện nay chúng ta chưa có quy đònh nào dành riêng cho
lãnh vực thu khí này. Tuy nhiên nước ta cũng đã có nghò đònh 57/2002/NĐ – CP
quy đònh thu phí bảo vệ môi trường đối với xăng dầu, khí thải từ việc sử dụng
than đá và các nhiên liệu đốt và tiếng ồn sân bay và nghò đònh 78/2000/NĐ –
CP ban hành ngày 16/12/2000 về phí xăng dầu.
 Lệ phí hành chính: đóng góp tài chính cho việc cấp giấy phép, giám sát và quản
lý hành chính đối với môi trường.
 Thuế tài nguyên: đóng khi sử dụng tài nguyên nước, hiện chưa áp dụng.
 Chi phí dòch vụ môi trường khác: được hình thành trên cơ sở thoả thuận của cơ
chế thò trường cung và cầu về dòch vụ môi trường, những vấn đề bức bách cần
phải giải quyết có tính chất cộng đồng hay cục bộ đòa phương, ví dụ: phí dòch vụ
tư vấn môi trường, xử lý chất thải theo hợp đồng thoả thuận, thu mua phế thải
có khả năng tái chế, tái sử dụng.
b. Hạn ngạch phát thải có thể mua bán được: Trong điều kiện đảm bảo tổng nguồn
chất thải trong khu vực không thay đổi, các xí nghiệp có thể trao đổi mua bán hạn

Nguyễn Thò Anh Thương Trang9
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
ngạch phát thải mà không làm gia tăng ô nhiễm. Nhờ vậy, chất lượng môi trường
được đảm bảo nhưng chi phí xã hội của các nhà sản xuất được đảm bảo.
c. Trợ cấp môi trường: bao gồm các dạng sau:

Trợ cấp không hoàn lại.

Các khoản cho vay ưu đãi

Cho phép khấu hao nhanh

2.2. Sản xuất sạch hơn
2.2.1. Khái niệm
Khái niệm sản xuất sạch hơn lần đầu tiên được UNEP giới thiệu vào năm 1989.

Nguyễn Thò Anh Thương Trang10
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
Sản xuất sạch hơn là “áp dụng liên tục chiến lược môi trường phòng ngừa tổng
hợp đối với quá trình sản xuất, các sản phẩm và dòch vụ nhằm nâng cao hiệu suất sản
xuất và giảm rủi ro đối với con người và môi trường”.
 Đối với quá trình sản xuất: SXSH bao gồm giảm tiêu thụ nguyên liệu, năng lượng
cho một đơn vò sản phẩm, loại bỏ tối đa các vật liệu độc hại, giảm lượng và mức độ
độc hại của tất cả các dòng thải trước khi ra khỏi quá trình.

Nguyễn Thò Anh Thương Trang11
Sản phẩm Quá trình Dòch vụ
SẢN XUẤT SẠCH
HƠN
Mang tính phòng ngừa
liên tục, tổng hợp
LÀ CHIẾN LƯC
Nhằm thay đổi
để tăng
HIỆU SUẤT
điều này sẽ cải thiện
TÌNH HÌNH MÔI
TRƯỜNG VÀ GIẢM
CHI PHÍ
Lợi thế
cạnh tranh

xuất, hoặc cách thức tổng hợp nhằm giảm thiểu chất thải và chất gây ô nhiễm trong
khi sản xuất.
- Thay đổi sản phẩm: thay đổi các tính chất đặc trưng của sản phẩm nhằm giảm thiểu
tác động đôc hại của sản phẩm đó tới môi trường, trả trước hoặc sau khi sản phẩm
được đưa vào sử dụng, hoặc làm giảm thiểu ảnh hưởng của việc sản xuất sản phẩm
đó đối với môi trường.
- Sử dụng năng lượng có hiệu quả: năng lượng là nguồn đầu vào có khả năng gây ra
các tác động môi trường rất đáng kể. Việc khai thác các nguồn năng lượng có thể
gây tác hại đối với đất, nước, không khí và đa dạng sinh học, hoặc là nguyên nhân
làm phát sinh một số lượng lớn chất thải rắn. Những tác động môi trường phát sinh
từ việc sử dụng năng lượng có thể được giảm bớt bằng cách sử dụng năng lượng có
hiệu quả hơn hoặc bằng cách thay nguồn năng lượng mặt trời, năng lượng gió.

Nguyễn Thò Anh Thương Trang12
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
- Tái chế và tái sử dụng ngay tại chỗ: tái sử dụng các nguồn vật liệu bò thải ra ngay
trong quy trình sản xuất đó hoặc sử dụng cho các mục đích khác ngay trong phạm vi
một công ty.
2.2.3. So sánh SXSH và phương pháp cuối đường ống
Khái niệm SXSH hoàn toàn khác về mặt bản chất so với khái niệm kiểm soát ô
nhiễm cuối đường ống. Các công nghệ kiểm soát cuối đường ống bao gồm việc sử dụng
hàng loạt các kỹ thuật và các hoá chất để xử lý chất thải, các nguồn phát thải khí thải và
chất lỏng. Nhìn chung, các công nghệ này không làm giảm lượng chất thải phát sinh mà chỉ
làm giảm độ độc hại và thực tế là chỉ trung chuyển ô nhiễm từ dạng này sang một dạng
khác.
Sự khác biệt chủ yếu giữa hai biện pháp là ở việc xác đònh thời điểm tiến hành các
biện pháp này:
 Kiểm soát ô nhiễm cuối đường ống được tiến hành sau khi các chất ô nhiễm đã
được phát sinh, nên còn gọi là biện pháp “phản ứng và xử lý”.


Nguyễn Thò Anh Thương Trang13
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
2.2.4. Lợi ích của SXSH
Việc áp dụng rộng rãi các biện pháp SXSH có thể mang lại một số lợi ích đáng kể:
- Cải thiện tình trạng môi trường: SXSH có thể tạo ra những cải thiện về môi trường
mà các văn bản pháp quy không bao trùm hết được, ví dụ: làm tăng tính hiệu quả
của việc sử dụng nước hoặc năng lượng, giảm thiểu chất thải, nguyên vật liệu độc
hại được đưa vào sử dụng, giảm mức sử dụng tài nguyên .v.v.v. Ngoài ra SXSH còn
giúp cải thiện điều kiện làm việc và bảo vệ tốt hơn chất lượng không khí, nước.
- Giảm chi phí tổng thể: SXSH giúp làm giảm mức phát sinh chất thải, mức tiêu thụ
nguyên vật liệu, năng lượng và nước nhờ vậy mà giảm bớt chi phí cho nguyên vật
liệu, năng lượng và chi phí để xử lý chất thải
- Tăng năng suất: hiệu quả và năng suất các hoạt động của một công ty có thể được
cải thiện bằng nhiều cách thông qua ứng dụng SXSH. Những lợi ích chủ yếu SXSH
mang lại:
 Độ tin cậy cao hơn của thời gian biểu và các kế hoạch ngân sách.
 Sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn nhân tài vật lực.
 Cải tiến điều kiện làm việc.
 Giảm bớt các nghóa vụ pháp lý.
- Tăng lợi thế so sánh: các công ty có hiện trạng môi trường tốt và các sản phẩm đáp
ứng các tiêu chuẩn môi trường sẽ có lợi trên thò trường vì hiện nay người tiêu dùng
ngày càng ý thức rõ hơn về vấn đề môi trường.
- Môi trường liên tục được cải thiện: áp dụng SXSH bảo đảm rằng môi trường được
cải thiện liên tục; điều này là yếu tố căn bản để đạt được phát triển bền vững.
2.2.5. Thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng sản xuất sạch hơn ở Việt Nam
2.2.5.1. Thuận lợi
Được sự quan tâm trực tiếp của Bộ KHCN&MT, Sở KHCN&MT cùng với các tổ
chức quốc tế, năm 1996 Việt Nam đã triển khai thực hiện trình diễn SXSH tại một số cơ sở

 Sự tập trung quyền ra quyết đònh thường là chủ doanh nghiệp. Vì vậy các
nhân viên cảm thấy họ không có trách nhiệm và quyền lợi thực sự.
 Các cơ sở công nghiệp chỉ quan tâm đến vấn đề tài chính, làm thế nào để
sản xuất và tiêu thụ càng nhiều sản phẩm càng tốt. Chính điều này là một
trong những trở ngại ảnh hưởng đến việc quản lý mặt bằng sản xuất.
 Sự thiếu kỹ năng quản lý chuyên nghiệp.
 Sự thiếu tham gia của các nhân viên.
 Hồ sơ sản xuất có chất lượng thấp: các hồ sơ lưu trữ về đầu vào và đầu ra
của việc tiêu thụ nguyên liệu và năng lượng, thời gian ngừng sản xuất …
không được duy trì. Vì vậy ảnh hưởng đến việc xác đònh các giải pháp
SXSH.
 Hệ thống quản lý yếu kém do kỹ năng làm việc của công nhân không được
thực hiện đầy đủ hoặc hoàn toàn không có.
c. Khó khăn về kỹ thuật
Các trở ngại về mặt kỹ thuật gây cản trở cho SXSH như sau:
 Năng lực kỹ thuật của đội ngũ cán bộ kỹ thuật còn hạn chế do không có sẵn
nhân lực đã được đào tạo chính quy về SXSH.
 Thiếu các phương tiện kiểm tra các thông số kỹ thuật cơ bản phục vụ cho
việc thực hiện SXSH. Thiếu các công cụ bảo trì, bảo dưỡng máy móc vì vậy
phải nhờ các bộ phận bên ngoài gây tốn kém.

Nguyễn Thò Anh Thương Trang15
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
 Các yếu kém về mặt công nghệ dẫn đến việc sử dụng thiết bò không hiệu
quả, không được vận hành ở chế độ tối ưu dẫn đến lãng phí nguyên nhiên
liệu và phát sinh chất thải.
d. Khó khăn về kinh tế
Mặc dù SXSH thường mang lại các khoản tiết kiệm về chi phí tuy nhiên việc không
đủ vốn để thực hiện các giải pháp SXSH là một trở ngại đáng kể đặc biệt là các công ty có

số nhà in để in sách báo phục vụ cho công tác tuyên truyền, vận động cách mạng.
Từ những năm 40 của thế kỷ XX, nhiều cơ sở in bí mật của đảng được thành lập.
Sau cách mạng tháng 8 năm 1945, Đảng và chính phủ ta rất quan tâm đến công tác xuất
bản. Nhiều cơ sở in Việt Bắc, liên khu V, Nam Bộ được thành lập. Đến ngày 10 – 10 –
1952, Hồ chủ tòch ký sắc lệnh thành lập nhà in quốc gia để thống nhất quản lý công tác
xuất bản, in và phát hành trong cả nước.
Xem chi tiết tại phụ lục I
3.1.2. Tình hình ngành in tại Tp.HCM
Thành phố hiện có 76 cơ sở in công nghiệp khối quốc doanh (bao gồm các doanh
nghiệp in, cơ sở in phụ thuộc và các cơ sở in nội bộ của các ban ngành, các trường, viện
nghiên cứu). Sau khi có luật doanh nghiệp, 150 công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh
nghiệp tư nhân in bao bì và trên 1000 đơn vò kinh tế tư nhân kinh doanh dòch vụ liên quan
ra đời.
Ngành in của Tp có trên 2000 thiết bò máy móc in ấn các loại được xem là hiện đại
nhất nước, trong đó có máy tách màu điện tử, rotative (in cuộn), offset 4 màu. Theo số liệu
đăng ký chính thức tại sở VHTT Tp.HCM, chỉ riêng máy in offset được cấp giấy chứng
nhận và biển số kiểm soát cho đến nay đạt là 957 máy. Năng lực thiết kế của ngành in
thành phố ước tính khoảng 271 tỉ trang in 13x19 cm và năng lực thực tế khoảng 135 tỉ trang

Nguyễn Thò Anh Thương Trang17
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
in. Hoạt động ngành in Tp Hồ Chí Minh đã đóng góp một phần không nhỏ cho sự nghiệp
đổi mới, phát triển văn hoá xã hội nói chung. (Nguồn báo Sài Gòn Giải Phóng 8”28’,
27/9/2004 (gmt + 7)).
3.1.3. Các phương pháp in công nghiệp
Có nhiều cách phân loại phương pháp in nhưng thông thường người ta vẫn phân loại
theo các phương pháp in truyền thống (Typô, Flexo, Ống đồng) và các phương pháp in đặc
biệt (in lưới, in tam pon). Ngoài ra, dựa trên phần tử in và phần tử không in ta có”
 Phương pháp in cao (Typô, và Flexo): phần tử in nằm cao hơn so với phần tử không

Các phòng ban của công ty:

Nguyễn Thò Anh Thương Trang18
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức

Nguyễn Thò Anh Thương Trang19
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
 Phòng kinh doanh – kế hoạch
 Phòng kế toán
 Phòng hành chính nhân sự
 Phòng tạo mẫu
 Phân xưởng: tổ sóng, tổ KCS, tổ bảo trì
3.2.2.2. Chức năng các phòng ban
Giám đốc: Nguyễn Thanh Tùng
Phó giám đốc: Lê Phát Sơn
Nguyễn Đức Trung
Chức năng các phòng nghiệp vụ:
a. Phòng kế hoạch – kinh doanh: thực hiện hoạt động marketing, quản trò mua vật tư
đầu vào, quản trò bán hàng. Nhận hợp đồng gia công in và giao hàng cho khách – thu
tiền bán hàng
b. Phòng kế toán: tổ chức công tác kế toán bảo đảm chính xác, quản lý tình hình tài
chính của công ty, nâng cao hiệu sử dụng và phân phối vốn
c. Phòng hành chánh – nhân sự: quản trò nguồn nhân lực. Tuyển chọn, sử dụng, đào
tạo nguồn nhân lực, đáp ứng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và quản lý hệ thống xử lý
nước thải.
d. Phòng chế bản: tổ chức thực hiện các công việc trước in
- Sáng tác ý tưởng, mẫu mã.
- Phân tích kỹ thuật và thiết kế sản phẩm.

x
, CO, … Bụi còn phát sinh từ việc bốc dở nguyên liệu, cắt nguyên liệu…. Nhưng
không đáng kể.
Kết quả đo đạc phân tích tại trung tâm đào tạo và sắc ký TP.HCM, ngày 14/05/2006.
Bản 3.1 – Kết quả đo đạc khí thải
Thông số
Đơn
vò tính
Bên
ngoài
xưởng
sản xuất
Tiêu chuẩn chất
lượng không khí
xung quanh
(TCVN 5937 –
1995)
Tại khu
vực
xưởng
sản xuất
Tiêu chuẩn VSCN
(Quyết đònh
3733/2002/QĐ-
BYT-10/10/2002)
Bụi mg/m
3
0.19 0.3 0.29 8
SO2 mg/m
3

nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, vi khuẩn
gây bệnh, chất tẩy rửa…
Bảng 3.2 - Kết quả xét nghiệm nước thải sinh hoạt
STT
Các chỉ tiêu xét
nghiệm
Kết quả Đơn vò tính
Tiêu chuẩn loại C
(TCVN 5945 – 1995)
1 pH 6.94 - 5 – 9
2 Chất rắn lơ lửng 39 mg/l 200
3 BOD
5
181 mg/l 100
4 COD 206 mg/l 400
5 Tổng N 21 mg/l 60
6 P tổng số 4.41 mg/l 8
7 N-NH
3
2.8 mg/l 10
Nhận xét: Kết quả phân tích các chỉ tiêu trên mẫu phân tích đều đạt dưới tiêu chuẩn loại C
(TCVN 5945 – 1995). Trừ BOD
5
vượt quá tiêu chuẩn
• Nước mưa chảy tràn : Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn qua
mặt bằng công ty sẽ cuốn theo cát, rác, dầu mỡ và các tạp chất rơi vãi trên mặt đất
xuống hệ thống thoát nước của KCN.
• Nước thải sản xuất : Nước thải sản xuất được thải ra từ khâu
vệ sinh máy in có lưu lượng là 5m
3

Chất thải rắn sản xuất của nhà máy sinh ra trong quá trình hoạt động của nhà máy
đó là các loại giấy phế liệu. Lượng chất thải này sinh ra mỗi ngày khoảng hơn 30.868 kg.
Chất thải rắn sinh hoạt của nhà máy là các loại chất thải phát sinh trong quá trình
sinh hoạt hằng ngày của công nhân viên tại nhà máy. Thành phần chủ yếu của rác thải sinh
hoạt là các hợp chất hữu cơ, bao bì thực phẩm, giấy vụn, nylon, thức ăn thừa của công nhân.
Lượng chất thải này sinh ra mỗi ngày khoảng 6 kg.
3.3.2. Nguồn gây ô nhiễm – tác động của các chất thải
 Ô nhiễm không khí
Hơi perklon (tetrachloroethylene) sinh ra trong quá trình tạo bản polyme. Perklon là
một dòch thể trong suốt không màu, có mùi giống như là Ete. Dưới chiếu xạ của tia tử ngoại
hoặc tiếp xúc với lửa nhiệt độ cao, chất này có thể sinh ra khí Phosgen độc, làm tổn thương
hệ hô hấp. Các nghiên cứu cho thấy, khi nồng độ Tetrachloroethylene trong không khí là
1.356g/m
3
, chúng ta sẽ ngửi thấy mùi rõ rệt, mắt xuất hiện triệu chứng bò kích thích và đau
đầu nhẹ. Khi nồng độ đạt tới 2.712g/m
3
, ta có thể cảm thấy mùi khí nồng mạnh, nếu ở trong
môi trường này trên 2 tiếng đồng hồ, có thể gây rối loạn nhòp tim.
Theo các tài liệu khoa học, công nhân trong môi trường làm việc, thường xuyên tiếp
xúc với Tetrachloroethylene có nồng độ 1.57 – 2.60 g/m
3
, sẽ xuất hiện các triệu chứng mệt
mỏi buồn ngủ, choáng váng, chóng mặt, nôn nao... còn có thể dẫn tới suy giảm chức năng
gan.
Bên cạnh đó còn có hơi dung môi toluen trong quá trình lau chùi máy móc và mực rơi
vãi. Toluen ngay sau khi hít vào phân bố nhanh vào các mô tế bào não, gan, thận. Chất này
gây độc trực tiếp đến thần kinh nhất là đối với phụ nữ có thai và có thể gây ung thư.
Khí thải sinh ra từ lò hơi do việc đốt dầu với hàm lượng S 2.91% khối lượng sinh ra các
khí SO

đi các nơi.
 Tiếng ồn phát sinh chủ yếu nhất là từ khâu dập gợn sóng, khâu in và đóng
ghim.
 Lò đốt lò hơi và từ các quạt gió.
Đặc biệt là tất cả các công đoạn phát sinh tiếng ồn trên đều được đặt chung trong
xưởng sản xuất nên tiếng ồn ảnh hưởng trực tiếp dến sức khoẻ của người công nhân.
 Nước thải thải sản xuất
Chủ yếu sinh ra từ quá trình rửa máy móc, thiết bò. Nước thải mực in có nồng độ
nhiễm bẩn cao, thành phần chất hữu cơ cao do có tính chất của mực in. Tuy nhiên lượng
nước thải này đã được thu gom và xử lý và được sử dụng lại trong quá trình sản xuất.
 Chất thải rắn
Chất thải rắn từ khâu sản xuất chủ yếu là giấy vụn từ khâu cắt rãnh, dợn sóng hư, xén
góc bao bì và sản phẩm kém chất lựong. Tất cả lượng giấy này được công ty đóng thành
kiện và bán cho các nhà máy sản xuất giấy cho mục đích tái sử dụng.
Các thùng đựng hóa chất, lon mực được Công ty môi trường đô thò Bình Tân thu gom
cùng với rác thải sinh hoạt.
Ngoài ra, dầu mỡ rò ró của các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, rõ ró từ quá
trình bơm dầu DO hoặc lấy hóa chất phụ vụ cho quá trình sản xuất khi rơi vãi xuống đất
xung quanh và ngấm xuống đất, ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm. Nguy cơ cháy nổ có
thể xảy ra trong quá trình sản xuất và lưu trữ. Đặc biệt là khu vực lò hơi, kho chứa hàng,
kho chứa nhiên liệu rất dễ xảy ra sự cố cháy nổ nhất là vào mùa khô.

Nguyễn Thò Anh Thương Trang24
Đánh giá hiện trạng môi trường và nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công Ty TNHH Việt Đức
Tóm lại, tất cả các chất thải phát sinh từ các nguồn trên đều gây ô nhiễm không khí, ô
nhiễm môi trường đất, tác động xấu đến sức khỏe của công nhân và đặc biệt là tác động lên
nền kinh tế của công ty (công suất, chất lượng sản phẩm, chi phí phải trả để xử lý các chất
thải). Do đó công ty cần phải có các biện pháp để kiểm soát cũng như làm giảm bớt những
chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất.

Bể cuối cùng
Nước cung
cấp cho sản
xuất.
Nguồn thải
Phèn Nhôm,
PAV

Trích đoạn Phađn tích nguyeđn nhađn và đeă xuât các giại pháp SXSH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status