Đánh giá đa dạng di truyền tài nguyên lúa của bốn huyện phía bắc tỉnh lào cai (bảo thắng, bắc hà, si ma cai và mường khương) - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
--------------------

--------------------

HÀ THỊ XUÂN MAI

ðÁNH GIÁ ðA DẠNG DI TRUYỀN
TÀI NGUYÊN LÚA CỦA BỐN HUYỆN
PHÍA BẮC TỈNH LÀO CAI
(BẢO THẮNG, BẮC HÀ, SI MA CAI VÀ MƯỜNG KHƯƠNG)

Chuyên ngành. Trồng trọt
Mã số.
60.62.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học.
Tiến sỹ Trần Danh Sửu

HÀ NỘI - 2011


LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn, tiến sỹ
Trần Danh Sửu, Phó giám ñốc Trung tâm Tài nguyên thực vật, người ñã tận
tình giúp ñỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn

Tác giả luận văn

Hà Thị Xuân Mai

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii


MỤC LỤC
Nội dung

Trang

Trang phụ bìa

i

Lời cảm ơn

ii

Lời cam ñoan

iii

Mục lục

iv


3

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC

4

CỦA ðỀ TÀI
1.1. Cơ sở khoa học của ñề tài

4

1.1.1. ða dạng di truyền

4

1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến ña dạng di truyền cây lúa

5

1.2. Nguồn gốc phát sinh, phân loại và phân bố cây lúa
1.2.1. Nguồn gốc phát sinh của cây lúa

9
9

1.2.2. Phân loại cây lúa

12

1.2.3. Sự phân bố của lúa trồng trên thế giới


30

2.2. Nội dung nghiên cứu

30

2.3. Phương pháp nghiên cứu

30

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

34

3.1. Phân bố các giống lúa theo ñiều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội

34

tại bốn huyện phía bắc tỉnh Lào Cai
3.1.1. Một số nét chính về ñiều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của

34

bốn huyện Bảo Thắng, Bắc Hà, Si Ma Cai và Mường Khương
3.1.2. Phân bố các giống lúa theo ñiều kiện tự nhiên và kinh tế - xã

46

hội tại bốn huyện.


73

3.4.2. Các giống lúa có khả năng mở rộng sản xuất

75

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ

79

1. Kết luận

79

2. ðề nghị

80

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv


DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AND:

Axit Deoxyribonucleic

D/R:


Randomly amplified polymorphic DNA (Các ñoạn ADN ña hình
ñược nhân bản ngẫu nhiên)

RFLP:

Restiction fragment lengght polymorphisms (ða dạng chiều dài
ñoạn phân cách giới hạn)

SðK:

Số ñăng ký tại Ngân hàng gen cây trồng Quốc gia

SSR:

Simple Sequence Repeats (Sự lặp lại trình tự ñơn giản)

TNDT:

Tài nguyên di truyền

TGST:

Thời gian sinh trưởng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v




Bảng 3.6. Một số chỉ số về ñiều kiện kinh tế xã hội của huyện Si Ma Cai

43

Bảng 3.7. Một số chỉ số về ñiều kiện tự nhiên của huyện Mường Khương

44

Bảng 3.8. Một số chỉ số về kinh tế xã hội của huyện Mường Khương

45

Bảng 3.9. Phân bố các giống lúa theo thành phần cơ giới ñất

47

Bảng 3.10. Phân bố các giống lúa theo loại hình canh tác

49

Bảng 3.11. Phân bố các giống lúa theo phương thức gieo cấy

51

Bảng 3.12. Phân bố các giống lúa theo thành phần dân tộc

53

Bảng 3.13. Tham số thống kê một số tính trạng hình thái số lượng

70

Bảng 3.21. Phân loại các giống lúa theo loài phụ Indica và Japonica

71

Bảng 3.22. Phân bố các giống lúa Indica và Japonica theo phương thức
canh tác, lúa nếp và lúa tẻ

72

Bảng 3.23. Một số tính trạng chính của các giống triển vọng

78

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hình

Nội dung hình

Trang

Hình 1.1.

Sơ ñồ tiến hoá của hai loài lúa trồng

Phân bố giống lúa theo thành phần dân tộc

52

Hình 3.6.

Phân bố các giống lúa Indica và Japonica theo phương
thức canh tác, lúa nếp và lúa tẻ

73

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii


MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Lúa (Oryza sativa L.) là một trong những cây trồng quan trọng nhất,
cung cấp lương thực chính cho một nửa dân số trên thế giới và cung cấp hơn
20% tổng năng lượng hấp thụ hàng ngày của nhân loại. Riêng ở châu Á lúa
gạo cung cấp từ 50% ñến 70% năng lượng hấp thụ hàng ngày và là nguồn
dinh dưỡng quan trọng cho con người. Hạt gạo chứa khoảng 80% tinh bột,
7,5% protein, vitamin và các chất khoáng cần thiết cho con người. Ngoài ra
sản xuất lúa gạo còn cung cấp việc làm cho hàng triệu người ở cả nông thôn
và thành thị (Trần Văn ðạt, 2008) [12].
Cây lúa là cây trồng bản ñịa ở Việt Nam, có khả năng thích nghi rộng
trong các ñiều kiện sinh thái khác nhau trong cả nước. Lúa vừa cung cấp
nguồn lương thực chính, vừa là nông sản xuất khẩu có kim ngạch lớn hiện
nay. Từ một nước thiếu lương thực, Việt Nam ñã vươn lên ñứng thứ hai thế

nhiên, sự ña dạng về thành phần dân tộc, sự phân bố dân cư ở các ñộ cao khác
nhau, cùng với những tập quán canh tác và thị hiếu sử dụng lúa gạo khác nhau
của các dân tộc ñã tạo nên sự ña dạng, phong phú nguồn gen cây lúa của tỉnh.
Hiện nay với chủ trương phát triển một nền nông nghiệp bền vững, tạo
ra các giống lúa có năng suất cao, phẩm chất tốt thì việc mô tả, ñánh giá ña
dạng di truyền tài nguyên cây lúa nói chung và ñánh giá ña dạng nguồn gen
lúa của tỉnh Lào Cai nói riêng nhằm cung cấp các thông tin về nguồn vật liệu
cho công tác chọn, tạo giống là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn. Xuất phát từ
những nhu cầu thực tế trên, chúng tôi triển khai ñề tài “ðánh giá ña dạng di
truyền tài nguyên lúa của bốn huyện phía bắc tỉnh Lào Cai (Bảo Thắng,
Bắc Hà, Si Ma Cai và Mường Khương)”.
2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
2.1. Mục ñích
Nghiên cứu ña dạng di truyền tài nguyên cây lúa, thu thập từ bốn huyện
phía bắc tỉnh Lào Cai (Bảo Thắng, Bắc Hà, Si Ma Cai và Mường Khương)
nhằm phục vụ công tác bảo tồn và khai thác sử dụng tài nguyên lúa ñịa
phương nước ta, ñồng thời cung cấp thông tin về nguồn vật liệu cho các nhà
chọn tạo giống lúa.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2


2.2. Yêu cầu
Nghiên cứu ðDDT các giống lúa thu thập từ bốn huyện phía bắc của
tỉnh Lào Cai (Bảo Thắng, Bắc Hà, Si Ma Cai và Mường Khương), bao gồm:
- Nghiên cứu phân bố các giống lúa theo ñiều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tại bốn huyện phía bắc tỉnh Lào Cai.
- ðánh giá các tính trạng hình thái nông học của các giống lúa.
- ðánh giá các tính trạng chất lượng hạt của các giống lúa.
- Phân loại các giống lúa.

1.1.1. ða dạng di truyền
Sự ña dạng, phong phú của tự nhiên về ñịa hình, ñất ñai, khí hậu cùng
với ña dạng của các biến dị trong quá trình chọn lọc tự nhiên và nhân tạo ñã
tạo nên ña dạng di truyền cây trồng (Trần ðình Long và ctv, 1997) [20].
ða dạng di truyền (ðDDT) là biểu hiện sự ña dạng của các biến dị có thể
di truyền trong một loài, một quần xã hoặc giữa các loài, các quần xã. Xét cho
cùng, ña dạng di truyền chính là sự biến dị các tổ hợp trình tự của bốn cặp
bazơ cơ bản, thành phần axít nucleic, tạo thành mã di truyền (Cục Bảo vệ môi
trường, 2007) [6].
Tầm quan trọng của ña dạng di truyền thể hiện ở các giá trị chính sau
ñây (FAO, 1996) [50].
- Giá trị ổn ñịnh (Portfolio Value). ða dạng di truyền tạo ra sự ổn ñịnh
cho các hệ thống nông nghiệp ở quy mô toàn cầu, quốc gia và ñịa phương. Sự
thiệt hại của một giống cây trồng cụ thể ñược bù ñắp bằng năng suất của các
giống hoặc cây trồng khác.
- Giá trị lựa chọn (Option Value). ða dạng di truyền tạo ra bảo hiểm
sinh học cần thiết chống lại những thay ñổi bất lợi của môi trường do việc tạo
ra những tính trạng hữu ích như tính kháng sâu bệnh hay tính thích nghi. Giá
trị của ña dạng di truyền ñược thể hiện thông qua việc sử dụng và khai thác
các tính trạng quý, hiếm của tài nguyên di truyền như tính chống chịu, năng
suất, chất lượng và khả năng thích nghi.
Năm 1946, giống lúa mỳ lùn Nhật Bản Norin 10 ñược nhập vào Mỹ và
ñã góp phần quan trọng trong cải tạo giống và tăng năng suất lúa mỳ. Các
giống lúa trồng có nguồn gốc ðông Bắc Ấn ðộ ñược sử dụng là nguồn kháng
sâu, bệnh cho các vùng khác nhau trên thế giới. Những tính trạng này ñã góp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4



5


Nước ta có ñịa hình ña dạng, ñộ cao chênh lệch lớn giữa các khu vực,
ñặc biệt là ở các tỉnh thuộc khu vực miền Núi và vùng Trung Du Bắc Bộ
(vùng Tây Bắc, ðông Bắc). ðây là những vùng có ñịa hình cao, dốc chia cắt
phức tạp nhất lãnh thổ.
Ở Việt Nam, hệ thống sông ngòi phong phú là nguồn tài nguyên lớn
thuận lợi ñể phát triển cây trồng và vật nuôi. Tuy nhiên, do ñịa hình chia cắt
mạnh, ñộ cao chênh lệch, ñộ dốc lớn, nguồn nước phân phối không ñều nên
việc khai thác nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt còn gặp nhiều khó khăn.
Trong sản xuất lúa, nguồn cung cấp nước tưới không những quy ñịnh kiểu
canh tác mà còn quyết ñịnh cơ cấu giống lúa cần trồng trên những loại ñất
khác nhau. Do ñó, ñã hình thành các chân ruộng trồng lúa (ruộng cao, ruộng
vàn hay ruộng trũng) (Bùi Huy ðáp, 1980) [9]. Những vùng ñất cao, ñất dốc
thường sử dụng các giống lúa nương chịu hạn. Những vùng ñất thấp, thường
xuyên bị ngập, yêu cầu những giống lúa chịu ngập, chịu úng.
Việc sử dụng ñất ñể trồng lúa ở miền Bắc rất ña dạng, bao gồm ñất cát
pha, ñất mặn, ñất phèn ven biển, ñất thịt, ñất sét, ñất mùn, ñất bùn lầy, ñất ñỏ
vàng và ñất xói mòn lẫn sỏi ñá. ðiều này chứng tỏ khả năng thích ứng rộng
của cây lúa với các loại ñất.
Các loại ñất cát pha, ñất mặn, ñất phèn phân bố ở ven biển Hải Phòng,
Thái Bình, Nam ðịnh. ðất cát pha thường có tầng canh tác nông, dễ bốc hơi,
khô hạn, nghèo dinh dưỡng hơn cả ñất bạc màu. Trên loại ñất này, thường
gieo trồng các giống lúa chịu nóng, hạn, năng suất thấp. ðất phèn mặn phù
hợp với các giống lúa chịu mặn, chịu chua, chịu úng.
Các loại ñất thịt nặng, thịt nhẹ, ñất sét, phổ biến ở các vùng ðồng bằng
châu thổ sông Hồng. ðây là những loại ñất giàu dinh dưỡng thích hợp với các
giống lúa thâm canh và chất lượng cao.
ðất bùn lầy thường gặp ở những vùng ñất trũng ở chân ñồi núi hoặc

một nền nông nghiệp nhiệt ñới toàn diện, rất phù hợp cho việc trồng xen canh,
luân canh, gối vụ, rải vụ nhằm nâng cao năng suất cây trồng.
Sự ña dạng nguồn gen cây trồng chịu tác ñộng của nhiều yếu tố ngoại
cảnh, trong ñó chịu tác ñộng mạnh nhất là khí hậu, ñặc biệt là yếu tố nhiệt ñộ,
ẩm ñộ và ánh sáng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7


Việt Nam ñược chia thành bảy vùng khí hậu là Tây bắc, ðồng bằng và
Trung du Bắc bộ, Bắc Trung bộ, Nam Trung bộ, Tây nguyên và Nam bộ. Sự
phân bố ánh sáng, lượng mưa và nhiệt ñộ của các vùng khí hậu khác nhau ñã
tạo nên các thời vụ và cơ cấu cây trồng khác nhau ở các vùng.
ðặc trưng cơ bản của khí hậu miền Bắc nước ta là nhiệt ñới gió mùa, có
mùa ñông lạnh xen kẽ với những thời kỳ nắng ấm. Gió mùa ñông bắc là nguyên
nhân chi phối ñể hình thành nên các vụ lúa trong năm (Bùi Huy ðáp, 1980) [9].
Trong sản xuất nông nghiệp ở miền Bắc Việt Nam, ñể ñảm bảo năng
suất và chất lượng cao của các vụ lúa, nông dân phải tính toán thời gian gieo
cấy ñể ñảm bảo thời kỳ làm ñòng và trỗ bông tránh gặp gió mùa ðông Bắc.
Từ ñó hình thành hai vụ lúa chính (vụ Chiêm và vụ Mùa) ở miền Bắc Việt
Nam (Nguyễn Thị Quỳnh, 2004) [26].
Như vậy, sự phong phú về ñiều kiện tự nhiên và việc canh tác ở các vĩ
ñộ ñịa lý khác nhau cùng với thời tiết, khí hậu khác nhau là những nguyên
nhân góp phần tạo nên sự ña dạng, phong phú nguồn gen cây lúa.
1.2.2.3. Ảnh hưởng của ñiều kiện kinh tế xã hội
Việt Nam có 54 dân tộc khác nhau cùng sinh sống, mỗi dân tộc có tập
quán canh tác và trình ñộ dân trí khác nhau. Các dân tộc sống ở những vùng
không thuận tiện giao thông thường ñiều kiện kinh tế khó khăn và trình ñộ
dân trí cũng thấp hơn. Vì vậy, người dân ở những vùng này thường gieo trồng

Sự ña dạng về thành phần dân tộc cùng với những nét ñặc trưng về
truyền thống văn hoá tín ngưỡng và thị hiếu sử dụng lúa gạo khác nhau của
từng vùng, từng dân tộc khác nhau là một trong những yếu tố tạo nên ña dạng
nguồn gen cây lúa.
1.2. Nguồn gốc phát sinh, phân loại và phân bố cây lúa
1.2.1. Nguồn gốc phát sinh của cây lúa
Tổ tiên cây lúa ñã tồn tại từ ñầu kỷ Phấn trắng. Vào giữa kỷ này, xuất
hiện một trong những loại nguyên thuỷ nhất, thuộc tộc Oryzae, ñó là loại
Streptochasta Schrad. ðến cuối kỷ Phấn trắng xuất hiện loại tre (Bambusa) và
loại lúa (Oryza). Một số loại khác xuất hiện muộn hơn vào kỷ thứ ba, thời kỳ
phát triển mạnh nhất của họ Hoà thảo (Gramineae). Các loài lúa Oryza spp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9


có cùng tổ tiên chung vào thời ñịa cầu Gondwanaland, sau khi trái ñất tách
rời thành năm lục ñịa. Sự tách rời giữa châu Phi và Nam Mỹ xảy ra cách
ñây 130 triệu năm, châu Úc và Nam cực khoảng 110 triệu năm. Nam Á tách ra
khỏi châu Phi khoảng 85-90 triệu năm (dẫn theo Trần Văn ðạt, 2005) [11].
Tác giả Chang cho rằng lúa trồng Oryza sativa ñược tiến hoá từ cây lúa
dại hàng năm Oryza nivara. Do thích ứng với ñiều kiện khí hậu, ñặc biệt là nhiệt
ñộ, lúa Oryza sativa lại tiếp tục tiến hoá làm ba nhóm. Indica thích hợp với khí
hậu nhiệt ñới, Japonica thích ứng với khí hậu lạnh và cho năng suất cao và
Javanica có ñặc tính trung gian (Chang, 1985) [42].
Oka (1988) [73] lại cho rằng Oryza sativa có nguồn gốc từ cây lúa dại lâu
năm Oryza rufipogon.
Cheng và cộng tác viên khi nghiên cứu di truyền tiến hoá của 101 giống
lúa, bao gồm cả lúa trồng và lúa dại cho thấy loài lúa trồng Oryza sativa chia
thành hai nhóm tương ứng với hai loài phụ là Indica và Japonica. Trong khi ñó

O. longistaminata
O. breviligulata

O. sativa O. sativa O. glaberrima
(Indica) (Japonica)
Ôn ñới Nhiệt ñới

Hình 1.1. Sơ ñồ tiến hoá của hai loài lúa trồng (Khush, 1997) [61]
Việc thuần hoá cây lúa diễn ra ở bán ñảo Trung ấn và ñược bắt ñầu
khoảng 10.000 - 15.000 năm trước, còn cây lúa trồng ñã xuất hiện ở châu Á
cách ñây khoảng 8.000 năm (Chang và ctv., 1985 [42]; Lu, 1995 [63] ).
Theo tác giả Chang thì O. sativa ñược thuần hoá ở Nam Himalaya,
vùng núi ðông Nam Á và ðông Nam Trung Quốc (Chang, 1985) [42].
Từ trung tâm phát sinh, cây lúa theo thời gian ñã ñược di thực ñi nhiều
vùng sinh thái mới. Qua quá trình chọn lọc tự nhiên và nhân tạo, cây lúa có
khả năng thích nghi ngày càng rộng.
Hiện nay cây lúa ñược trồng trong những ñiều kiện sinh thái và khí hậu
rất khác nhau. Lúa ñược trồng ở Tây Bắc Trung Quốc (50o vĩ Bắc), ở miền
Trung Xumatra trên ñường xích ñạo và ở cả New South Wales, châu Úc (35o vĩ
Nam). Lúa cũng ñược trồng từ những vùng thấp hơn mực nước biển, ở Kerala
(Ấn ðộ) ñến những vùng có ñộ cao 2.000 mét ở Kasmia (Ấn ðộ) và có thể
trồng trên cạn, ñiều kiện nước sâu tới 1,5 - 5 mét (Trần Văn Minh, 2004) [22].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11


Lúa châu Phi xuất hiện ở miền Tây Phi, từ Senegal ñến miền bắc
Cameroon. Porteres ñưa ra giả thuyết rằng loại lúa này xuất phát từ châu
thổ sông Niger (Sudan) cách ñây khoảng 3.500 năm. Ngoài ra còn hai trung

Căn cứ trên các phát kiến mới về tế bào học và di truyền cây lúa, Hội nghị
di truyền lúa Quốc tế tiếp tục họp ở Viện nghiên cứu lúa Quốc Tế tại Philippines
năm 1967 xác nhận chi Oryza có 22 loài trong ñó có 20 loài lúa dại và 2 loài lúa
trồng (Chang T. T. và Vaughan D. A., 1991) [43]. Sau này, Vaughan D.A. phát
hiện thêm 1 loài lúa dại mới ở Papua New Ginea là loài O. rhizomatis, ñưa số
loài của Oryza lên thành 23 (Vaughan D.A., 1994 [86]; 2003 [87]).
Hiện nay, một loài mới phát hiện là O. Malampuzhaensis, loài này ñã
ñược tìm thấy ở một vùng nhỏ phía Nam Ấn ðộ và phận biệt rõ với loài

O.

Officinalis. Như vậy, chi Oryza có 24 loài trong ñó có 22 loài hoang dại và 2
loài lúa trồng. Trong ñó O.sativa và O.gaberrima thuộc loại nhị bội 2n = 24,
có bộ gen AA (Bảng 1.1).
Trong quá trình tiến hoá của cây lúa, ngoài hai loài phụ Indica và
Japonica còn có nhiều loại hình trung gian như Javanica v.v...(dẫn theo
Nguyễn Văn Hoan, 2006 [16] và Trần Văn Minh, 2004 [22]).
Tác giả Tang so sánh bộ gen lục lạp của giống lúa 93-11 (ñại diện loài
phụ Indica) và giống lúa Peiai'64S (giống lúa lai thuộc loài phụ Indica, nhưng
nguồn gốc mẹ thuộc loài phụ Japonica) cho thấy sự phân chia bộ gen lục lạp
của hai loài phụ Indica và Japonica xảy ra cách ñây khoảng 86.000 - 200.000
năm (Tang và ctv., 2004) [79].
Tác giả Vitte cũng cho rằng hai loài phụ Indica và Japonica ñược phân
hoá ñộc lập với nhau, cách ñây khoảng 200.000 năm (Vitte và ctv., 2004)
[89]. Trong khi ñó tác giả Jianxin phân tích ADN nhân tế bào và cho rằng lúa
Indica và lúa Japonica ñược tách ra từ một tổ tiên chung, cách ñây khoảng
440.000 năm (Jianxin Ma và ctv., 2004) [58].
1.2.3. Sự phân bố của lúa trồng trên thế giới
Việc thuần hoá cây lúa diễn ra ở bán ñảo Trung Ấn và ñược bắt ñầu
khoảng 10.000 - 15.000 năm trước, còn cây lúa trồng ñã xuất hiện ở châu Á

10. O. minuta Presl et Presl.
11. O. rhizomatis Vaughan
12. O. eichingeri Peter
13. O. punctata Kotschy ex Steud

Số nhiễm
sắc thể

Bộ gen

24
24

AA
AA

24

AA

24
24
24

AA
AA
AA

24
24

15. O. latifolia Desv
16. O. alta Swallen
17. O. grandiglumis (Doell) Prod
18. O. australiensis Domin
19. O. brachyantha Chev. et Roehr.
20. O. schlechteri Pilger

48
48
48
24
24
48

CCDD
CCDD
CCDD
EE
FF
Chưa rõ

III. Phức hệ O. ridleyi
21. O. ridleyi Hook.f.

48

HHJJ

22. O. longiglumis Jansen


[42]. Tác giả Morinaga cho rằng lúa ñược ñưa vào Nhật Bản từ 2.300 Năm
trước ñây (Morigana T., 1968) [66] và ở Tây Phi, Bắc Mỹ và Australia vào
cuối thế kỷ IV (IRRI, 1993) [54]. Vào thế kỷ thứ VIII lúa ñược ñưa vào châu
Âu, thế kỷ thứ IX lúa ñược ñưa vào Bồ ðào Nha và Tây Ban Nha, ñến thế kỷ
thứ X lúa ñược ñưa vào Nam Itali (Lu J.J. và Chang T.T., 1980) [62].
Lúa trồng châu Phi (Oryza glaberrima) xuất hiện ở miền Tây Phi, từ
Senegal ñến miền bắc Cameroon. Porteres ñưa ra giả thuyết rằng loại lúa
này xuất phát từ châu thổ sông Niger (Sudan) cách ñây khoảng 3.500 năm.
Ngoài ra còn hai trung tâm xuất xứ phụ ở Nio du Rip trên dòng sông
Gambia và trên núi Guinea (dẫn theo Trần Văn ðạt, 2005) [11].
Từ trung tâm phát sinh, cây lúa theo thời gian ñã ñược di thực ñến
nhiều vùng sinh thái mới. Qua quá trình chọn lọc tự nhiên và nhân tạo, cây
lúa có khả năng thích nghi ngày càng rộng và ñã tạo ra các biến loài, các dạng
mới, thậm chí có những vùng còn thích hợp với lúa hơn cả vùng quê hương
của lúa (Trần Văn Minh, 2004) [22].
Ngày nay, lúa ñã ñược trồng rộng rãi ở hơn 100 quốc gia trên thế giới
với rất nhiều ñiều kiện khí hậu, ñịa hình và thời tiết khác nhau ở cả châu Á,
châu Âu, châu Mỹ, châu Phi và châu ðại Dương. Lúa ñược trồng từ vùng ven
biển ñến các vùng có ñộ cao lên ñến 3.000 mét (Himalaya), từ những vùng có
ñộ ngập nước sâu tới 3 - 4 mét (Bangladesh) ñến những vùng nương ñồi cao
hầu như không khi nào có lớp nước phủ, từ vùng nhiệt ñới mưa nhiều (1.000 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15


1.500 mm) ñến những vùng chỉ mưa từ 9 - 13 mm (vùng trồng lúa của Liên
Xô cũ và Mỹ) (Bùi Huy ðáp, 1980) [9]. Ở châu Á, lúa chiếm một phần ba
tổng diện tích ñất canh tác (Chaudhary R.C. and Tran D.V., 2001) [45].
1.2.4. Sự phân bố của lúa trồng ở Việt nam
Ở Việt Nam, lúa là cây lương thực quan trọng nhất, ngoài ra lúa còn là

phía Bắc Việt Nam là lúa nếp, nhóm lúa này chịu ảnh hưởng nguồn di truyền lúa
từ bắc Lào và bắc Thái Lan. Do sinh thái miền núi có sự ña dạng cùng với tập
quán canh tác và sở thích cơm, gạo khác nhau của các dân tộc ít người nên ñây là
một trong những nhóm lúa có sự ña dạng di truyền cao nhất trên thế giới.
- Nhóm giống lúa Việt mang ñặc tính thâm canh ở vùng ñồng bằng sông
Hồng. ðây là nhóm lúa có những nguồn gen ñặc trưng cho tài nguyên di
truyền lúa Việt Nam như:
+ Lúa Chiêm: Là loại lúa ñược gieo trồng từ hàng nghìn năm nay ở miền
Bắc và ñã ñược Lê Quý ðôn mô tả từ thế kỷ18 trong "Vân ñài loại ngữ", ñây
là loại lúa chỉ có ở Việt Nam. Các nước trồng lúa ở phía bắc biên giới Việt
Nam do khí hậu cận nhiệt ñới và ôn ñới nên chỉ trồng lúa vụ Xuân. Các nước
nhiệt ñới ở ðông Nam á và Nam á, tương tự như miền Nam nước ta, trồng lúa
quanh năm. Lúa Chiêm có những nguồn gen quý nổi tiếng thế giới như gen
kháng ñạo ôn, gen chịu ñất chua phèn, chịu ñất nghèo lân, gen chịu rét thời kỳ
mạ và thời kỳ lúa trỗ. Nguồn gen kháng ñạo ôn của bộ giống lúa chiêm Tẻ tép
ñược Viện Nghiên cứu lúa quốc tế và nhiều quốc gia trồng lúa khác sử dụng
rộng rãi từ ñầu thập kỷ 60 ñể lai tạo ra nhiều giống lúa cao sản ñang phổ biến
rộng trong sản xuất. Lúa Chiêm chỉ còn tồn tại ít trong sản xuất, nhưng giá trị
nguồn gen của lúa Chiêm là ñộc nhất vô nhị.
+ Lúa thơm ở châu thổ sông Hồng ñược xếp là một trong số ba loại lúa
thơm nổi tiếng trên thế giới. Lúa thơm ñặc sản ở ñồng bằng sông Cửu Long
có ñặc ñiểm của nhóm giống Kh’mer - Việt thơm, ngon và dạng hạt giống
như Khao dak mali của Thái Lan. Nguồn gen lúa thơm luôn là thế mạnh trong
sản xuất lúa gạo của mỗi quốc gia.
+ Lúa nếp ñã ñược trồng từ lâu ñời ở Việt Nam, người dân Việt Nam sử
dụng lúa nếp trong những dịp sinh hoạt xã hội ñặc biệt, vào các mục ñích như
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status