ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ ĐOÀI
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA QUỸ HỖ TRỢ PHỤ NỮ NGHÈO
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ ĐOÀI
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA QUỸ HỖ TRỢ PHỤ NỮ NGHÈO
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THANH CHƯƠNG
XÁC NHẬN CỦA
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế - Đại
học Quốc gia Hà Nội.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Kinh tế,
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thanh Chương đã dành rất nhiều
thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt
nghiệp.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện luận
văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng
góp tận tình của quý thầy cô và các bạn.
Hà Nội, tháng 09 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Đoài
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................................i
DANH MỤC CÁC HÌNHII ........................................................................................... iii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ XÃ HỘI .................................. 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................................ 5
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tín dụng ............................................................. 8
1.2.1 Khái niệm quản lý hoạt động tín dụng .................................................................... 8
1.2.2 Đặc điểm hoạt động tín dụng của các Quỹ xã hội ................................................ 11
1.2.3 Vai trò của các Quỹ xã hội trong nền kinh tế và xã hội ........................................ 12
1.2.4 Nội dung quản lý hoạt động các Quỹ xã hội ......................................................... 15
1.2.5 Sự cần thiết của quản lý hoạt động tín dụng ......................................................... 15
1.2.6 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động tín dụng của các Quỹ xã
3.1.3 Cơ cấu tổ chức ....................................................................................................... 37
3.1.4 Các sản phẩm chủ yếu ........................................................................................... 38
3.2. Thực trạng quản hoạt động tín dụng của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo ....................... 40
3.2.1 Thực trạng quản lý huy động nguồn vốn của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo .............. 40
3.2.2 Thực trạng quản lý hoạt động cho vay tại Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo ................... 46
3.2.3 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra giám sát và thu hồi nợ ............................ 58
trợ phụ nữ nghèo ............................................................................................................ 58
3.3 Đánh giá hoạt động cho vay hỗ trợ người nghèo qua kết quả điều tra thành viên
vay vốn và cán bộ quản lý .............................................................................................. 62
3.3.2 Ý kiến của cán bộ quản lý về hoạt động tín dụng của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo . 68
3.4 Kết quả góp phần giảm nghèo và một số hạn chế Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo trong
những năm qua. .............................................................................................................. 69
3.4.1 Đánh giá chung về kết quả góp phần xóa đói giảm nghèo từ nguồn vốn vay của
Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo ............................................................................................... 69
3.4.2 Đánh giá chung về hạn chế trong quản lý hoạt động tín dụng của Quỹ hỗ trợ phụ
nữ nghèo ......................................................................................................................... 70
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TỪ 2015 -2020 VÀ MỘT
SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ HỖ
TRỢ PHỤ NỮ NGHÈO ................................................................................................. 75
4.1. Định hướng phát triển của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo ............................................. 75
4.1.1 Định hướng hoạt động quản lý tín dụng trong giai đoạn từ 2016-2020 ............... 75
4.1.2 Những nội dung cụ thể: ......................................................................................... 76
4.2. Các giải pháp quản lý hoạt động tín dụng của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo trong giai
đoạn 2016-2020. ............................................................................................................. 80
4.2.1 Giải pháp về phát triển sản phẩm: ......................................................................... 80
4.2.2 Giải pháp về phương thức tổ chức cho vay và quy trình thẩm định. .................... 81
4.2.3. Giải pháp về đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên ................................................... 83
4.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra giám sát, kiểm soát nội bộ .................................... 86
2
Bảng 3.2
Tình hình huy động vốn của Quỹ hỗ trợ phụ nữ
45
nghèo từ năm 2010 -2014.
3
Bảng 3.3
Dư nợ cho vay Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo từ 2010 -
54
2014
4
Bảng 3.4
Doanh số cho vay và thu nợ Quỹ hỗ trợ phụ nữ
57
người nghèo từ 2010 -2014
5
Bảng 3.5
9
Bảng 3.9
Mức vốn vay của các thành viên Quỹ hỗ trợ phụ nữ
71
nghèo
10
Bảng 3.10
Tác động của nguồn vốn đến đời sống
73
11
Bảng 3.11
Tỷ lệ trả nợ của thành viên
74
12
Bảng 3.12
Bảng tỷ lệ mục đích cho vay vốn của Quỹ hỗ trợ
phụ nữ nghèo giai đoạn 2016- 2020
ii
86
DANH MỤC HÌNH
STT
Hình
Nội dung
Trang
1
Hình 3.1
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Quỹ Hỗ trợ phụ nữ nghèo
42
2
Hình 3.2
70
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài.
Hoạt động của các Quỹ xã hội qua nhiều thập kỷ đã và đang từng bước khẳng
định vị trí của mình trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng tại Việt Nam, đã đạt được
nhiều thành tích ấn tượng về phát triển kinh tế, góp phần tích cực trong công cuộc xóa
đói, giảm nghèo của đất nước. Trong những thành tựu quan trọng đó, có phần đóng góp
đáng khích lệ của Quỹ Hỗ trợ Phụ nữ nghèo thuộc Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
Thông qua việc trợ giúp phụ nữ nghèo và những nhóm phụ nữ bị thiệt thòi, các hoạt
động hỗ trợ tài chính đã giúp họ vượt qua khó khăn, thử thách để không ngừng vươn
lên phát triển kinh tế gia đình và đóng góp vào phát triển kinh tế địa phương.
Với mục tiêu trở thành tổ chức tài chính vi mô bền vững, cung cấp các dịch vụ
tài chính và phi tài chính cho phụ nữ nghèo, cận nghèo, phụ nữ yếu thế và các đối
tượng khác, góp phần thực hiện mục tiêu Chương trình Quốc gia về xóa đói giảm
nghèo và việc làm, thúc đẩy bình đẳng giới, thực hiện công bằng xã hội tại Việt Nam,
Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo đã và đang thể hiện vai trò sứ mệnh: góp phần cải thiện đời
sống, nâng cao địa vị kinh tế cho thành viên thông qua các dịch vụ, sản phẩm của Quỹ;
góp phần củng cố, phát triển tổ chức Hội.
Hiện nay Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo đang phát triển theo hướng chuyên nghiệp
hóa, hướng tới sự phát triển bền vững. Vì vậy Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo đang trải qua
quá trình phát triển quan trọng để có thể mở rộng hoạt động, nâng cao kỹ năng quản lý,
giảm chi phí đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng
để đạt được sự phát triển lành mạnh và bền vững với mục tiêu tiếp tục đóng góp vào
giảm nghèo và phát triển kinh tế.
Tuy nhiên, bên cạnh những hoạt động tích cực đã đạt được thì hoạt động tín
dụng của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo vẫn còn tồn tại một số hạn chế. Do tiếp cận tương
đối dễ dàng của khách hàng phụ nữ nghèo đối với khu vực tài chính có thể gây ra tình
trạng nợ nần quá nhiều, hiệu quả hoạt động tài chính thấp, dễ bị tổn thương do rủi ro,
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về quản lý hoạt động tín dụng Quỹ
hỗ trợ phụ nữ nghèo dưới góc độ của đơn vị.
- Tổng kết kinh nghiệm quản lý hoạt động tín dụng ở một số tổ chức trong nước
và quốc tế, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm quản lý hoạt động tín dụng của Quỹ hỗ trợ
phụ nữ nghèo.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tín dụng của Quỹ hỗ trợ phụ
nữ nghèo. Rút ra những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân hạn chế để từ đó làm rõ hơn
các vấn đề cần giải quyết.
- Phân tích định hướng từ năm 2015-2020 và đề xuất một số giải pháp hoàn
thiện quản lý hoạt động tín dụng của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực tiễn quản lý hoạt động tín dụng của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo, chủ yếu tập
trung ở Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo Trung ương, bao gồm: bộ máy tổ chức, quản lý hoạt
động tín dụng (cho vay vốn, thu hồi vốn, xử lý rủi ro); Hoạt động kiểm tra, giám sát
hoạt động tín dụng tại các cấp cơ sở….
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn của quản lý hoạt động tín
dụng của Quỹ hỗ trợ phụ nữ. Đại diện là Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo Trung ương.
+ Luận văn tìm hiểu kinh nghiệm quản lý hoạt động tín dụng ở một số tổ chức
tài chính vi mô có đặc điểm tương đồng với Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo như Tổ chức tài
chính quy mô nhỏ Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Tình thương (TYM) và một số
nước như Philippines, Banglades.
3.3. Thời gian nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý hoạt động tín dụng của Quỹ
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ XÃ HỘI
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động tín dụng tại các tổ chức
tài chính vi mô
Bài viết của tác giả J. Ledgerwood (1999), “Cẩm nang tài chính nông thôn:
Khía cạnh thể chế và tài chính” đã tổng kết lại những vấn đề then chốt nhất về hoạt
động của các tổ chức tài chính vi mô ở nông thôn. Các vấn đề lớn đã được tác giả khái
quát hóa như: môi trường hoạt động của khu vực tài chính nông thôn và tác động của
nó đến hoạt động tài chính ở khu vực này; các sản phẩm cơ bản cũng như cách thức
phát triển sản phẩm; đánh giá hoạt động và quản lý bền vững tài chính của các tổ chức
này.
Các nghiên cứu của Meyer và Nagarajan (1992) “Đánh giá vai trò của tài chính
phi chính thức trong qua trình phát triển’’ và (2000) ”Thị trường tài chính nông thôn ở
Châu Á: Các chính sách, mô hình và hoạt động” đã phân tích các đặc điểm của thị
trường tài chính vi mô, tập trung vào các vấn đề lớn như chi phí giao dịch cao, thiếu tài
sản đảm bảo và từ đó lãi suất cho vay đối với khu vực nông thôn bị tăng cao hơn so với
khu vực đô thị.
Tác giả D. Steinwand năm (2003) “Thách thức của sự tiếp cận bền vững: Kinh
nghiệm của năm quốc gia châu Á” đã tổng kết các kinh nghiệm từ năm quốc gia châu
Á trong việc phát triển tài chính vi mô cũng như đưa ra các phương pháp nhằm quản lý
tín dụng của các tổ chức này một cách bền vững. Các nghiên cứu của Yunus (2003) về
“Giảm phân nửa nghèo đói vào năm 2015” và (2005) “Mở rộng tài chính vi mô để đạt
mục tiêu phát triển thiên nhiên kỷ’’ đã khẳng định thêm tầm quan trọng của tài chính vi
mô đối với vấn đề giảm nghèo và đạt mục tiêu thiên niên kỷ do Liên hiệp quốc đề ra.
5
Bên cạnh đó, cũng có một số nghiên cứu phân tích về các khía cạnh hoạt động
của từng tổ chức tài chính vi mô riêng rẽ.
Một số nghiên cứu về hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân, tác giả Lê Minh Hồng
(2000) “Giải pháp hoàn thiện và phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trong khu
vực kinh tế nông thôn Việt Nam” và tác giả Bùi Chính Hưng (2004) “Giải pháp phát
triển Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam” năm 2004 đã phân tích về hoạt động và các
khuyến nghị phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân. Một số khuyến nghị của hai
nghiên cứu trên đã được ngân hàng nhà nước áp dụng cho quá trình cơ cấu lại hệ thống
Quỹ tín dụng nhân dân giai đoạn 2000 – 2005.
Một số nghiên cứu về ngân hàng chính sách xã hội cũng đã được thực hiện. Tác
giả Hà Thị Hạnh (2003) “Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động
của NHCSXH” tập trung vào các vấn đề tổ chức hoàn thiện hoạt động của Ngân hàng
chính sách xã hội. Tác giả A.Seward (2004) “Nghiên cứu chính sách khu vực tài chính:
Ngân hàng chính sách xã hội” cũng thực hiện phân tích về các vấn đề khó khăn của
Ngân hàng chính sách xã hội, cũng như hướng phát triển cho ngân hàng này trong
trung hạn. Còn tác giả Trương Thị Hoài Linh (2004) “Mở rộng cho vay đối với hộ
nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam” tập trung vào hoạt động tín dụng
của Ngân hàng chính sách xã hội đối với người nghèo. Nghiên cứu của tác giả Lê Huy
Du (2004) “Giải pháp đẩy mạnh công tác huy động vốn của NHCSXH” tập trung vào
hoạt động huy động vốn, chủ yếu là tiết kiệm đối với ngân hàng.
Qua việc nghiên cứu các công trình trên, có thể thấy vấn đề phân tích sự phát
triển hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô Việt Nam theo các chuẩn mực quốc tế
chưa được đề cập một cách toàn diện và có hệ thống. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển
hoạt động cũng như mô hình về mối quan hệ giữa các biến đánh giá đã được tổng kết.
Những kinh nghiệm quốc tế cho sự phát triển các tổ chức tài chính vi mô nói chung đã
có, nhưng khả năng áp dụng đối với từng tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam hiện nay
7
Danh từ tín dụng để chỉ một số hành vi kinh tế rất phức tạp như bán chịu hàng
hóa, cho vay, bảo lãnh. Trong mỗi hành vi tín dụng như như trên, hai bên sẽ cam kết
với nhau một số điều kiện:
- Một bên trao ngay số hàng hóa hay tiền bạc.
- Bên kia cam kết sẽ hoàn lại những tài sản đó trong một thời gian nhất định và
thực hiện một số điều kiện nhất định nào đó mà hai bên đã thỏa thuận trước.
Ở Việt Nam, Tín dụng là hình thức vận động nguồn tiền tệ nhàn rỗi trong nước
để hình thành nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng khác,
đồng thời sử dụng nó để cho vay phục vụ sự phát triển kinh tế
Song khái quát lại có thể hiểu tín dụng theo khái niệm cơ bản sau:
“ Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ
thể, trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trị sang cho bên kia được sử dụng
trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận được phải cam kết hoàn trả theo thời
hạn đã thoả thuận.”
Mối quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung sau:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định. Giá
trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như: hàng hoá, máy
móc, thiết bị, bất động sản.
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi
hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay.
- Giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay ban đầu hay nói cách
khác người đi vay phải trả thêm phần lợi tức (lãi vay).
Tóm lại, tín dụng là phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ sử dụng vốn lẫn
nhau giữa các chủ thể trong nền kinh tế trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn lẫn lãi.
9
1.2.1.2. Hoạt động tín dụng
Theo điều 20 Luật các tổ chức tín dụng Số: 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 06
(người vay) khi hợp đồng đáo hạn. Muốn hoạt động thành công thì các Quỹ xã hội phải
vận dụng linh hoạt các hình thức pháp lý. Trong khi các tổ chức Quỹ xã hội chủ yếu
cho vay dựa vào tín chấp mà không có thế chấp tài sản đảm bảo của khách hàng. Vì
dân chúng hầu như không có tài sản để thế chấp trừ đất đai đã được cấp sổ. Do vậy các
hình thức bảo đảm như hệ thống nhà cửa, tài sản khác cũng kém hiệu lực hơn mà chủ
yếu cho vay dựa vào uy tín của khách hàng, khả năng hoàn trả của khách hàng và sự
hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng.
Về nguồn vốn, các Quỹ xã hội khi cấp tín dụng cho khách hàng chủ dựa vào vào
nguồn vốn huy động từ các chương trình tài trợ vốn của Chính phủ, các cá nhân, hoặc
thông qua các hình thức nhận, nguồn tiền gửi từ khách hàng.
Cơ chế kinh doanh của các Quỹ xã hội thường gắn liền giữa mục tiêu kinh
doanh và mục tiêu xã hội để hướng tới phát triển bền vững. Tuy nhiên, hoạt động tín
dụng của các Quỹ xã hội thường gắn với nguyên tắc tự chủ về tài chính và bảo toàn
vốn.
Tuy nhiên hoạt động tín dụng của các Quỹ xã hội này thường có độ rủi ro cao
(trước hết là rủi ro mất vốn) do đối tượng khách hàng đặc biệt (đối tượng nghèo, cận
nghèo, vùng sâu, vùng xa, có địa bàn khó khăn nên việc chậm trả xảy ra nhiều). Mặt
khác các giao dịch của tổ chức Quỹ hỗ trợ thường tập trung ở địa bàn khó khăn có mật
độ dân số phân tán, cơ cơ hạ tầng (đường sá, dịch vụ viễn thông, giáo dục) có chất
lượng thấp nên các khách hàng có khả năng tiếp cận với thông tin dịch vụ thấp nên ảnh
hưởng tới khả năng phát triển của tổ chức. Để phát triển tổ chức cần giảm chi phí dối
với khách hàng. Ngoài ra, các tổ chức Quỹ xã hội còn phải đối mặt với rủi ro cao do thị
11
trường và hàng hóa tại các khu vực mà Quỹ xã hội hoạt động thường bị chia cắt do vậy
giá cả bị biến động mạnh nếu có sự thay đổi về cung cầu. Thu nhập của khách hàng
chủ yếu là từ nông nghiệp, thu nhập từ phi nông nghiệp chiếm rất nhỏ nên nếu có rủi ro
về nông nghiệp thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến khả năng chi trả của khách hàng. Mặt
Các Quỹ xã hội là thành tố giữ vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh
tế xã hội khu vực nông thôn, vùng sâu, xùng xa địa bàn khó khăn. Đó là một công cụ
hữu hiệu của chính phủ nhằm giúp phân bổ nguồn lực cho phát triển, xóa đói giảm
nghèo. Về bản chất, các tổ chức Quỹ xã hội có vai trò “đôi” cả về kinh tế và xã hội.
Về khía cạnh tài chính, các Quỹ xã hội cung cấp nguồn vốn để mua các vật tư
cần thiết đầu tư cho sản xuất nông nghiệp như: máy cày, thiết bị tưới tiêu, nhà xưởng...
và các khoản đầu tư khác như phân bón, hạt giống, nhiên liệu. Bản chất của các nông
dân Việt Nam là rất cần cù tiết kiệm, nhưng vẫn nghèo đói do không có vốn để tổ chức
sản xuất, kinh doanh. Vì vậy nguồn vốn đối với họ rất quan trọng, giúp họ vượt qua
khó khăn để thoát khỏi nghèo đói. Và khi có nguồn vốn trong tay cộng thêm bản chất
cần cù làm việc của chính bản thân họ và gia đình sẽ tổ chức sản xuất tạo ra năng suất
và sản phẩm cao hơn, tăng thu nhập và cải thiện cuộc sống gia đình.
Thứ hai, các Quỹ xã hội giúp góp phần vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông
thôn, giúp đẩy mạnh quá trình nông thôn hóa, thực hiện phân công lại lao động xã hội.
Để phát triển nông nghiệp, nông thôn thì cần phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ
thuật mới vào sản xuất. Đó là việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi đưa các loại
giống mới vào sản xuất hàng loạt và áp dụng khoa học kỹ thuật hàng loạt, thực hiện
khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư.... Để đáp ứng được những nhu cầu trên thì
người nghèo cần được đầu tư vốn thì mới có thể thực hiện được. Như vây, đầu tư vốn
cho người nghèo đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn qua áp
dụng các tiến bộ trong khoa học kỹ thuật vào sản xuất và tạo ra các ngành nghề dịch vụ
mới trong nông nghiệp góp phần vào phân công lại lao động trong xã hội.
Nguồn vốn của các Quỹ xã hội cung cấp tín dụng nhằm phá vỡ vòng luẩn quẩn:
thu nhập thấp– tiết kiệm ít – sản lượng thấp. Đặc biệt, tại khu vực nông thôn có nhiều
người có thu nhập thấp nên tiết kiệm cũng ít và không đủ nguồn vốn cho đầu tư sản
xuất dẫn đến năng suất không cao và kết quả thu nhập thấp. Thông qua các sản phẩm
13
vào cuộc sống cộng đồng nói chung; tăng cường năng lực xã hội và nâng cao vị thế của
họ và góp phần bình đẳng giới.
1.2.4 Nội dung quản lý hoạt động các Quỹ xã hội
- Quản lý hoạt động huy động vốn từ Chính phủ, các tổ chức, cá nhân và các
thành viên vay vốn.
- Quản lý hoạt động cho vay và kiểm tra giám sát việc thực hiện cho vay, thu
hồi nợ.
Các chỉ tiêu kiểm soát hoạt động tín dụng trong của Quỹ xã hội
- Kiểm soát việc xét duyệt tín dụng
- Kiểm soát giai đoạn giải ngân
- Kiểm soát quá trình thu hồi vốn vay
- Kiểm soát rủi ro tín dụng
- Kiểm soát việc chấp hành các nguyên tắc trong thực hiện nghiệp vụ
Các tổ chức tín dụng khi quyết định cho vay cần phải tuân thủ “Quy chế cho vay
của tổ chức tín dụng đối với khách hàng” do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành
theo Quyết định số 1627/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001.
1.2.5 Sự cần thiết của quản lý hoạt động tín dụng
Đặc trưng hoạt động tín dụng của các Quỹ xã hội trên ba giác độ: nhóm khách
hàng mục tiêu cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp; quy mô khoản vay và tiền gửi
tương đối nhỏ; sử dụng cơ chế cho vay và thu hồi theo nhóm những người tương tự
nhau, nhằm đảm bảo tỷ lệ hoàn trả nợ cao.
Các phương pháp đặc thù đảm bảo cho tỷ lệ hoàn trả nợ vay cao và cơ chế sàng
lọc khách hàng hiệu quả, bao gồm: cơ chế cho vay theo nhóm để người vay cùng giám
sát và hỗ trợ lẫn nhau, lịch trình hoàn trả nợ vay thường xuyên và cơ chế tiết kiệm bắt
15