Đánh giá thực trạng phát triển vùng gỗ nguyên liệu cho công ty cổ phần giấy an hòa, tỉnh tuyên quang - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------

----------

ðỖ HẢI YẾN

ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÙNG
GỖ NGUYÊN LIỆU CHO CÔNG TY CỔ PHẦN
GIẤY AN HÒA, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------

----------

ðỖ HẢI YẾN

ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÙNG
GỖ NGUYÊN LIỆU CHO CÔNG TY CỔ PHẦN
GIẤY AN HÒA, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


nhiệt tình và ñóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân. Tôi xin bày tỏ sự cảm
ơn sâu sắc tới các tập thể và cá nhân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc TS. Vũ Thị Phương Thụy ñã
trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu ñề tài và hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Viện ñào tạo Sau ñại học, quý thầy cô thuộc
Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, bộ môn Kinh tế Tài Nguyên Môi Trường ñã
giúp tôi hoàn thành quá trình học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh ñạo các phòng ban của Công ty cổ phần
giấy An Hòa, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang, Sở Lâm
nghiệp, Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang, các ñồng chí lãnh ñạo, cán bộ thôn, xã và
những hộ gia ñình trên ñịa bàn nghiên cứu... ñã giúp ñỡ mọi mặt, tạo ñiều kiện
thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu, cung cấp thông tin cần thiết cho
việc nghiên cứu ñề tài.
Xin cám ơn gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi hoàn thành chương
trình học tập và thực hiện luận văn này.

Tác giả luận văn

ðỗ Hải Yến

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan
Lời cảm ơn ................................................................................................................. ii

2.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI....................................5

2.1

Cơ sở lý luận ....................................................................................................5

2.1.1 Một số khái niệm về phát triển vùng gỗ nguyên liệu giấy..............................5
2.1.2 Những vấn ñề kinh tế - kỹ thuật của trồng gỗ nguyên liệu giấy......................8
2.1.3 Sự cần thiết và ý nghĩa của việc phát triển vùng gỗ nguyên liệu...................14
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển vùng gỗ nguyên liệu ...........................18
2.1.5 Các hình thức tổ chức vùng gỗ nguyên liệu...................................................24
2.2

Cơ sở thực tiễn ...............................................................................................30

2.2.1 Tình hình phát triển sản xuất gỗ nguyên liệu giấy trên thế giới trong những
năm qua ..........................................................................................................30
2.2.2 Tình hình phát triển vùng nguyên liệu giấy tại Việt Nam .............................32
2.2.3 Bài học kinh nghiệm từ một số ñịa phương về phát triển vùng nguyên liệu .34
2.2.4 Các công trình nghiên cứu có liên quan ñến ñề tài ........................................37

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

iii


3.


4.2

Thực trạng phát triển sản xuất và cung ứng gỗ trong vùng nguyên liệu .......60

4.2.1 Thực trạng phát triển rừng sản xuất gỗ nguyên liệu ......................................60
4.2.2 Hình thức tổ chức quản lý rừng và ñất rừng ..................................................66
4.2.3 Tình hình ñầu tư vốn và lao ñộng vào sản xuất gỗ nguyên liệu ....................71
4.2.4 Thực trạng cung ứng gỗ trong vùng nguyên liệu cho công ty cổ phần giấy An
Hòa .................................................................................................................74
4.2.5 Hiệu quả sản xuất kinh doanh gỗ nguyên liệu ...............................................80
4.3

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng; ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức ñối
với sự phát triển vùng gỗ nguyên liệu của công ty cổ phần giấy An Hòa............. 93

4.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển vùng gỗ nguyên liệu của công ty ........93
4.3.2 Phân tích những ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức cho vùng gỗ
nguyên liệu .....................................................................................................98
4.3.3 ðánh giá chung về sự phát triển vùng gỗ nguyên liệu.................................100

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

iv


4.4

Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển vùng gỗ nguyên liệu giấy cho công ty cổ
phần giấy An Hòa ........................................................................................104



Công ty cổ phần

DT

Diện tích

DNLN

Doanh nghiệp lâm nghiệp

DTQH

Diện tích quy hoạch

DTPT

Diện tích phát triển

ðVT

ðơn vị tính

GNL

Gỗ nguyên liệu

HGð

Hộ gia ñình


Số thứ tự

TðPT

Tốc ñộ phát triển

UBND

Ủy ban nhân dân

XD

Xây dựng

XDCB

Xây dựng cơ bản

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

vi


DANH MỤC BẢNG

STT

Tên bảng


một số khu vực trên thế giới năm 2010

31

3.1

Giá trị sản xuất ngành nông lâm thuỷ sản

40

3.2

Diễn biến sản xuất một số cây trồng chính

41

3.3

Dân số và lao ñộng của tỉnh Tuyên Quang

43

4.1

Diễn biến diện tích ñất rừng trên ñịa bàn tỉnh Tuyên Quang

53

4.2



4.7

Thực trạng vốn trong các LTQD kinh doanh gỗ nguyên liệu năm 2010

72

4.8

Lao ñộng trong danh sách các LTQD kinh doanh gỗ nguyên liệu

73

4.9

Tình hình cung ứng gỗ nguyên liệu cho công ty năm 2011

75

4.10

Giá mua nguyên liệu tại công ty cổ phần Giấy An Hòa năm 2011

78

4.11

So sánh giá bán GNL tại Công ty và giá bán GNL tại cửa rừng

79


85

Phân tích tài chính trong ñầu tư sản xuất một số loại cây trồng GNL
năm 2011

86

4.17

Mối quan hệ giữa lãi suất với thu nhập từ trồng rừng GNL

88

4.18

Kết quả sản xuất gỗ nguyên liệu so với sản xuất chè

89

4.19

Diện tích ñất quy hoạch cho vùng gỗ nguyên liệu ñến năm 2015

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

106

viii



Các yếu tố cấu thành giá nguyên liệu giấy

77

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

ix


1. MỞ ðẦU
1.1 Tình cấp thiết của ñề tài
Phát triển vùng gỗ nguyên liệu gắn liền với việc phát triển công nghiệp chế
biến giấy là mô hình tổ chức sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội – môi
trường cao ñã tồn tại và ñang phát triển ở nhiều nước trên thế giới, ñặc biệt ở các
nước ðông Nam Á.
Cùng với sự phát triển nhanh về kinh tế - xã hội, nước ta ñang phải ñối mặt
với sự gia tăng nhanh về nhu cầu giấy. Trong khi ñó, ngành công nghiệp giấy của
nước ta còn nhỏ bé, lạc hậu, sản lượng thấp, phần lớn giấy và bột giấy vẫn phải
nhập khẩu từ nước ngoài. ðây là một thách thức lớn ñối với ngành công nghiệp giấy
nước ta trong hiện tại cũng như trong tương lai.
Thực hiện chủ trương của Chính phủ, ñầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất
giấy và bột giấy gắn với phát triển vùng nguyên ñể ñáp ứng nhu cầu ngày một gia
tăng của người tiêu dùng. Nhiều năm qua, ngành công nghiệp chế biến giấy và bột
giấy ñã có những bước phát triển nhất ñịnh, tuy nhiên ngành công nghiệp này ñang
ñứng trước rất nhiều khó khăn, thách thức ñó là do sự mất cân ñối nghiêm trọng
giữa khâu sản xuất giấy và bột giấy mà nguyên nhân chính là do không ñủ nguyên
liệu ñầu vào ñể sản xuất bột giấy. Theo báo cáo của Tổng công ty giấy Việt nam,
hiện nay công suất về giấy của cả nước ñạt khoảng trên 800.000 tấn/năm, nhưng
công suất về bột giấy chỉ ñạt khoảng gần 360.000 tấn/năm. Mục tiêu ñến năm 2015

trồng rừng nằm phân tán, ñất ñai ñã bắt ñầu thoái hóa, năng suất rừng trồng thấp.
Do ñó, hàng loạt câu hỏi ñang ñược ñặt ra:
- Thực trạng phát triển vùng gỗ nguyên liệu cho công ty hiện nay ra sao?
- Nhưng yếu tố nào có ảnh hưởng ñến quá trình phát triển vùng gỗ nguyên liệu?
- Trong những năm tới, khả năng cung cấp gỗ nguyên liệu có ñủ ñáp ứng cho
nhu cầu của công ty hay không?
- Giải pháp nào cần thực hiện ñể phát triển vùng gỗ nguyên liệu ổn ñịnh và
lâu dài ?
ðề tài “ðánh giá thực trạng phát triển vùng gỗ nguyên liệu cho Công ty
cổ phần giấy An Hòa - tỉnh Tuyên Quang” sẽ góp phần làm sáng tỏ những vấn ñề trên.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng và khả năng phát triển vùng gỗ nguyên liệu
giấy. Từ ñó ñề xuất các giải pháp nhằm phát triển vùng gỗ nguyên liệu giấy ổn ñịnh,
lâu dài, ñáp ứng nhu cầu về nguyên liệu ñầu vào cho công ty cố phần giấy An Hòa.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

2


1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển vùng gỗ nguyên liệu giấy.
- ðánh giá thực trạng phát triển vùng gỗ nguyên liệu giấy cho công ty cổ
phần giấy An Hòa - tỉnh Tuyên Quang.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển vùng gỗ nguyên liệu của
công ty.
- ðề xuất ñịnh hướng và giải pháp nhằm phát triển vùng nguyên liệu ổn ñịnh
lâu dài, ñáp ứng tốt nhu cầu về nguyên liệu giấy của công ty trong những năm tới.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

ñoạn 2011- 2020.
- Thời gian thực hiện ñề tài từ tháng 4/2011 ñến tháng 4/2012

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

4


2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm về phát triển vùng gỗ nguyên liệu giấy
* Gỗ nguyên liệu giấy
Thuật ngữ “gỗ nguyên liệu giấy” ở ñây dùng ñể chỉ gỗ rừng trồng ñược sử
dụng làm nguyên liệu ñầu vào cho ngành công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy.
Gỗ là một vật liệu có thành phần nguyên tố biến ñổi rất ít theo loài, giống.
Về mặt cấu tạo hóa học, gỗ có thành phần các chất như xenluloza, lignin,
hemixenluloza (tham gia cấu tạo vách tế bào thực vật), các chất tanin. Trong ñó,
xenluloza là thành phần chiếm tỷ trọng lớn nhất: 48÷56% ñối với gỗ lá kim và
46÷48% ñối với gỗ lá rộng, ñây chính là thành phần chủ yếu dùng ñể sản xuất giấy
và bột giấy.(Hoàng Thúc ðệ, 1999)
Xenluloza là cao phân tử có nhiều trong gỗ và thực vật nói chung. Phân tử
xenluloza là một cao phân tử glucopyranoza, mỗi chuỗi cơ bản của cao phân tử
chưa 200 phân tẻ monimer liên kết với nhau theo trình tự nhất ñịnh, các chuỗi hợp
thành sợi hay còn gọi là sợi cơ bản. ðộ cao phân tử của xenluloza có thể từ 1.000
ñến 3.000 ñơn vị glucoza (Lê Xuân Tình, 1998).
Tùy theo chiều dài sợi gỗ mà người ta phân chia sợi gỗ thành các cấp sau:
Bảng 2.1: Phân cấp chiều dài sợi gỗ
(Theo quy ñịnh của Hội nghị quốc tế về giải phẫu gỗ)
Tiêu thức



5


Ở các loài thực vật bậc cao, tế bào ñều chứa xenluloza, song ñể một loài cây
có thể trở thàng nguyên liệu cho công nghiêp sản xuất giấy thì phải ñạt một số tiêu
chuẩn tối thiểu như sau: Phải có một trữ lượng ñủ lớn, mọc nhanh, tập trung, dễ
khai thác, có tình chất cơ - vật lý – hóa học phù hợp với sản xuất xenluloza và có
hiệu quả kinh tế.
ðối với gỗ nguyên liệu, có nhiều loài cây gỗ thỏa mãn ñược các yêu cầu kỹ
thuật ñể sản xuất giấy, song các loại gỗ mềm, nhẹ thích hợp với công nghiệp hơn
cả. Trong các loài phổ biến, khối lượng thể tích của các loại lá kim trung bình vào
khoảng 0,4-0,5 g/cm3, các loài cây lá rộng 0,5 g/cm3 (Hoàng Thúc ðệ, Trung tâm
nghiên cứu cây NLG của Tổng công ty Giấy Việt Nam, 1999). Ở các nước Châu
Âu, những loài ñược sử dụng phổ biến là Vân sam, Thông các loại, các loài cây lá
rộng như : giẻ, bạch dương, dương, liễu, phong, sồi… Ở các nước Châu Phi nhiệt
ñới ngoài các loại thông, còn dùng phổ biến cây Lõi thọ (một loài cây lá rộng mọc
nhanh)… Ở Việt Nam, những loài cây ñược trồng làm gỗ nguyên liệu giấy ñang
ñược nghiên cứu. Một số loài cây ñã ñược trồng trên quy mô lớn và ñược dùng
trong công nghiệp như: Bồ ñề, Bạch ñàn, Keo, cùng một số loài thông nhập nội (Hoàng
Thúc ðệ, 1999, Trần Văn Thông, 1998, Tổng công ty Giấy Việt Nam, 2003).
* Vùng gỗ nguyên liệu: là vùng sản xuất lâm nghiệp chuyên môn hóa,
chuyên trồng các loại cây nguyên liệu như gỗ, luồng tập trung nhằm cung cấp
nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất và chế biến giấy. ðể phát triển ñược nghành
công nghiệp giấy thì việc ñầu tiên và quan trọng nhất là tạo ra các vùng nguyên liệu
tập trung nhằm cung cấp ñủ, kịp thời, bảo ñảm chất lượng và ổn ñịnh lâu dài cho
các công ty hoạt ñộng sản xuất. Nguyên liệu của ngành công nghiệp giấy phần lớn
là những cây dài ngày, do ñó ñòi hỏi phải ñầu tư, xây dựng trước một bước và phải
ñược quản lý, khai thác theo kiểu công nghiệp gắn liền với tiến ñộ sản xuất, chế
biến của công ty. Việc ñầu tư xây dựng công ty, ñầu tư dây chuyền sản xuất phải

tức là tăng số lượng vùng gỗ nguyên liệu, tăng diện tích. Còn mở rộng theo chiều
sâu tức là nâng cao chất lượng, số lượng lâm sản vùng nguyên liệu trong một chu kỳ
sản xuất. Hay nói cách khác, phát triển vùng gỗ nguyên liệu là sự gia tăng về quy
mô, số lượng diện tích của vùng và sự tiến bộ về cơ cấu, chủng loại, kỹ thuật thâm
canh…và chất lượng sản phẩm ñược sản xuất ra.
Hiện nay, chưa có tài liệu chính thức nào nêu khái niệm về phát triển bền
vững vùng gỗ nguyên liệu. Tuy nhiên, căn cứ vào khái niệm phát triển lâm nghiệp
bền vững, có thể hiểu phát triển bền vững vùng GNL là phát triển sản xuất – tiêu
thụ GNL nhằm ñạt các mục tiêu về kinh tế, xã hội và môi trường.
- Về kinh tế: ðạt ñược sự tăng trưởng ổn ñịnh về diện tích, sản lượng và chất
lượng GNL; ñáp ứng yêu cầu về GNL cho công nghiệp chế biến giấy; ñảm bảo hiệu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

7


quả kinh tế của người sản xuất GNL và lợi ích kinh tế của những tác nhân tham gia
vào sản xuất GNL.
- Về xã hội: Tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, góp phần nâng cao ñời
sống người sản xuất. Tạo mối liên kết chặt chẽ giữa người sản xuất với công ty, từ
ñó ñáp ứng nhu cầu ñầu vào về nguyên liệu cho công ty và ñảm bảo tốt khâu tiêu
thụ GNL ñối với người sản xuất.
- Về môi trường: Góp phần giảm thiểu tác ñộng gây ô nhiễm môi trường,
chống biến ñổi khí hậu, sử dụng tiết kiệm và hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên.
2.1.2 Những vấn ñề kinh tế - kỹ thuật của trồng gỗ nguyên liệu giấy
2.1.2.1 ðặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật của trồng gỗ nguyên liệu giấy
* Về ñất trồng rừng
Theo một số nhà nghiên cứu thì có 4 yếu tố quan trọng ñược lựa chon ñể làm
tiêu chuẩn phân chia dạng lập ñịa trong trồng rừng nguyên liệu giấy ñó là: ñá mẹ và

+ Nhóm thực bì c: trảng chit, chè vè, cỏ tranh hoặc trảng cây bụi thấp, chè
vè, cỏ tranh xấu. Có cây bụi hạn sinh như lành ngạnh, sim, mua, ràng ràng. ðộ che
phủ dưới 30%; h < 1m.
Trên cơ sở phân tích kết quả của các tài liệu và kết quả trồng rừng của các cơ
quan nghiên cứu và cơ sở sản xuất trong vùng, ñặc ñiêm sinh thái của các loài cây,
có thể ñưa ra hướng sử dụng các dạng lập ñịa như trên bảng 2.2. Nhìn chung, cây gỗ
nguyên liệu giấy thường ñược trồng trên diện tích ñất trồng ñồi núi trọc và diện tích
sau khai thác.
Bảng 2.2: Phân chia nhóm dạng lập ñịa và hướng sử dụng trồng rừng gỗ
nguyên liệu giấy
Nhóm
DLð
A

B

Dạng lập ñịa
Fs, Fq, Fa, Fp (I1a,
I1b, I2a, I2b)
Fv (I1a, I1b, I2a, I2b)
Fs, Fq, Fa, Fp (I1c, I2c)
1
Fv (I1c, I2c)
2

C

D

Fs, Fq, Fa, Fp (II1a, II2a

thâm canh (cày cuốc theo
Fv (II1c, II2c, II2b)
băng)
Keo
2
Fs, Fq, Fa, Fp (III1a, Trồng rừng thủ công
Bồ ñề, Mỡ,
III2a, III1b, III2b, III1c)
Keo
Fs, Fq, Fp, Fa (I3b, I3c, I3b
Keo, Thông 3
Trồng rừng phòng hộ
I2b, II3c, III2c, III3b, III3c)

Fv (I3b, I3c, II3b, II3c, III2c
III3b, III3c
Keo
1

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

9


(Ghi chú: Các dạng lập ñịa Fs, Fv, Fa, Fq, Fp, (I3a, II3a, III3a) ñể khoanh nuôi
hoặc trồng cây dược liệu dưới tán – không trồng rừng)
Nguồn: Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam, 2001
* Về giống cây trồng
Căn cứ vào ñiều kiện lập ñịa, khu vực và ñặc tính sinh thái của mỗi loài cây
thì từ trước tới nay vẫn tồn tại 2 nhóm cây trồng với mục tiêu cung cấp nguyên liệu


>250

< 50cm

4

Keo lai

Có thể trồng nơi ñất xấu

5

Keo tai tượng

Có thể trồng nơi ñất xấu

40cm – 100cm ðộ ẩm cao
Nơi có tính chất rừng

(Nguồn: Lê Xuân Tình (1998), Việt Nam khoa học gỗ, NXB Nông nghiệp, Hà Nội )
Phương thức trồng rừng chủ yếu trồng rừng nguyên liệu là trồng rừng thâm
canh. ðối với vùng kinh doanh gỗ nguyên liệu, việc áp dụng những tiến bộ khoa
học và công nghệ có ý nghĩa quan trọng, ñặc biệt là thâm canh cây rừng lâu dài trên
ñất dốc. Theo kết quả nghiên cứu, tuổi thành thục công nghệ ñối với loài cây trong
vùng nguyên liệu: Bạch ñàn từ 8 – 9 năm, thông 10 – 12 năm, mỡ 9 – 10 năm, keo
lai 7 – 8 năm, keo tai tượng 7 – 8 năm (Hoàng Thúc ðệ, 1999).
+ Nhóm cây bản ñịa: bao gồm các loài cây như mỡ và bồ ñề. ðây là nhóm
cây tại chỗ, ñược trồng gần như khắp vùng nguyên liệu (trừ một số nới ñất quá xấu).
- Bồ ñề (styrax tonkinensis) là cây ưa sáng, ưa ñất Feralit ñỏ vàng, nhiệt ñộ

gỗ, vừa làm ñồ gỗ gia dụng, xây dựng, ñồng thời cây keo là cây họ ñậu có tính năng
cải tạo ñất, ñiều hòa khí hậu. Cây keo có chu kỳ 7-8 năm, ñến cuối kỳ sản lượng gỗ
khai thác bình quân có thể ñạt 70-80 m3/ha/chu kỳ ñối với keo tai tượng (Acacia
Magium) và 100-200 m3/ha/chu kỳ ñói với rừng keo lai (Acacia Hybrid).
- Cây bạch ñàn: ðã có 2 giống cây Bạch ñàn ñược ñưa vào trồng làm nguyên
liệu gỗ ñó là: bạch ñàn trắng (Ecalyptus camaldulensis) và bạch ñàn Urô (Ecalyptus
urophilla).
Bạch ñàn trắng ñược ñưa vào trồng từ năm 1986 qua chương trình hợp tác
Việt Nam - Thụy ðiển, nguồn giống nhập từ Australia xuất xứ Petford. Chu kỳ kinh
doanh 7-8 năm. Qua thực tế trồng cho thấy cây thích nghi kém với ñiều kiện lập ñịa

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

11


khu vực, sản lượng gỗ thương phẩm ñạt thấp, bình quân khoảng 20 m3/ha/chu kỳ.
Diện tích trồng loài cây này ñã bị giảm ñi nhiều từ năm 1989 và ñến năm 1993 thì
ñã không còn ñược trồng trong vùng nguyên liệu gỗ.
Do loại bạch ñàn trằng không ñược trồng tiếp nên từ năm 1989 bạch ñàn Urô
ñã ñược ñưa vào trồng thay thế. Qua khảo nghiệm về loài, xuất xứ ñã khẳng ñịnh
loài cây này tỏ ra phù hợp với ñiều kiện gây trồng trong vùng nguyên liệu giấy, nó
có thể trồng ở ñất có ñộ dốc

ðường kính cây (mm)

Chiều dài

ðường kính cây (mm)

(m)

Gốc

Ngọn

(m)

Gốc

Ngọn

Bồ ñề

4 ± 0,1

≤ 350

≥ 80

2÷4

> 60


Keo

4 ± 0,1

≤ 250

≥ 80

2÷4

> 60

60 ÷ 80

Nguồn: Phòng khoa học công nghệ và phát triển rừng-Công ty CP giấy An Hòa
Ngoài ra, còn một số yêu cầu khác ñối với GNL như: cây gỗ phải ñược bóc
vỏ khi giao nhận, sạch, không bị bẩn dính bùn ñất, không sâu thối, ải mục, không ñể
lẫn lộn các loại gỗ với nhau (trừ gỗ bồ ñề và gỗ mỡ), không lấy phần cong queo quá
2 lần ñường kính, không lấy phần gốc, rễ. không ñể lẫn lộn loại A và loại B. Yêu
cầu quan trọng nhất ñối với gỗ làm nguyên liệu ñó là gỗ phải có hàm lượng
Xenluloza dài, gỗ mềm, dễ nghiền, dễ phân ly bằng hóa chất, không hoặc ít nhựa.
2.1.2.2 ðặc ñiểm sản xuất kinh doanh gỗ nguyên liệu giấy
GNL là loại cây trồng lâu năm do ñó trồng GNL ñòi hỏi một thời gian dài
thưởng ít nhất là sau khoảng 5 tới 6 năm mới cho thu hoạch các sản phẩm. Hơn nữa,
không như những cây trồng hàng năm trong việc quyết ñịnh thu hoạch và trồng bởi
những cây này có tính thời vụ của nó, việc quyết ñịnh khi nào khai thác, khi nào
trồng lại là vấn ñề rất phức tạp. Do ñó, gây ra hiện tượng có ñộ trễ giữa cầu và cung
GNL, vốn sẽ bị ứ ñọng nhiều năm cùng với sự tồn tại của cây rừng chưa ñược khai
thác. Bởi vậy, việc quản lý rừng bằng cách áp dụng các biện pháp kinh tế và các

diện tích ñất ñai lớn nhất; xét về giá trị tài nguyên rừng (trong ñó có rừng sản xuất)
là nguồn cung cấp các sản phẩm lâm sản hàng hóa, dịch vụ ña dạng cho phát triển
kinh tế, bảo vệ môi trường và ña dạng sinh học.
Tuy nhiên, phải thừa nhận rằng, trong những năm qua, rừng không những
không ñược khai thác, sử dụng có hiệu quả mà ngược lại còn tạo ra gánh nặng cho
ngân sách. Mặc dù Nhà nước ñã ñầu tư nhiều tiền của vào lâm nghiệp, nhưng tốc ñộ
phát triển rừng tăng không ñáng kể; công nghiệp khai thác, chế biến gỗ và lâm sản
trì trệ; nạn phá rừng, lấn chiếm ñất rừng và khai thác gỗ trái phép ngày càng gia
tăng. Rừng và ñất rừng ñang bị thu hẹp ñể lấy ñất sản xuất lương thực và cây trồng
công nghiệp phục vụ cho nhu cầu cuộc sống khi mà tốc ñộ dân số ñang ngày một
gia tăng. Tốc ñộ tái sinh rừng tự nhiên cũng như trồng rừng nhân tạo không theo kịp
với sự suy giảm rừng không ñủ sức ngăn ngừa những tai biến môi trường do biến
ñổi khí hậu, thời tiết bất thường gây ra.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

14


Trích đoạn Thực trạng phát triển rừng sản xuất gỗ nguyên liệu Hình thức tổ chức quản lý rừng và ựất rừng Phân tắch những ựiểm mạnh, ựiểm yếu, cơ hội và thách thức cho vùng gỗ định hướng phát triển vùng gỗ nguyên liệu Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển vùng gỗ nguyên liệu cho công ty cổ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status