Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THƢỞNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
BIDV BẮC NINH: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014 i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu trong luận văn hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc sử dụng để bảo vệ
cho một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Tác giả Nguyễn Thị Thƣởng ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: "Quản lý hoạt động tín dụng tại
BIDV Bắc Ninh: Thực trạng và giải pháp", tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn
giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin trân trọng gửi lời
cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu nhà trƣờng, các thầy cô giáo Khoa Sau đại
học trƣờng Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên và
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
5. Ý nghĩa khoa học và đóng góp thực tiễn của đề tài nghiên cứu 3
6. Kết cấu của Luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 5
1.1. Cơ sở lý luận của hoạt động tín dụng trong hệ thống ngân hàng
thƣơng mại 5
1.1.1. Khái niệm hoạt động tín dụng ngân hàng thƣơng mại 5
1.1.2. Đặc điểm hoạt động tín dụng NHTM 6
1.1.3. Phân loại tín dụng NHTM 6
1.1.4. Vai trò của hoạt động tín dụng NHTM 9
1.2. Nội dung công tác quản lý tín dụng 11
1.2.1. Tổ chức quản lý hoạt động tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại 12
1.2.2. Quản lý khách hàng vay vốn tại ngân hàng thƣơng mại 12
1.2.3. Kiểm soát hoạt động tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại 17
1.2.4. Quản lý danh mục cho vay 18
1.2.5. Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro 19 iv
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới hoạt động quản lý tín dụng của ngân hàng
thƣơng mại 21
1.3.1. Các nhân tố chủ quan 21
1.3.2. Nhân tố khách quan 23
1.4. Cơ sở thực tiễn của hoạt động tín dụng trong hệ thống ngân hàng
thƣơng mại 24
1.4.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) 24
1.4.2. Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam (VCB) 29
Kết luận chƣơng 1 33
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại 83
Kết luận chƣơng 3 88
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI BIDV BẮC NINH 89
4.1. Định hƣớng và mục tiêu của BIDV Bắc Ninh về nâng cao hiệu quả
quản lý tín dụng 89
4.1.1. Định hƣớng và mục tiêu phát triển chung của BIDV CN Bắc Ninh 89
4.1.2. Định hƣớng về nâng cao công tác quản lý tín dụng của BIDV Bắc Ninh 91
4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tín dụng 93
4.2.1. Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý 93
4.2.2. Cải tiến quy trình cấp tín dụng 94
4.2.3. Tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra 96
4.2.4. Nâng cao chất lƣợng thẩm định 98
4.2.5. Nâng cao chất lƣợng cán bộ trong ngân hàng 99
4.2.6. Trích lập dự phòng rủi ro 99
Kết luận chƣơng 4 101
KẾT LUẬN 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ACB
:
Ngân hàng TMCP Á Châu
BIDV
:
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
BIDV Bắc Ninh
:
:
Rủi ro tín dụng
TMCP
:
Thƣơng mại cổ phần
TSBĐ
:
Tài sản bảo đảm
VCB
:
Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam
VCSH
:
Vốn chủ sở hữu
VNĐ
:
Việt Nam đồng vii
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG
Bảng 1.1: Điểm tín dụng áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ 14
Bảng 1.2: Tiêu chí đánh giá chất lƣợng tín dụng cho vay Ngân hàng
TMCP Á Châu 24
Bảng 1.3: Phân loại rủi ro của khách hàng theo hệ thống chấm điểm tín dụng 31
Bảng 1.4: Quy trình xác định giới hạn tín dụng của ngân hàng TMCP
Ngoại thƣơng Việt Nam 32
Bảng 3.1 Cơ cấu nguồn vốn 49
Bảng 3.2. Cơ cấu tín dụng 50
Bảng 3.3: Số khách hàng xếp hạng theo kết quả XHTDNB của BIDV Bắc Ninh 60
Hoạt động tín dụng là một mảng hoạt động lớn và đóng một vai trò hết
sức quan trọng trong toàn bộ hoạt động của NHTM. Hoạt động tín dụng mang
lại nguồn thu nhập lớn trong tổng thu nhập của NHTM. Bên cạnh đó, nhờ
hoạt động tín dụng mà NHTM có thể bán chéo sản phẩm, tạo nền tảng thu hút
hỗ trợ cho các hoạt động khác nhƣ bảo lãnh, thanh toán quốc tế, chuyển
tiền Tuy nhiên, hoạt động tín dụng có mang lại hiệu quả cao nhƣ vai trò
vốn có của nó hay không hoàn toàn phụ thuộc vào những rủi ro tiềm ẩn do
hoạt động tín dụng mang lại. Những rủi ro này không những làm cho hoạt
động của NHTM kém hiệu quả, mà còn làm cho NHTM mất đi tính thanh
khoản vốn hết sức cần thiết và nhạy cảm, gây ra những tổn thất lớn, thậm chí
là sự phá sản đối với NHTM.
Thực hiện quản trị tốt hoạt động tín dụng không chỉ nâng cao hiệu quả,
làm tăng khả năng cạnh tranh của NHTM trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập
mà còn đóng góp tích cực vào sự vận hành của nền kinh tế thông qua sự tác
động của cung - cầu tiền tệ dẫn đến thúc đẩy tăng trƣởng hay kìm hãm kinh
tế, lạm phát, khủng hoảng tiền tệ giúp Nhà nƣớc thực hiện tốt vai trò quản
lý về hoạt động kinh tế trong nền kinh tế thị trƣờng. Với tầm quan trọng của
hoạt động tín dụng đối với NHTM và nền kinh tế cùng kinh nghiệm thực tiễn
trong công việc, kết hợp với kiến thức học đƣợc của khoá học vừa qua nên tôi
chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt động tín dụng tại BIDV Bắc Ninh:
Thực trạng và giải pháp” để làm luận văn thạc sỹ. 2
2. Tình hình nghiên cứu
* Tình hình nghiên cứu ở trong nước:
Cho đến nay đã có không ít công trình nghiên cứu về chất lƣợng tín
dụng trong các ngân hàng thƣơng mại dƣới góc độ lý thuyết, đánh giá thực
tiễn cũng nhƣ tổng kết kinh nghiệm trong nƣớc. Có thể liệt kê một số công
trình nghiên cứu sau:
dụng, cho vay dƣới chuẩn diễn ra ở Mỹ đã dẫn đến sự sụp đổ của một số ngân
hàng lớn trên thế giới. Trƣớc những biến động bất lợi của ngành tài chính -
ngân hàng thế giới, Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam cũng nhƣ bản thân các
ngân hàng thƣơng mại đã phải tìm mọi cách để nâng cao chất lƣợng hoạt động
tín dụng của mình, chống đỡ với rủi ro trong hoạt động tín dụng.
Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Cho đến nay hầu nhƣ chƣa có công trình nghiên cứu nƣớc ngoài nào đề
cập đến hoạt động quản lý tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam tại Chi nhánh Bắc Ninh (BIDV Bắc Ninh). Trong khi các tác
giả trong nƣớc có những công trình nghiên cứu trong phạm vi của các ngân
hàng khác chứ không phải BIDV Bắc Ninh. Từ những cơ sở lý luận và kinh
nghiệm thực tiễn làm việc, Luận văn của em hy vọng sẽ làm nổi bật hoạt động
tín dụng và cách thức quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Bắc Ninh.
3. Mục đích nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận về hoạt động tín dụng của
NHTM, phân tích thực trạng quản lý tín dụng của BIDV Bắc Ninh những năm
gần đây (2008-2013) nhằm đƣa ra những giải pháp nâng cao chất lƣợng tín
dụng tại BIDV Bắc Ninh.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là hoạt động tín dụng của NHTM, thực trạng
hoạt động quản lý tín dụng trong phạm vi BIDV Bắc Ninh.
5. Ý nghĩa khoa học và đóng góp thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Với kết cấu đề tài gồm 3 chƣơng, đƣợc bố cục theo phần lý luận chung, 4
thực trạng và các giải pháp kiến nghị, đề tài đã có những ý nghĩa khoa học cụ
thể và những đóng góp mang tính ứng dụng trong thực tiễn. Cụ thể,
* Giải quyết vấn đề lý luận
Nghiên cứu, làm rõ, hệ thống hoá những khái niệm liên quan đến vấn đề
thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại
Tín dụng (credit) xuất phát từ chữ la tinh là credo (tin tƣởng, tín nhiệm).
Trong thực tế thì thuật ngữ này đƣợc hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau:
Xét trên giác độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dƣ tiết kiệm
sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng đƣợc coi là phƣơng pháp chuyển
dịch quỹ từ ngƣời cho vay sang ngƣời đi vay.
Trong một quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài sản
trên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể.
Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay mà các định chế tài chính
cung cấp cho khách hàng.
Nhƣ vậy có nhiều cách hiểu về "tín dụng". Căn cứ vào hai tiêu thức là
chủ thể và đối tƣợng tín dụng thì quan hệ tín dụng gồm có các loại hình: tín
dụng thƣơng mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nƣớc, tín dụng thuê mua,
tín dụng tiêu dùng và tín dụng quốc tế. Trong mỗi loại hình này, tín dụng lại
đƣợc phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau.
Tín dụng Ngân hàng là mối quan hệ vay mƣợn bằng tiền tệ, hàng hoá và
dịch vụ theo nguyên tắc hoàn trả giữa một bên là Ngân hàng và một bên là các
đơn vị kinh tế, các tổ chức xã hội và dân cƣ.
Theo Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng
Thƣơng mại, điều 4 ghi: "Ngân hàng thƣơng mại đƣợc cấp tín dụng cho tổ
chức, cá nhân dƣới các hình thức cho vay, chiết khấu thƣơng phiếu và giấy tờ
có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định
của Ngân hàng Nhà nƣớc".
1
1
Điều 4, Nghị định Chính phủ về tổ chức hoạt động Ngân hàng thƣơng mại
7
* Phân loại tín dụng theo đối tượng cấp tín dụng:
Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng đƣợc cấp để hình thành vốn lƣu
động của các tổ chức kinh tế nhƣ cho vay dự trữ hàng hoá, cho vay sản xuất…
Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng đƣợc cấp để hình thành vốn cố
định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp
và công trình mới. Vì vậy thời gian cho vay đối với loại hình tín dụng này là
trung và dài hạn.
* Phân loại tín dụng theo tính chất đảm bảo:
Tín dụng có đảm bảo bằng tài sản cầm cố, thế chấp: Để giảm thiểu rủi
ro trong hoạt động tín dụng, các ngân hàng thƣờng yêu cầu khách hàng của
mình phải có tài sản cầm cố hoặc thế chấp. Và trên nguyên tắc thì mọi khoản
tín dụng của ngân hàng đều có đảm bảo.
Tín dụng không đảm bảo bằng tài sản (Gồm: tín chấp và bảo lãnh bằng
uy tín): tín dụng không cần tài sản đảm bảo có thể đƣợc cấp cho các khách
hàng có uy tín, trung thực trong kinh doanh, thƣờng là khách hàng làm ăn
thƣờng xuyên, có lãi, tình hình tài chính vững mạnh, quản trị có hiệu quả, ít
xảy ra tình trạng nợ nần dây dƣa, hoặc món vay tƣơng đối nhỏ vo với vốn của
khách hàng vay. Các khoản cho vay theo chỉ thị của Chính phủ mà Chính
phủ yêu cầu, không cần tài sản đảm bảo. Các khoản cho vay đốn với các tổ
chức tài chính lớn, các công ty lớn, hoặc những khoản cho vay mà ngân hàng
có khả năng giám sát việc bán hàng cũng có thể không cần tài sản đảm bảo.
* Phân loại tín dụng theo mục đích cấp tín dụng
Cho vay kinh doanh: các cá nhân, tổ chức vay vốn từ ngân hàng để mở
rộng sản xuất; đầu tƣ vào các ngành, lĩnh vực mới nhằm tăng lợi nhuận,
nâng cao doanh số
Cho vay tiêu dùng: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi
tiêu của ngƣời tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Đây là một nguồn
tài chính quan trọng giúp những ngƣời đi vay trang trải nhu cầu nhà ở, đồ
9
* Phân loại tín dụng theo xuất xứ tín dụng
Tín dụng trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho ngƣời có nhu cầu
vốn đồng thời ngƣời đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
Tín dụng gián tiếp: Là loại hình cho vay đƣợc thực hiện thông qua việc
mua lại các khế ƣớc hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn
thanh toán. Các ngân hàng thƣơng mại thƣờng cho vay gián tiếp theo các loại
sau: Chiết khấu thƣơng phiếu, mua các phiếu bán hàng, bao thanh toán (mua
các khoản phải thu).
1.1.4. Vai trò của hoạt động tín dụng NHTM
1.1.4.1. Vai trò đối với Ngân hàng
Thông qua hoạt động tín dụng, Ngân hàng sẽ có nhiều cơ hội để cung
cấp các dịch vụ cho khách hàng, từ đó tạo điều kiện tăng thu dịch vụ và thu
hút đƣợc thêm nhiều khách hàng, tạo uy tín của ngân hàng do sự đa dạng của
sản phẩm dịch vụ.
Tín dụng đóng vai trò thúc đẩy sự phát triển lâu dài của ngân hàng bởi vì
nó cho phép ngân hàng có những khách hàng truyền thống. Và do đó, tín
dụng sẽ làm tăng lợi nhuận của các NHTM, tăng thu nhập và ổn định việc làm
cho ngƣời lao động trong Ngân hàng.
1.1.4.2. Vai trò đối với Doanh nghiệp
Để tồn tại và phát triển trong thị trƣờng đầy biến động nhƣ hiện nay, các
doanh nghiệp luôn phải không ngừng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh,
đầu tƣ thiết bị để nâng cao năng lực sản xuất. Muốn vậy, doanh nghiệp cần
phải huy động một lƣợng vốn khá lớn. Lƣợng vốn đó có thể đƣợc huy động
từ: cán bộ trong doanh nghiệp, từ thị trƣờng chứng khoán và một phƣơng thức
huy động vốn quan trọng mà các doanh nghiệp hay sử dụng là vay vốn của
các NHTM. Với phƣơng thức này, doanh nghiệp sẽ huy động đƣợc vốn với
kỳ hạn đa dạng (ngắn/trung/dài hạn tuỳ thuộc vào phƣơng án kinh doanh của
Thứ ba, hoạt động tín dụng là công cụ điều tiết vĩ mô thông qua việc
phân bổ lại các nguồn lực, qua đó góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hƣớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. 11
Xuất phát từ một nền nông nghiệp lạc hậu, Việt Nam là nƣớc đang phát
triển. Sự phát triển về kinh tế, kỹ thuật chậm. Để hội nhập, cần phải tiến hành
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp
sang công nghiệp và dịch vụ. Muốn vậy Nhà nƣớc phải phân bổ các nguồn
lực cho hợp lý giữa các ngành. Một trong những cách để phân bổ nguồn lực
hợp lý là thông qua hoạt động tín dụng. Khi Nhà nƣớc muốn mở rộng hay
phát triển một ngành, lĩnh vực, Nhà nƣớc sẽ có những khuyến khích trong
chính sách tín dụng nhƣ có những ƣu đãi về lãi suất, thời hạn, tài sản đảm bảo
trong việc vay vốn để cá nhân, doanh nghiệp chú ý đến và thực hiện đầu tƣ.
Thứ tư, hoạt động tín dụng thực hiện chức năng phản ánh, tổng hợp và
kiểm soát các hoạt động kinh tế, góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế.
Thông qua hoạt động tín dụng của ngân hàng, ta có thể biết đƣợc nền
kinh tế đang cần vốn nhƣ thế nào. Nhƣ vậy, hoạt động tín dụng phản ảnh một
phần về hoạt động kinh doanh của một đất nƣớc. Đồng thời với chức năng
này, đồng tiền đƣợc sử dụng để đầu tƣ vào các hoạt động sản xuất kinh doanh
có hợp pháp, hợp lệ hay không, có hiệu quả hay không. Do đó, hoạt động tín
dụng có vai trò quan trọng trong việc tổng hợp, kiểm soát các hoạt động kinh
tế, thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế.
Thứ năm, hoạt động tín dụng tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế
với các doanh nghiệp nƣớc ngoài. Trong điều kiện ngày nay, phát triển kinh tế
của một quốc gia gắn liền với kinh tế thế giới, tín dụng ngân hàng đã trở
thành một trong những phƣơng tiện gắn kết kinh tế các nƣớc với nhau. Đối
với các nƣớc đang phát triển nói chung và nƣớc ta nói riêng, tín dụng đóng
vai trò quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hoá, đồng thời nhờ
cấp thấp hơn trong ngân hàng và mỗi nhân viên trong ngân hàng sẽ làm việc
cho một trung tâm lợi nhuận nơi họ có thể thực sự tạo ra sự khác biệt và từ đó
có các khoản thu nhập thông qua một cơ chế thƣởng hợp lý.
1.2.2. Quản lý khách hàng vay vốn tại ngân hàng thương mại
Để quản lý hoạt động tín dụng các ngân hàng sử dụng cơ chế sàng lọc
nhằm lựa chọn dự án tốt, khách hàng tốt để cho vay. Các tiêu chí chính dùng 13
để sàng lọc, đánh giá, lựa chọn khách hàng gồm: Tiêu chí tài chính và tiêu chí
phí tài chính. Các tiêu chí tài chính thể hiện năng lực tài chính của khách hàng
thông qua đánh giá các nhóm chỉ tiêu tài chính nhƣ nhóm chỉ tiêu thanh
khoản, hoạt động, cơ cấu vốn, cân đối vốn, hiệu quả sản xuất kinh doanh,…
Các tiêu chí phi tài chính gồm: Mức độ tín nhiệm của khách hàng (thể hiện
qua thƣơng hiệu, mối quan hệ lâu dài, kinh nghiệm…), trình độ quản lý, môi
trƣờng nội bộ doanh nghiệp,
Quản lý khách hàng là một nội dung đầu tiên của quản lý hoạt động tín
dụng, đây là cơ sở để các ngân hàng có thế nhận diện đƣợc rủi ro và hoạt động
này đƣợc các ngân hàng thực hiện thông qua việc đánh giá và phân loại khách
hàng. Việc đánh giá và phân loại khách hàng thƣờng đƣợc thực hiện thông qua
việc sử dụng các mô hình đánh giá rủi ro tín dụng. Các mô hình này rất đa dạng
bao gồm mô hình phân tích tín dụng cổ điển (định tính) và các mô hình lƣợng
hoá rủi ro tín dụng. Phƣơng pháp định tính có nhƣợc điểm là mất thời gian, tốn
kém, lại mang tính chủ quan. Mô hình lƣợng hoá có ƣu điểm so với phƣơng
pháp truyền thống ở chỗ nó cho phép xử lý nhanh chóng một khối lƣợng lớn hồ
sơ xin vay, với chi phí thấp, khách quan, do đó góp phần tích cực trong việc
kiểm soát rủi ro tín dụng ngân hàng. Mặc dù vậy trong phê duyệt tín dụng của
các khách hàng, rất nhiều ngân hàng vẫn chủ yếu dựa vào hệ thống chuyên gia
(định tính) trong việc đánh giá các khách hàng tiềm năng. Ngoài ra, các mô
hình này không loại trừ nhau nên một ngân hàng có thể sử dụng nhiều mô hình
- 6-8 năm
- 3-5 năm
- 0-2 năm
Điểm
số
30
28
24
20
15
10
0
2. Kinh nghiệm tổ chức,
quản lý của chủ sở hữu:
- Trên 31 năm
- 20-30 năm
- 12-19 năm
- 8-11 năm
- 5-7 năm
- 3-4 năm
- 0-2 năm
Điểm
số
24
30
24
17
10
5
0
7 0 15
5. Quan hệ giao dịch giữa
cá nhân chủ doanh nghiệp
và ngân hàng
- Có vay thế chấp, gửi
tiền, mua kỳ phiếu
ngân hàng
- Có giao dịch không
đáng kể
- Không có giao dịch
14 7
0
6. Tiềm năng lâu dài của
doanh nghiệp
- Tuyệt vời
- Thuận lợi
- ổn định
- Trên 60 tỷ VND
- 30-60 tỷ
- 20-30 tỷ
- 10-20 tỷ
- 7-10 tỷ
- 4-7 tỷ
- Dƣới 4 tỷ
12
10
8
6
4
2
0
Mức phân vùng đƣợc chia nhƣ sau:
Số điểm
Xếp loại
Tỷ lệ % dự báo nợ quá hạn
trong vòng 1 năm
Trên 120 điểm
Từ 91-120 điểm
Từ 75-90 điểm
Dƣới 75 điểm
1
chẽ, đối với các tài sản thế chấp/bảo lãnh của các khách hàng cần phải chú ý
đặc biệt.
- Thiết lập hệ thống quản lý theo cấp bậc nhằm đơn giản hóa công tác tín
dụng và quản lý khoản vay: Ví dụ nhƣ từ bậc 1- 5 do bộ phận Tín dụng quản
lý, theo dõi; từ bậc 6 đến bậc 9 do bộ phận Quản lý nợ xấu theo dõi, xử lý.
- Áp dụng quản lý tài sản có và tài sản nợ
Các mô hình lƣợng hoá rủi ro tín dụng trên đây cho thấy một phƣơng
pháp luận mới trong phân tích, đo lƣờng rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, để đƣa
vào ứng dụng trong thực tế thì các nhà quản lý phải dựa vào cơ sở dữ liệu
thống kê và phần mềm máy vi tính để xây dựng các mô hình cho từng nhóm
khách hàng cụ thể. Mặt khác, các mô hình chấm điểm cũng thay đổi theo thời
gian khi môi trƣờng kinh tế - xã hội thay đổi. Các ngân hàng lớn ở các nƣớc
phát triển đã thiết lập nhiều mô hình chấm điểm khác nhau cho từng loại
khách hàng và từng loại vay. Đối với các ngân hàng nhỏ, mô hình chấm điểm