ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
ĐÀO THỊ HƯƠNG
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
BỊ THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MỸ HÀO TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
ĐÀO THỊ HƯƠNG
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
BỊ THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MỸ HÀO TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN ĐỨC HIỆP
cho tôi nhiều nguồn tư liệu, tài liệu, số liệu hữu ích phục vụ cho đề tài luận
văn này.
Tôi cũng xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình, đồng nghiệp và bạn bè
đã động viên, hỗ trợ, giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm
việc và hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Học viên
Đào Thị Hương
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................... iii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ
CƠ BẢN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ THU HỒI
ĐẤT NÔNG NGHIỆP ............................................................................................. 5
1.1. Tình hình nghiên cứu ........................................................................................ 5
1.2. Một số khái niệm chính .................................................................................... 9
1.2.1.Lao động và việc làm ...................................................................................... 9
1.2.2.Thất nghiệp ................................................................................................... 11
1.2.3. Đất nông nghiệp........................................................................................... 14
1.2.4. Thu hồi đất .................................................................................................. 14
bị thu hồi ở huyện Mỹ Hào giai đoạn 2007-2013. .................................................. 50
3.3.1.Chính sách của tỉnh Hưng Yên đối với người lao động có đất nông nghiệp bị
thu hồi ................................................................................................................... 50
3.3.2. Đặc điểm lao động việc làm cho người lao động trước và sau khi thu hồi
đất nông nghiệp ở 3 xã điều tra …………………………………………….53
3.3.3.Thực trạng giải quyết việc làm cho người lao động có đất nông nghiệp bị thu
hồi ở huyện Mỹ Hào .............................................................................................. 55
3.3.4. Thực trạng về quy mô, cơ cấu lao động được giải quyết việc làm tại các
doanh nghiệp trong và ngoài cụm điểm công nghiệp ............................................. 60
3.4.Đánh giá chung ................................................................................................ 62
CHƯƠNG 4: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ ĐẤT NÔNG NGHIỆP BỊ THU HỒI ĐẾN NĂM 2020 67
4.1. Định hướng chung về giải quyết việc làm trên địa bàn huyện Mỹ Hào đến năm
2020 ...................................................................................................................... 67
4.2. Nhóm giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho người lao động có đất nông
nghiệp bị thu hồi trên địa bàn huyện Mỹ Hào ........................................................ 68
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 80
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
TTCN
Trung tâm công nghiệp
8
TP
Doanh nghiệp
Giải quyết việc làm
Hợp tác xã
Khu công nghệp/khu chế xuất
Thành phố
i
DANH MỤC BẢNG
STT
1
2
3
4
3.4
của người lao động (%)
Bảng
Kết quả giải quyết việc làm của huyện từ năm 2007 đến
3.5
Bảng
3.6
Bảng
3.7
Bảng
3.8
năm 2013
Trang
43
48
49
54
56
Nội dung
hình
Hình
3.1
Hình
3.2
Hình
3.3
Kết quả điều tra ý kiến của người dân về chính sách
đền bù của Nhà nước
Kết quả điều tra ý kiến của người dân về chính sách
hỗ trợ sản xuất của Nhà nước
Kết quả điều tra ý kiến của người dân về chính sách
hỗ trợ việc làm của Nhà nước
iii
Trang
51
52
53
MỞ ĐẦU
làm; vấn đề chuyển đổi ngành nghề, đào tạo, phục hồi thu nhập cho số lao
động trong diện thu hồi đất để phục vụ yêu cầu của quá trình đô thị hoá còn
nhiều khó khăn… càng làm cho vấn đề GQVL ngày càng là vấn đề bức xúc.
Từ những vấn đề đã nêu ở trên đặt ra một số câu hỏi là:
+ Thực trạng thu hồi đất ở huyện Mỹ Hào và có những tác động như
thế nào đến hộ nông dân bị mất đất của địa phương.
+ Các giải pháp để giải quyết các vấn đề đó như thế nào?
Để làm rõ được những vấn đề trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Câu
hỏi đặt ra là làm thế nào để giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi
đất nông nghiệp này?
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Giải
quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất trên địa bàn huyện Mỹ
Hào - tỉnh Hưng Yên”.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích
Đánh giá thực trạng việc làm và tạo việc làm cho lao động bị thu hồi
đất nông nghiệp phục vụ các dự án phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện
Mỹ Hào từ đó đề xuất các giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động
bị mất đất nông nghiệp trên địa bàn này.
2.2. Nhiệm vụ
- Làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về việc làm cho người
lao động bị thu hồi đất nông nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa.
- Đánh giá thực trạng giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi
đất nông nghiệp ở huyện Mỹ Hào.
- Đề xuất các giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động bị thu
hồi đất nông nghiệp ở huyện Mỹ Hào có tính khả thi, phù hợp với tình hình
2
quyết việc làm của huyện thời gian tới.
-
Luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan
và cá nhân trong việc nghiên cứu, hoạch định chính sách việc làm nói chung
và chính sách việc làm của huyện nói riêng.
3
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn dự
kiến gồm 4 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và một số vấn đề cơ bản về giải
quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất
nông nghiệp trên địa bàn huyện Mỹ Hào
Chương 4: Những giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho người lao động
có đất nông nghiệp bị thu hồi đến năm 2020
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP
1.1. Tình hình nghiên cứu
Trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu, các chương
Nguyễn Tiệp, trường Đại học Lao động Xã hội cũng là một báo cáo đưa ra
nhiều vấn đề nổi cộm trong quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất ở nước
ta hiện nay. Cũng như các báo cáo khác, thông qua quá trình thống kê, phân
tích số liệu từ các cuộc điều tra, tác giả đã chỉ ra những khó khăn trong quá
trình giải quyết vấn đề việc làm cho lao động tại các hộ gia đình bị thu hồi đất
nông nghiệp như: chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do trình độ thấp, ngoài
độ tuổi tuyển dụng của doanh nghiệp, sự ỷ lại của người lao động vào chính
sách hỗ trợ của nhà nước; các hỗ trợ của nhà nước chưa thực sự hiệu quả…
Ngoài việc phân tích những khó khăn của người dân tại các vùng chuyển đổi
mục đích sử dụng đất, tác giả cũng đưa ra và phân tích một số giải pháp tạo
việc làm hiệu quả ở một số địa phương hiện nay điển hình như đào tạo nghề,
thu hút lao động làm việc tại các KCN/KCX; triển khai các quy hoạch phát
triển kinh tế - xã hội, mở rộng mạng lưới đào tạo nghề tại địa phương vùng
chuyển đổi mục đích sử dụng đất gắn với GQVL cho người lao động.
Báo cáo của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam: Đánh
giá thực trạng lao động việc làm ở các khu vực bị thu hồi đất nông nghiệp và
hiệu quả của các chính sách hỗ trợ nhóm nông dân mất đất, 2012. Thông qua
ba địa bàn được lựa chọn nghiên cứu là Hải Dương, Nam Định và Nghệ An.
Báo cáo đi sâu phân tích các vấn đề về đời sống, việc làm cũng như hiệu quả
của các hỗ trợ dành cho nhóm nông dân mất đất. Theo đó, báo cáo chỉ ra
những khó khăn là tìm kiếm, chuyển đổi việc làm, thất nghiệp và dư thừa lao
động; thiếu hoặc không còn đất nông nghiệp để canh tác. Bên cạnh việc đó,
báo cáo chỉ ra các khó khăn của người dân thuộc diện thu hồi đất, phân tích
6
các tác động khác của quá trình thu hồi đất đến điều kiện kinh tế - xã hội của
địa phương cũng như những chuyển dịch trong cơ cấu việc làm và thu nhập
của các hộ gia đình. Trong đó chiều hướng chuyển dịch chính được chỉ ra là
nghiệp hiện nay.
Việc thu hồi đất và giải quyết việc làm cho người nông dân sau khi bị
thu hồi đất hiện đang là bài toán khó của Chính phủ và các địa phương trong
việc bảo đảm phát triển bền vững. Nếu không đánh giá tổng quát, khoa học về
sự tác động của thu hồi đất đến việc làm của người nông dân sẽ không tìm ra
"cái đích" cho việc ổn định chính trị, kinh tế - xã hội ở nhiều nơi trong cả
nước.
Trong quá trình nghiên cứu, các tác giả đã đánh giá thực trạng sự tác
động, sự cần thiết cũng như các nhân tố ảnh hưởng của thu hồi đất đến việc
làm của người nông dân bị thu hồi đất; trên cơ đó đó đưa ra một số giải pháp
và khuyến nghị nhằm đẩy mạnh việc giải quyết việc làm cho người nông dân
bị thu hồi đất.
Các nghiên cứu trên chưa đưa ra quan niệm chung nhất về việc làm cho
nông dân khi thu hồi đất, giải quyết việc làm cho nông dân khi thu hồi đất,
đặc biệt chưa chỉ ra nội dung của giải quyết việc làm và các tiêu chí đánh giá
kết quả của giải quyết việc làm nói chung và giải quyết việc làm cho nông dân
khi thu hồi đất nói riêng.
Đối với các nghiên cứu đánh giá về chính sách, phần lớn các nghiên cứu
nghiêng về quá trình quản lý và cung cấp các thông tin về thu hồi đất, trong khi
đó mảng nghiên cứu, phân tích về chính sách hỗ trợ cho người nông dân khu
vực thu hồi đất lại khá hiếm, đặc biệt vấn đề đào tạo nghề, hướng nghiệp mảng then chốt để giải quyết tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở khu vực
bị thu hồi đất hiện nay hầu như chưa được phân tích một cách sâu sắc.
Những "khoảng trống" từ các báo cáo đã thực hiện cũng như các kinh
nghiệm và bài học rút ra từ các báo cáo này sẽ là cơ sở cho việc xây dựng
8
nghiên cứu với quy mô lớn hơn cũng như vận dụng đa phương pháp để thực
hiện các điều tra về thực trạng lao động - việc làm của người lao động tại các
người có khả năng làm việc, nhu cầu tìm kiếm việc làm nhưng không có việc
làm. Những người thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động, có sức
lao động nhưng chưa có việc làm, đang có nhu cầu làm việc nhưng chưa tìm
được việc làm.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cũng quy định "người thất
nghiệp là những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, có nhu
cầu tìm kiếm việc làm nhưng không có việc làm".
Thất nghiệp là vấn đề bức xúc mà tất cả các quốc gia đều phải đương
đầu. Thất nghiệp ảnh hưởng rộng lớn đến tất cả các vấn đề kinh tế và xã hội.
Trước hết, thất nghiệp ảnh hưởng đến phát triển kinh tế, làm giảm thu nhập và
mức sống của dân cư, hạn chế tăng sản lượng quốc dân. Thời kỳ thất nghiệp
cao là thời kỳ sản lượng thực tế nhỏ hơn sản lượng tiềm năng, nền kinh tế
không đạt được sản lượng tối ưu. Thiếu việc làm và thu nhập thấp ở nông
thôn tác động tiêu cực và lâu dài đến phát triển kinh tế xã hội. Thu nhập thấp
làm cho người dân không được đảm bảo sự chăm sóc về dinh dưỡng và y tế,
ảnh hưởng đến sức khoẻ và giống nòi, hạn chế trong việc học tập và rèn luyện
nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng lao động từ đó lao động với năng suất
thấp, không có khả năng sáng tạo trong việc tự kiếm việc làm lại dẫn tới thu
nhập thấp, đó là cái vòng luẩn quẩn khó phá bỏ. Thiếu việc làm và thu nhập
thấp còn dẫn tới nhiều tệ nạn xã hội, ảnh hưởng tới trật tự an toàn xã hội. Các
tệ nạn xã hội phát triển, an ninh sản xuất không bảo đảm lại kìm hãm việc
thay đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, phát triển các ngành nghề mới...Cái vòng
luẩn quẩn đó luôn néo giữ nông thôn trong vòng nghèo nàn và lạc hậu.
Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số người thất nghiệp và
tổng nguồn nhân lực. Thất nghiệp có thể chia ra làm một số loại sau:
- Thất nghiệp tạm thời: là thất nghiệp xảy ra khi một số người lao động
đang trong thời kỳ tìm kiếm việc làm hoặc chờ làm ở nơi có việc làm tốt hơn.
12
13
lại, không đáp ứng được yêu cầu của sản xuất công nghiệp tạm thời mất việc.
1.2.3. Đất nông nghiệp
Luật đất đai năm 2013 ghi rõ: “Đất nông nghiệp là đất được dùng vào
sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, hoặc
nghiên cứu thí nghiệm về trồng trọt, chăn nuôi và đất nông nghiệp khác theo
quy định của chính phủ”.
1.2.4. Thu hồi đất
Theo điều 3 khoản 11 luật đất đai năm 2013: “ Thu hồi đất là việc Nhà
nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao
quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật
về đất đai”.
Theo điều 3 khoản 12 luật đất đai năm 2013: “ Bồi thường về đất là
việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi
cho người sử dụng đất”. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp
khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất, mức bồi thường về đất
được xác định theo quy định của Nhà nước.
1.3. Giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp
1.3.1. Quan niệm về giải quyết việc làm cho nông dân khi thu hồi đất
Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về giải quyết việc làm. Theo
điều 13 Bộ luật Lao động: "Giải quyết việc làm, bảo đảm cho người lao động
có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước,
của các doanh nghiệp và của toàn xã hội". Qua đó, Nhà nước ban hành nhiều
văn bản dưới luật nhằm cụ thể hoá vấn đề GQVL đến người lao động.
Cụ thể qui định trách nhiệm của nhà nước đó là:
- Nhà nước định ra các chỉ tiêu kế hoạch GQVL mới trong kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội.
- Có chính sách ưu đãi, khuyến khích GQVL như: hỗ trợ về tài chính
là việc sử dụng một cách hợp lý nhất nguồn lực con người, nguồn lực về tài
15