1. PGS.TS Lu Ngọc Trình
2. PGS.TS Bùi Bá Bổng
Phản biện 1: GS. TS Bùi Chí Bửu
Phản biện 2: TS Lã Tuấn Nghĩa
Phản biện 3: PGS. TS Nguyễn Văn Hoan
Luận án sẽ đợc bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nớc
họp tại: Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Vo hồi: 8:00 giờ, ngy 05 tháng 9 năm 2008 Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Th viện Quốc gia Việt Nam
- Th viện Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Kết luận v đề nghị
1. Kết luận
1.1. Ti nguyên lúa Tám đặc sản của nớc ta đa dạng v phong phú, có nhiều
giống thuộc loi phụ Japonica. Trong số 142 giống lúa Tám nghiên cứu thì 90
giống (chiếm 63,4%) thuộc loi phụ Indica v 52 giống (chiếm 36,6%) thuộc loi
phụ Japonica khi phân loại bằng phản ứng phenol.
1.2. 17 giống lúa Tám có hơng thơm (điểm 2) đợc phân loại bằng ADN của lục
đánh giá tập đon lúa Tám nói riêng v quỹ gen cây lúa nói chung.
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lúa đặc sản, nhất l lúa Tám luôn chiếm vị trí nổi bật trong ti nguyên di
truyền lúa Việt Nam do có những phẩm chất đặc biệt nh hơng vị thơm, ngon v
dẻo. Trớc đây, lúa Tám chiếm một diện tích khá lớn ở đồng bằng Bắc Bộ v ở
một số tỉnh Trung du, sau đó diện tích bị giảm nhiều do việc phát triển những
giống lúa cải tiến ngắn ngy, năng suất cao. Hiện nay, tập đon lúa Tám cổ truyền
đang đợc lu giữ tại Ngân hng Gen Cây trồng Quốc gia gồm 142 giống, phần
lớn các giống đó không còn trong sản xuất.
Ti nguyên lúa Tám đặc sản của nớc ta đa dạng v phong phú nhng cha
đợc quan tâm đánh giá v khai thác đúng mức. Trong khi đó các giống lúa Tám
đang phổ biến trong sản xuất đã lâu không đ
ợc chọn lọc v bồi dỡng nên chất
lợng v năng suất có xu hớng giảm dần. Chính vì vậy, việc đánh giá đa dạng di
truyền ti nguyên lúa Tám đặc sản phục vụ cho công tác bảo tồn, khai thác v sử
dụng nhằm nâng cao năng suất v chất lợng, đáp ứng nhu cầu ngy cng tăng
đang l vấn đề đợc nhiều ngời quan tâm. Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó chúng
tôi tiến hnh đề ti "Đánh giá đa dạng di truyền tài nguyên lúa Tám đặc sản
miền Bắc Việt Nam".
2. Mục đích nghiên cứu của Đề tài
- Đánh giá đa dạng di truyền để phân loại v cung cấp các thông tin về lúa
Tám đặc sản cho công tác bảo tồn, khai thác sử dụng v chọn tạo các nguồn gen
lúa Tám.
- Phát hiện v giới thiệu cho sản xuất một số nguồn gen lúa Tám có tiềm
năng năng suất, độ thơm v chất lợng cao nhằm thay thế các giống lúa Tám hiện
đang phổ biến trong sản xuất nhng đã thoái hoá để phục vụ cho việc mở rộng sản
xuất lúa Tám đặc sản của nớc ta.
3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Đề tài
nguyên di truyền thực vật phục vụ cho mục tiêu lơng thực v nông nghiệp.
5. Những đóng góp mới của Đề tài
- Đây l công trình đầu tiên đánh giá một cách hệ thống v tỷ mỉ đa dạng di
truyền của 17 giống lúa Tám điển hình thông qua các tính trạng hình thái v chỉ thị
ADN. Công trình cung cấp nhiều thông tin có giá trị về lúa Tám cho các nh chọn
giống để khai thác trực tiếp v sử dụng lm vật liệu cho công tác chọn giống.
- Công trình đã sử dụng chỉ thị Microsatellite để phân biệt các giống lúa Tám
trùng lặp v các giống khác nhau nhng có cùng tên gọi v l công trình đầu tiên sử
dụng ADN lục lạp để phân loại dới loi các giống lúa Tám.
- Thông qua đánh giá đa dạng di truyền bên trong giống đã lm sáng tỏ các
giống lúa Tám l tập hợp các kiểu gen có cùng một loạt các tính trạng hình thái,
nông học v đây l lý do cơ bản lm cho các giống lúa Tám tồn tại bền vững.
- Giới thiệu cho sản xuất 5 giống lúa Tám triển vọng, 4 dòng lúa Tám v 1
giống lúa Tám nhiều dòng có năng suất, chất lợng cao. Trong đó giống lúa Tám
nhiều dòng đợc nông dân đánh giá cao v mong muốn triển khai mở rộng
sản xuất.
6. Cấu trúc của luận án
Luận án di 163 trang, gồm Mở đầu: 3 trang (tr. 1-3); Chơng 1. Tổng quan
ti liệu v cơ sở khoa học của đề ti: 42 trang (tr. 4-45); Chơng 2. Vật liệu, nội
dung v phơng pháp nghiên cứu: 12 trang (tr. 46-57); Chơng 3. Kết quả nghiên
cứu v thảo luận: 91 trang (tr. 58-148); Kết luận v đề nghị: 2 trang (tr. 149-150);
Các công trình đã công bố liên quan đến luận án: 1 trang (tr. 151); Ti liệu tham
khảo: 12 trang (tr. 152-163). Luận án có 48 bảng số liệu, 15 hình minh hoạ; tham
khảo 127 ti liệu (41 ti liệu tiếng Việt v 86 ti liệu tiếng Anh); có 5 công trình
công bố liên quan đến luận án.
Kết quả phân tích sai khác về năng suất giữa giống T3, 5 giống lúa Tám triển
vọng v giống Tám xoan đối chứng ở Bảng 3.46. Ba giống có sai khác về năng
suất so với giống đối chứng l giống nhiều dòng (T3) (ở mức = 0,01), Tám ấp bẹ
- Kết quả đánh giá chất lợng gạo
Hm lợng amyloza của các giống lúa Tám triển vọng dao động từ 19,7% đến
21,9%. Độ phân huỷ kiềm của tất cả 5 giống lúa Tám triển vọng, Giống nhiều
dòng T3 v của giống lúa đối chứng đều ở mức thấp. Tất cả 5 giống lúa Tám triển
vọng, giống nhiều dòng T3 v giống đối chứng đều có tỷ lệ gạo xay tơng đơng
nhau (đạt từ 77, 9% đến 79,6%).
- Đánh giá phẩm chất cơm
Kết quả đánh giá phẩm chất cơm cho thấy giống lúa Tám nhiều dòng (T3) v
giống Tám thơm (SĐK 6212) có hơng thơm cao, bốn giống thơm nhẹ l Tám
Xuân Hồng (SĐK 5119), Tám Nghĩa Lạc (SĐK 5122), Tám ấp bẹ (SĐK 5126) v
giống Tám xoan đối chứng. Một giống không thơm l Tám tiêu (SĐK 6250). Bốn
giống có cơm dẻo l giống lúa Tám nhiều dòng (T3), Tám Nghĩa Lạc (SĐK 5122),
Tám ấp bẹ (SĐK 5126) v Tám thơm (SĐK 6212). Ba giống có cơm hơi dẻo l
Tám Xuân Hồng (SĐK 5119), giống Tám tiêu (SĐK 6250) v giống Tám xoan đối
chứng. Kết quả cho thấy 5 giống có cơm mềm v một giống có cơm hơi cứng l
Tám ấp bẹ (SĐK 5126).
Từ các kết
quả đánh giá năng suất v phẩm chất của năm giống lúa Tám triển
vọn
g v một giống lúa Tám nhiều dòng (T3) cho thấy giống Tám thơm (SĐK 6216)
v
giống lúa Tám nhiều dòng (T3) có năng suất v chất lợng cao hơn các giống lúa
Tám triển vọng khác v
giống Tám xoan đối chứng. Đây l hai giống tiềm năng nhất
có thể
giới thiệu để mở rộng sản xuất nhằm thay thế các giống hiện có, đã bị
thoái hoá.
23
2
4
2,68* 1,75 NS 3,53* 0
6250
Tám tiêu
5
3,52* 2,58* 4,37** 0,83 NS 0
ĐC Tám xoan địa phơng 6 0,13 NS 1,07 NS 0,72 NS 2,82* 3,65* 0
* LSD
0,05
=2,57; ** LSD
0,01
=3,56; NS: Không có nghĩa
Từ kết quả đánh giá v so sánh năng suất các giống lúa Tám triển vọng ở vụ
Mùa năm 2005 cho thấy hai giống lúa Tám thơm (SĐK 6126) v giống lúa Tám
tiêu (SĐK 6250) có năng suất cao nhất v cao hơn giống lúa đối chứng.
3.3.3.2. Năng suất và phẩm chất các giống lúa Tám triển vọng vụ Mùa 2006
- Năng suất các giống lúa Tám triển vọng vụ Mùa 2006
Kết quả đánh giá năng suất của giống nhiều dòng (T3), 5 giống lúa Tám triển
vọng v giống lúa đối chứng trong vụ Mùa 2006 ở Bảng 3.45. Năng suất trung
bình của các giống lúa Tám triển vọng đạt từ 24,7 tạ/ha đến 30,6 tạ/ha v của
giống đối chứng (Tám xoan địa phơng) l 26,6 tạ/ha.
Bảng 3.45. Năng suất của các giống lúa Tám triển vọng vụ Mùa 2006
TT
Ký hiệu
/SĐK
Tên giống
Năng suất
(tạ/ha)
So với đối
chứng (%)
dạng di truyền tối đa của cây lúa nằm trong vùng địa lý kéo di từ Nepal đến bắc
Việt Nam (Chang, 1985). Trải qua quá trình gieo trồng v thuần hoá cây lúa hng
nghìn năm, cùng với sự đa dạng về địa lý, sinh thái trên ton lãnh thổ đất nớc,
dân tộc Việt Nam đã tạo nên ti nguyên di truyền lúa đa dạng v phong phú. Theo
Đo Thế Tuấn (1996), trên lãnh thổ Việt Nam tồn tại ba nhóm giống lúa cổ truyền
có các đặc tính di truyền khác nhau l nhóm giống lúa Việt - Thái, nhóm giống lúa
Việt mang đặc tính thâm canh ở vùng đồng bằng sông Hồng, nhóm lúa Việt -
Khmer mang đặc tính quảng canh ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Lúa Thơm, l hợp phần quan trọng của lúa địa phơng, có vị trí ngy cng gia
tăng trong sản xuất v thị trờng lúa gạo trong nớc v quốc tế. ở Việt Nam, lúa
Thơm đợc trồng ở cả miền Nam v miền Bắc. Lúa thơm ở miền Nam có Nng
thơm Chợ Đo, ở miền Bắc có lúa Tám, lúa Dự, lúa Di, miền Trung có lúa Gié
(hoặc De) nh Gié An Cựu. Trên thị trờng gạo thơm ở miền Nam ngoi giống lúa
Nng thơm Chợ Đo còn có các giống Basmati, Khao Dawk Mali.
1.3. Nghiên cứu đa dạng di truyền cây lúa
- Vị trí và tầm quan trọng của đa dạng di truyền
Đa dạng di truyền l biểu hiện sự đa dạng của các biến dị có thể di truyền
trong một loi, một quần xã hoặc giữa các loi, các quần xã. Xét cho cùng, đa
dạng di truyền chính l sự biến dị của sự tổ hợp trình tự của bốn cặp bazơ cơ bản,
th
nh phần axít nucleic, tạo thnh mã di truyền (Cục Bảo vệ môi trờng, 2007).
22
3