BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ
------------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG BÃ MÍA TRONG
SẢN XUẤT CHẤT BÉO TỪ NẤM MEN
YARROWIA LIPOLYTICA PO1G
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
SINH VIÊN THỰC HIỆN
TS. Hồ Quốc Phong
Võ Trƣờng Giang
MSSV: 2092127
Ngành: Công Nghệ Hóa Học - Khóa 35
Tháng 5/2013
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2013
DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG THI & XÉT TỐT NGHIỆP
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
KHOA CÔNG NGHỆ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày 09 tháng 05 năm 2013
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
1. Cán bộ hƣớng dẫn: TS. Hồ Quốc Phong
2. Đề tài: Nghiên cứu khả năng sử dụng bã mía trong sản xuất chất béo từ nấm men
Yarrowia lipolytica Po1g
3. Sinh viên thực hiện: Võ Trƣờng Giang
4. Lớp: Công nghệ hóa học K35
5. Nội dung nhận xét:
a. Nhận xét về hình thức:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
b. Nhận xét về nội dung của luận văn (Đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ)
* Các nội dung và công việc đã đạt đƣợc (so với đề cƣơng luận văn):
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2013
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
1. Cán bộ phản biện: Huỳnh Thu Hạnh
2. Đề tài: Nghiên cứu khả năng sử dụng bã mía trong sản xuất chất béo từ nấm men
Yarrowia lipolytica Po1g
3. Sinh viên thực hiện: Võ Trƣờng Giang
4. Lớp: Công nghệ hóa học K35
5. Nội dung nhận xét:
a. Nhận xét về hình thức:
..................................................................................................................................
b. Nhận xét về nội dung của luận văn (Đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ)
* Các nội dung và công việc đã đạt đƣợc (so với đề cƣơng luận văn):
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
*. Những vấn đề còn hạn chế:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
c. Nhận xét đối với từng sinh viên thực hiện đề tài:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Khoa Môi trƣờng và Tài nguyên thiên nhiên, đã tận tình hƣớng dẫn, hỗ trợ thiết bị
và hóa chất vi sinh.
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cám ơn đến tất cả các bạn trong
nhóm nghiên cứu khoa học tại PTN Công nghệ Hóa học, bộ môn Công nghệ hóa
học: sinh viên Nguyễn Thanh Lăm, Ngô Tƣờng Vi, Huỳnh Diệp Hải Đăng, học viên
cao học Lê Trang Nguyên Thƣ, Trƣơng Thị Cẩm Tú đã hỗ trợ tôi trong suốt quá
trình thực hiện đề tài. Đặc biệt là sự giúp đỡ nhiệt tình của bạn Lê Nhơn Đức, Đại
học Khoa Học Tự Nhiên thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình tìm và tải các tạp
chí uy tín của quốc tế.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những ngƣời đã quan tâm giúp
đỡ và động viên, khuyến khích tôi trong suốt thời gian qua để tôi hoàn thành luận
văn đƣợc tốt hơn.
Cần Thơ, ngày 17 tháng 04 năm 2013
SV. Võ Trƣờng Giang
SVTH: Võ Trƣờng Giang
ii
TÓM TẮT
Nghiên cứu này nhằm khảo sát khả năng sử dụng sản phẩm thủy phân bã mía
nhƣ nguồn carbon thay thế cho quá trình sản xuất chất béo từ nấm men Yarrowia
lipolytica Po1g. Sau khi đƣợc xử lí sơ bộ, bã mía đƣợc chuyển hóa thành đƣờng
bằng phƣơng pháp thủy phân với H2SO4 loãng ở nồng độ (1-4%, w/w), nhiệt độ
(60-120 °C), và thời gian (2-8 giờ). Điều kiện tối ƣu cho quá trình thủy phân bã mía
đƣợc xác định là H2SO4 3% ở 90 oC trong 6 giờ và với tỉ lệ bã mía và dung dịch
acid là 1/20 g/mL.
Bƣớc đầu quá trình nuôi cấy nấm men Y. lipolytica Po1g cho thấy rằng, so với
một số môi trƣờng nuôi cấy khác, sản phẩm thủy phân bã mía đã khử độc kết quả
The gas chromatography analysis showed that neutral lipid extracted from Y.
lipolytica Po1g biomass contains over 82% free fatty acid, 8% monoglyceride, the
remaining compose of di-, triglyceride and others. The saturated fatty acids and
monounsaturated with carbon chain lengths from C16 and C18 accounted for
83.19%. Therefore, lipid from Y. lipolytica Po1g can be used as raw material for
biodiesel synthesis.
SVTH: Võ Trƣờng Giang
iv
MỤC LỤC
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... ii
TÓM TẮT ..............................................................................................................iii
ABTRACT ............................................................................................................. iv
MỤC LỤC .............................................................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ......................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ SƠ ĐỒ ................................................................... ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... xi
CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG ........................................................................ 1
1.1 Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 2
CHƢƠNG 2 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ................................................................... 4
2.1 Dầu đơn bào .................................................................................................. 4
2.2 Vi sinh vật cho dầu ........................................................................................ 5
2.2.1 Giới thiệu........................................................................................................ 5
2.2.2 Nấm men cho dầu ........................................................................................... 7
2.8.3 Trao đổi ion .................................................................................................. 24
2.8.4 Enzyme......................................................................................................... 25
2.9 Phƣơng pháp trích ly chất béo ...................................................................... 25
2.9.1 Trích ly bằng dung môi đơn thuần ................................................................ 25
2.9.2 Trích ly bằng Soxhlet .................................................................................... 25
CHƢƠNG 3 PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................... 27
3.1 Phƣơng tiện nghiên cứu ............................................................................... 27
3.1.1 Hóa chất ....................................................................................................... 27
3.1.2 Dụng cụ ........................................................................................................ 27
3.2 Phƣơng pháp nghiên cứu.............................................................................. 28
3.2.1 Chuẩn bị nguyên liệu thô và xử lí sơ bộ ........................................................ 28
3.2.2 Thủy phân bã mía bằng acid H2SO4 loãng..................................................... 29
3.2.3 Khử độc tính của sản phẩm thủy phân bã mía ............................................... 29
3.2.4 Nuôi cấy sơ bộ nấm men Y. lipolytica Po1g ................................................. 30
3.2.5 Quá trình lên men Y. lipolytica Po1g ............................................................ 30
3.2.6 Trích ly chất béo ........................................................................................... 31
3.5.7 Khử sáp và nhựa ........................................................................................... 31
SVTH: Võ Trƣờng Giang
vi
MỤC LỤC
3.3 Phƣơng pháp phân tích ................................................................................ 31
3.3.1 Xác định nồng lƣợng đƣờng tổng .................................................................. 31
3.3.2 Xác định hàm lƣợng nấm men ...................................................................... 32
3.3.3 Xác định hàm lƣợng và thành phần acid béo ................................................. 32
3.3.4 Phân tích thành phần mạch carbon cấu trúc nên chất béo .............................. 32
Bảng 2.5: Thành phần hóa học của bã mía ............................................................ 18
Bảng 2.6: So sánh hiệu quả loại bỏ chất ức chế của một số biện pháp khử độc ...... 24
Bảng 4.1: Thành phần cơ bản của lipid trích ly từ nấm men Yarrowia lipolytica
Po1g nuôi cấy trong môi trƣờng bã mía thủy phân. ............................... 46
Bảng 4.2: Thành phần mạch carbon cấu trúc nên chất béo của nấm men. .............. 47
Bảng 4.3: So sánh hàm lƣợng lipid của Y. lipolytica sinh trƣởng trong các nguồn
carbon khác nhau .................................................................................. 48
SVTH: Võ Trƣờng Giang
viii
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ SƠ ĐỒ
Hình 2.1: Ảnh TEM hạt lipid của một số vi sinh vật cho dầu .................................. 6
Hình 2.2: Hình thái tế bào của Yarrowia lipolytica ................................................ 9
Hình 2.3: Bề mặt tế bào Yarrowia lipolytica sinh trƣởng trong hexadecane ......... 10
Hình 2.4: Cấu trúc lignocellulose ......................................................................... 13
Hình 2.5: Cấu trúc phân tử cellulose .................................................................... 14
Hình 2.6: Cấu trúc mạch hemicellulose ................................................................. 14
Hình 2.7: Cấu trúc của lignin ................................................................................ 15
Hình 2.8: Bã mía-nguồn nguyên liệu lignocellulose tiềm năng .............................. 17
Hình 2.9: Sự tƣơng tác của enzyme trên cấu trúc cellulose ................................... 20
Hình 2.10: Một số chất ức chế phổ biến ................................................................ 21
Hình 2.11: Sự hình thành chất ức chế từ quá trình thủy phân lignocellulose .......... 22
Hình 3.1: Bã mía nguyên liệu ở dạng thô .............................................................. 29
Hình 3.2: Phản ứng tạo phức giữa thuốc thử DNS và đƣờng khử .......................... 32
Hình 4.1: Mẫu sản phẩm thủy phân bã mía với các nồng độ acid khác nhau ......... 34
Sơ đồ
Sơ đồ 3.1: Tóm tắt quá trình sản xuất lipid từ Y. lipolytica Po1g ........................... 28
Sơ đồ 3.2: Quá trình khử độc sản phẩm thủy phân bã mía ..................................... 29
SVTH: Võ Trƣờng Giang
x
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ARA .................... arachidonic acid
CFU ..................... colony-forming unit
DHA ................... docosahexaenoic acid
DNS .................... 3,5-dinitrosalicylic acid
EPA .................... eicosapentaenoic acid
FAME ................. fatty acid methyl ester
FDA ..................... Food and Drug Administrator
FID....................... Flame Ionization Detector (Đầu dò ion hóa ngọn lửa)
GC ....................... Gas chromatography (sắc ký khí)
GLA .................... γ-linolenic acid
GRAS .................. Generally regarded as safe
HMF .................... hydroxymethyl furfural
HS ....................... hydrophobic substrate (chất nền kị nƣớc)
LP ........................ lipid particle (hạt lipid)
NĐĐT .................. Nồng độ đƣờng tổng
PHA ..................... Polyhydroxyalkagnoate
SCO ..................... single cell oil (dầu đơn bào)
SCP ...................... single cell protein (protein đơn bào)
ăn đƣợc nhƣ dầu đậu nành ở Mỹ, dầu hạt hƣớng dƣơng và dầu hạt cải ở Châu Âu,
dầu cọ ở Đông Nam Á và dầu dừa ở Philippines (Murugesan et al., 2009). Tuy
nhiên, giá của các sản phẩm biodiesel thƣơng mại sản xuất theo phƣơng pháp này
vẫn còn rất cao so với diesel truyền thống do chi phí cao của nguyên liệu thô, ƣớc
tính chiếm 70-88% (Chen et al., 2009; Haas et al., 2006) giá thành của biodiesel.
Hơn thế nữa, việc sử dụng các loại dầu thực vật cho quá trình sản xuất biodiesel quy
mô công nghiệp làm giảm diện tích đất canh tác của các cây nông nghiệp truyền
thống, ảnh hƣởng đáng kể đến vấn đề an ninh lƣơng thực, giá thực phẩm tăng cao
và nguy cơ thiếu các loại dầu ăn đƣợc. Sử dụng mỡ động vật, dầu đã qua sử dụng và
dầu từ các loại thực vật không ăn đƣợc có thể làm giảm giá thành của biodiesel. Tuy
nhiên, nguồn cung cấp các loại dầu này không đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất nhiên
liệu sinh học (Huang et al., 2013). Để đảm bảo sự phát triển bền vững của biodiesel,
các công nghệ khác để sản xuất chất béo đang đƣợc nghiên cứu và phát triển. Trong
đó, chất béo từ vi sinh vật (microbial lipid) còn đƣợc gọi là dầu đơn bào (single cell
oil, SCO) đƣợc quan tâm nhƣ là một nguồn nguyên liệu đầy hứa hẹn cho việc sản
xuất dầu biodiesel. So với dầu thực vật, việc sử dụng các vi sinh vật có lợi thế nhƣ
SVTH: Võ Trƣờng Giang
1
Chƣơng 1 GIỚI THIỆU CHUNG
thời gian sinh trƣởng ngắn, yêu cầu công lao động và tài nguyên đất thấp hơn, dễ
dàng mở rộng quy mô, và ít bị ảnh hƣởng bởi thời tiết hay khí hậu (Li et al., 2008).
Một số vi sinh vật trong tự nhiên (vi khuẩn, nấm và vi tảo) có thể chuyển đổi
carbohydrate từ quá trình trao đổi chất thành lipid và tích lũy chúng dƣới dạng
triacylglyceride với hàm lƣợng lên đến 70% khối lƣợng tế bào. Trong đó, nấm men
Yarrowia lipolytica có khả năng tích lũy hàm lƣợng chất béo cao, thƣờng đƣợc tìm
SVTH: Võ Trƣờng Giang
2
Chƣơng 1 GIỚI THIỆU CHUNG
Nội dung đề tài đƣợc chia ra thành hai phần: (i) khảo sát quá trình thủy phân
bã mía bằng H2SO4 loãng nhằm tìm ra điều kiện phản ứng tối ƣu để thu đƣợc dung
dịch bã mía thủy phân có nồng độ đƣờng cao nhất; (ii) Khảo sát các khả năng sử
dụng bã mía thủy phân của Y. lipolytica Po1g và các yếu tố chính ảnh hƣởng đến
quá trình nuôi cấy.
Cụ thể, trong quá trình thủy phân bã mía các yếu tố quan trọng ảnh hƣởng đến
quá trình thủy phân đều đƣợc khảo sát nhƣ:
-
Nồng độ acid (1-4%)
-
Thời gian (2-8 giờ)
-
Nhiệt độ (60-120 ºC)
-
Tỉ lệ giữa bã mía và dung dịch acid (1/15-1/30 g/mL)
acid palmitoleic, acid arachidonic, acid palmitic và acid stearic (Christophe et al.,
2012). Tuy nhiên, hàm lƣợng lipid và thành phần acid béo của SCO khác nhau tùy
thuộc vào các yếu tố môi trƣờng nhƣ nguồn carbon, nitrogen và tùy từng chủng vi
sinh vật.
Việc tìm ra những chủng vi sinh vật và phƣơng pháp nuôi cấy nhằm thu đƣợc
chất béo tốt nhất đã đƣợc thực hiện từ nữa đầu thế kỷ 20 khi các nhà khoa học, đặc
biệt là ở Đức, bắt đầu khám phá SCO nhƣ là một sự thay thế cho các loại dầu thực
vật trong hai cuộc chiến tranh thế giới thứ I và thứ II (Wynn & Ratledge, 2005). Khi
ngày càng nhiều bằng chứng cho thấy khả năng ứng dụng SCO trong lĩnh vực y
học, đặc biệt là các acid béo không bão hòa quan trọng nhƣ γ-linolenic acid (GLA),
arachidonic acid (ARA), docosahexaenoic acid (DHA) and eicosapentaenoic acid
(EPA), quá trình sản xuất SCO càng đƣợc quan tâm mạnh mẽ. Hơn nữa, do giá
thành của chất béo để sản xuất biodiesel vẫn còn quá cao, ngày càng nhiều nghiên
cứu đƣợc tiến hành với mục đích tìm ra nguồn chất béo thay thế trong quá trình sản
xuất dầu sinh học hiện tại (Huang et al., 2013). Rõ ràng, SCO sẽ đóng vai trò quyết
định trong tƣơng lai và là chìa khóa trong công nghiệp sản xuất biodiesel, góp phần
giải quyết khủng hoảng năng lƣợng của thế giới hiện nay.
Để có thể cạnh tranh với các nguồn chất béo thƣơng mại khác, cần thiết phải
kiểm soát giá dầu vi sinh vật để giá của nó có thể cạnh tranh với xăng và diesel. Chi
phí của biodiesel từ SCO bao gồm chi phí cho quá trình lên men và chuyển vị este
sau đó. Do chi phí quá trình chuyển vị este tƣơng đối ổn định, chi phí lên men sẽ
quyết định khả năng công nghiệp hóa của SCO. Trong đó, chất nền lên men giữ vai
trò rất quan trọng. Chi phí của các chất nền phải đủ thấp đồng thời phải không ảnh
SVTH: Võ Trƣờng Giang
4
Chƣơng 2 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
M. mucedo
Monalanthus salina
M. plumbeus
Chlorella pyrenoidosa Aspergillus fischeri
A. oryzae
Penicillium lilacinum
Oidium lactis
Vi khuẩn
Arthrobacter sp.
Nấm men
Cryptococcus curvatus
C. terricolus
Candida NCYC 911
Lipomyces lipofer
L. starkey
L. tetrasporus
Rhodospiridium toruloides
Rhotodorula glutinis
Trichosporon cutaneum
Endomycopsis vernalis
Dù một số loài có thể tích lũy dầu với hàm lƣợng khá cao nhƣ Arthrobacter
(80%), Mycobacterium, Corynebacterium (30-40%), nhƣng ngày nay vi khuẩn hầu
SVTH: Võ Trƣờng Giang
5
Chƣơng 2 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Ở vi sinh vật, mức độ tích lũy lipid phụ thuộc vào cấu trúc gen. Hàm lƣợng
lipid tối đa đạt đƣợc có thể khác nhau đáng kể giữa các loài khác nhau, thậm chí
giữa các chủng khác nhau trong cùng một loài. Tùy thuộc vào những vi sinh vật
khác nhau và điều kiện nuôi cấy khác nhau mà hàm lƣợng cũng nhƣ thành phần
lipid khác nhau (Papanikolaou et al., 2002).
2.2.2 Nấm men cho dầu
Khả năng tích lũy chất béo của nấm men đã đƣợc biết đến từ những năm 70
của thế kỷ 20, nhƣng chỉ trong những năm gần đây, các nhóm nghiên cứu mới tập
trung vào khai thác SCO từ nấm men để sản xuất biodiesel. Cho đến nay có khoảng
1500 loài nấm men thuộc hơn 100 chi đã đƣợc mô tả, nhƣng chỉ có khoảng 30 loài
là có thể tích lũy lipid hơn 25% khối lƣợng sinh khối (Rossi et al., 2011). Một số
loài có thể tổng hợp và tích lũy TAG lên đến 70% khối lƣợng sinh khối. Hàm lƣợng
lipid tích lũy của một số loại nấm men cho dầu phổ biến đƣợc trình bày ở Bảng 2.2.
Bảng 2.2: Hàm lƣợng lipid của một số nấm men cho dầu (Palmqvist et al., 1999)
Nấm men
Hàm lƣợng lipid tối đa
(% khối lƣợng)
Cryptococcus curvatus
Candida tropicalis
Candida sp. 107
Cryptococcus albidus
Cryptococcus neoformis
Lipomyces lipofer
Lipomyces starkeyi
Lipomyces tetraporus
Chƣơng 2 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
khả năng tích lũy lipid trung bình khoảng 40-70% sinh khối (Ageitos et al., 2011;
Li et al., 2008). Các acid béo chính trong thành phần của hầu hết lipid từ nấm men
là acid oleic, palmitic, linolenic và acid stearic. Thành phần cấu trúc acid béo của
lipid thu đƣợc từ nấm men khá tƣơng đồng với thành phần của các loại dầu thực vật
nhƣ đƣợc trình bày ở Bảng 2.2. Điều này chứng tỏ, chúng có thể đƣợc sử dụng nhƣ
là nguyên liệu thay thế hấp dẫn cho lipid truyền thống trong quá trình tổng hợp dầu
sinh học.
Bảng 2.3: Thành phần acid béo của lipid từ vi sinh vật cho dầu và một số loại dầu
thực vật (Beopoulos et al., 2009; Christophe et al., 2012; Ratledge & Wynn, 2002)
Nguồn gốc chất béo
Cryptococcus curvatus
Cryptococcus albidus
Candida sp. 107
Lipomyces starkeyi
Rhodotorula glutinis
Rhodotorula graminis
Rhizopus arrhizus
Trichosporon pullulans
Yarrowia lipolytica
Dầu cọ
Dầu hạt cải
Dầu đậu nành
Dầu hạt bông
Bơ ca cao
Thành phần acid béo chính
C16:0 C16:1 C18:0 C18:1
2
57
11
6
1
28
32-59 1-8
27-52
3-14 0.9-2 56-64
11
4
22
27-28 0.9-2 13-18
28
35
35
C18:2
7
12
9
3
8
15
10
24
51
5-14
22-26
53
Chƣơng 2 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
acid linoleic với tỉ lệ hơn 50% nhƣ thể hiện ở Bảng 2.2. Đồng thời, Y. lipolytica
cũng là nấm men duy nhất đã đƣợc hoàn thành bộ gen cùng với các công cụ di
truyền hiệu quả đã đƣợc phát triển trên nấm men này (Nicaud, 2012).
2.3 Nấm men Yarrowia lipolytica
2.3.1 Giới thiệu
Yarrowia lipolytica trƣớc đây đƣợc biết đến với tên gọi Candida lipolytica.
Sau khi hình thái hoàn chỉnh đƣợc xác định, loại nấm này đƣợc phân loại và đặt tên
lại là Endomycopsis lipolytica, Saccharomycopsis lipolytica và cuối cùng là
Yarrowia lipolytica (Bankar et al., 2009). Tên chi Yarrowia đƣợc đề xuất bởi van
der Walt và von Arx từ năm 1980 trên cơ sở trên cơ sở những phát hiện của Yarrow
(1972) (Nicaud, 2012). Trong khi đó, tên loài là “lipolytica” xuất phát từ khả năng
thủy phân các chất béo của chúng khi môi trƣờng sống tự nhiên của nấm men này là
các môi trƣờng ô nhiễm dầu và thực phẩm giàu lipid (Nicaud, 2012; Papanikolaou
& Aggelis, 2010)
Y. lipolytica là nấm đa hình. Nó có thể phát triển dƣới dạng tế bào đơn, giả sợi
hoặc thậm chí là dạng sợi có vách ngăn (Hình 2.2) tùy thuộc vào các điều kiện dinh
dƣỡng và môi trƣờng khác nhau (Papanikolaou & Aggelis, 2010). Tuy nhiên dạng
thƣờng gặp là dạng sợi có vách ngăn có chiều dày từ 3-5 µm. Những tế bào ở phần
chồi thƣờng khoảng 100 µm, trong khi mỗi đoạn dài từ 50-70 µm. Trong mỗi đoạn
chỉ có một nhân tế bào (Barth & Gaillardin, 1997; Barth & Gaillardin, 1996).
Hình 2.2: Hình thái tế bào của Yarrowia lipolytica (Nicaud, 2012)
Y. lipolytica là một loại nấm men hiếu khí bắt buộc và không thể sinh trƣởng ở
nhiệt độ cao hơn 32 ºC. Do vậy, không giống nhƣ Candida albicans và Candida
tropicalis, loại nấm men này đƣợc xem là không có khả năng gây bệnh và đƣợc xếp