Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tăng cường bảo tồn nội vi (in situ conservation) nguồn gen cây trồng ở việt nam - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LƯU QUANG HUY

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP
TĂNG CƯỜNG BẢO TỒN NỘI VI
(IN SITU CONSERVATION) NGUỒN GEN CÂY
TRỒNG Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI – 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LƯU QUANG HUY

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP
TĂNG CƯỜNG BẢO TỒN NỘI VI
(IN SITU CONSERVATION) NGUỒN GEN CÂY
TRỒNG Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số:
60.62.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP


i


LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là kết quả nghiên cứu khoa học do bản thân tôi
cùng với tập thể nhóm nghiên cứu của Bộ môn Bảo tồn Insitu-Khai thác
nguồn gen, Trung tâm Tài nguyên Thực vật ñã nghiên cứu dưới sự hướng dẫn
khoa học của TS. Lã Tuấn Nghĩa và TS Phạm Thị Sến.
Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực
và chưa từng ñược công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác.
Tác giả

Lưu Quang Huy

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….

ii


MỤC LỤC
MỞ ðẦU...............................................................................................................................1
CHƯƠNG I.TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 4
1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu ..............................................................................4
1.1.1. Bối cảnh và xu thế thế giới về bảo tồn nguồn gen cây trồng.......................................4
1.1.2 Bối cảnh quốc tế - Ảnh hưởng ñến thực thi quyền nông dân và chia sẻ lợi ích từ
việc sử dụng TNDTTV ở Việt Nam.........................................................................................7
1.2. Nguy cơ xói mòn nguồn gen cây trồng ở Việt Nam......................................................8
1.3 Phương pháp bảo tồn nội vi nguồn gen cây trồng ở Viêt Nam ..............................14
1.3.1. Nhận thức về phương pháp luận ..................................................................................14

3.1.4 ðánh giá hiện trạng phát triển nguồn gen cây trồng, thuận lợi và khó khăn trong
phát triển vườn gia ñình tại ñịa phương .................................................................................58
3.1.5 ðánh giá hiện trạng kinh tế hộ......................................................................................60
3.1.6 Kết quả ñiều tra thành phần giống cây trồng tại Gia Thanh, Chiềng Pằn và Tà Chải62
3.2. Tác ñộng của các yếu tố xã hội, kinh tế, tự nhiên, chính sách tới bảo tồn nội vi nguồn
gen cây trồng.............................................................................................................................63
3.3 Sự cần thiết phải ñề xuất ñồng bộ các giải pháp cho bảo tồn In situ.....................68
3.4 ðề xuất giải pháp và chính sách bảo tồn tài nguyên thựuc vật .............................69
3.4.1 ðề xuất về các chính sách vĩ mô ...................................................................................69
3.4.2 Các hoạt ñộng về chính sách ñối với các nhóm ñối tượng bảo tồn..........................71
3.4.3. ðề xuất giải pháp kỹ thuật ............................................................................................73
3.4.3.1 Giám sát sự ña dạng của các loài cây mục tiêu tại các ñiểm bảo tồn thông qua
việc ñịnh kỳ kiểm kê và xác ñịnh sự xói mòn gen ..................................................................73
3.4.3.2. Củng cố các hệ thống bảo tồn bản ñịa ..............................................................73
3.4.3.3 Thúc ñẩy việc sử dụng bền vững ña dạng các loài, giống cây mục tiêu ........74
3.4.3.4. Nâng cao năng lực ở cấp cộng ñồng .................................................................78
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ .............................................................................................80
4.1 Kết luận ...............................................................................................................................80
2. ðề nghị ..................................................................................................................................80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................................81
MỘT SỐ HÌNH ẢNH HOẠT ðỘNG NGHIÊN CỨU.............................................85

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….

iv


DANH MUC CÁC KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT
ASEAN:



ITPGRFA:

Hiệp ước về Tài nguyên di truyền thực vật phục vụ mục tiêu

lương nông
IPBGR:

Viện tài nguyên di truyền thực vật Quốc tế

IRRI:

Viện nghiên cứu Lúa Quốc tế

NGCT:

Nguồn gen cây trồng

TT:

Thứ tự

VAAS:

Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam

TNDTTV:

Tài nguyên Di truyền thực vật


TT
Bảng 3.1
Bảng 3.2
Bảng 3.3
Bảng 3.4
Bảng 3.5
Bảng 3.6
Bảng 3.7
Bảng 3.8

Bảng 3.9
Bảng 3.10
Bảng 3.11
Bảng 3.12

Tên bảng
Trang số
Tình hình kinh tế -xã hội của 2 xã ñiều tra
38
Tình hình kinh tế-xã hội của 4 xã ñiều tra của huyện Yên
41
Châu
Tình hình kinh tế-xã hội của 3 xã ñiều tra của huyện Bắc
49

Sự biến ñộng giống cây trồng xã Gia Thanh và xã Chi ðám
56
Biến ñộng cây trồng theo thời gian ở Chiềng Pằn, Yên
61
Châu, Sơn La

Sơ ñồ 3.1

Tên sơ ñồ
Ảnh hưởng của các nhân tố ñến ña dạng cây trồng nông

Trang số
59

nghiệp trong sản xuất tại xã Gia Thanh, Phú Thọ
Sơ ñồ 3.2

Ảnh hưởng của các nhân tố ñến ña dạng cây trồng nông

63

nghiệp trong sản xuất tại xã Chiềng Pằn, Yên Châu, Sơn La
Sơ ñồ 3.3

Ảnh hưởng của các nhân tố ñến ña dạng cây trồng nông

67

nghiệp trong sản xuất tại xã Tà Chải, Bắc Hà, Lào Cai
Sơ ñồ 3.4

Hệ thống quản lý tài nguyên cây trồng- ñịa phương và

80

chính thống

nhìn nhận là có nhiều nhược ñiểm, và cần ñược hỗ trợ bằng phương pháp bảo tồn
nội vi,[28]. Ngày nay, xu hướng chung trên thế giới là thúc ñẩy bảo tồn nội vi và coi
bảo tồn ngoại vi như một phương pháp bổ sung cần thiết (Công ước ña dạng sinh
học quốc tế - CBD, 1992), [8]

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….

1


Ở nước ta, cho tới nay, các chính sách và nỗ lực quốc gia mới chỉ tập trung
cho bảo tồn ngoại vi NGCT. Ngay cả nhiều nhà hoạch ñịnh chính sách, nhiều người
làm công tác tài nguyên di truyền thực vật cũng coi bảo tồn nội vi là biện pháp khó
thực hiện, kém hiệu quả và thậm chí là không cần thiết ñối với cây trồng. ðây là
nguyên nhân chính dẫn ñến các hoạt ñộng bảo tồn nội vi vừa ít về số lượng, vừa
không hiệu quả lại kém bền vững, làm cho nhiều nguồn gen cây trồng ñịa phương
và bản ñịa ñã bị mất hoặc bị thoái hoá, suy giảm. Hầu hết các hoạt ñộng bảo tồn nội
vi NGCT ñã ñược thực hiện ở Việt Nam là do nước ngoài tài trợ trong khuôn khổ
một số dự án về phát triển cộng ñồng hoặc bảo tồn ña dạng sinh học. Các hoạt ñộng
này mới chỉ tập trung chủ yếu vào việc ñánh giá ña dạng di truyền của một số loài
cây trồng và xây dựng cơ sở khoa học cho bảo tồn nội vi. Một số ít các ñiểm bảo
tồn nội vi ñã ñược thiết lập, nhưng sau khi các dự án này kết thúc ñã không ñược
duy trì, phát triển [10]
Từ thực tiễn trên chúng tôi ñã tiến hành ñề tài: “ðánh giá hiện trạng và ñề
xuất giải pháp tăng cường bảo tồn nội vi (in situ conservation) nguồn gen cây
trồng ở Việt Nam” nhằm góp phần thúc ñẩy bảo tồn hiệu quả và khai thác, sử dụng
bền vững NGCT, nhất là những nguồn gen bản ñịa, ñịa phương ñặc sản và ñặc hữu
của nước ta.
2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
a. Mục ñích:

Ý nghĩa thực tiễn: Các kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ góp phần hoàn
thành nhiệm vụ quốc gia về bảo tồn và sử dụng bền vững NGCT của ñất
nước.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….

3


CHƯƠNG I.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu
1.1.1. Bối cảnh và xu thế thế giới về bảo tồn nguồn gen cây trồng
Bối cảnh quốc tế chung là toàn cầu hoá, sự phụ thuộc lẫn nhau và tự do hoá
thương mại. Với những vấn ñề mang tính toàn cầu không thể một quốc gia nào tự
giải quyết như nạn nghèo ñói, an ninh lương thực, năng lượng, dịch bệnh, biến ñổi
khí hậu... ñã ñưa cả thế giới phải xích lại gần nhau ñể cùng giải quyết. Ngay ñối với
tài nguyên di truyền thực vật lương nông (TNDTTVLN) qua nghiên cứu về dòng
chu chuyển quốc tế của tổ tiên cây trồng, ñặc biệt cây lúa ở một số nước trồng lúa
chính, các chuyên gia của Bioversity cho biết: tất cả các quốc gia ngày nay phụ
thuộc lẫn nhau về TNDTTVLN. ðiều này có nghĩa tất cả mỗi nước ñều dựa vào vào
cây trồng có nguồn gốc từ nơi nào ñó ñể phục vụ cho lương thực và nông nghiệp
của mình, trung bình là 70% thậm chí có nước là 100% [9]. Qua những vấn ñề nổi
cộm toàn cầu nêu sau ñây, cho thấy vai trò quan trọng của ðDSHNN và TNDTTV
ñối với cuộc sống của nhân loại.
An ninh lương thực : An ninh lương thực của các quốc gia ñang là vấn ñề cấp
bách mà cả thế giới phải quan tâm, khi dân số toàn cầu vẫn ñang tăng nhanh. FAO
dự báo, sản xuất lương thực thế giới phải tăng thêm hơn 70% sản lượng vào năm
2050 ñể ñáp ứng với dân số 9,1 tỷ người (hiện nay 6,8 tỷ). Nhu cầu về ngũ cốc cả
ñể sử dụng làm lương thực và cả làm thức ăn chăn nuôi dự kiến sẽ ñạt khoảng 3 tỷ

trúc của các quần xã sinh học và sẽ chỉ còn một số loài có khả năng phát triển thích
ứng với ñiều kiện sống mới. Sự biến ñổi khí hậu ñã buộc các sinh vật phải thay ñổi
ñể thích nghi với môi trường sống bằng cách thay ñổi chu kỳ sinh trưởng hoặc phát
triển ñặc ñiểm thích nghi mới trên cơ thể. Các ảnh hưởng quan sát ñược gần ñây
cho thấy: Những loài không có khả năng thích nghi với những biến ñổi khí hậu có
nguy cơ bị tuyệt chủng. Theo ước tính, khoảng một triệu loài có nguy cơ tuyệt
chủng do biến ñổi khí hậu, bao gồm cả loài thằn lằn rừng ở Boyd và loài cây
Sebifera Virola ở Brazil (Houghton, Bazzaz and Fajer, 1992). Theo ñánh giá của
các nhà chuyên môn, sự tổn thất về ña dạng sinh học của Thế giới ñang tiếp diễn,
chủ yếu là do sự phá huỷ các môi trường sinh sống, sự khai thác quá mức, sự ô
nhiễm và do việc ñưa vào nuôi trồng các loài ñộng và thực vật nhập ngoại một cách
không thích hợp và sự biến ñổi khí hậu. Sự suy giảm ña dạng sinh học này xảy ra
phần lớn là do con người, và ñang là một mối ñe doạ nghiêm trọng cho sự phát triển
của chúng ta. Trước bối cảnh ñó, cần phải có hành ñộng khẩn cấp và mang tính
quyết ñịnh ñể bảo vệ và duy trì các nguồn gen, các loài và các hệ sinh thái.[25]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….

5


Nhiều nghiên cứu cho thấy mối ñe dọa mới ñối với ña dạng sinh học nói
chung và ña dạng sinh học nông nghiệp nói riêng chính là sự biến ñổi khí hậu. Theo
Tổng giám ñốc của Ngân hàng thế giới (WB) ông Robert B. Zoellick, các nước trên
thế giới cần phải hành ñộng ngay, cùng nhau hành ñộng và từng nước phải có hành
ñộng ñối với sự thay ñổi về khí hậu. Giải quyết vấn ñề thay ñổi khí hậu có thể ñem
lại các lợi ích ñáng kể ñối với sự phát triển môi trường bền vững, sức khoẻ của cộng
ñồng, an ninh năng lượng và tiết kiệm chi phí. Hội nghị thượng ñỉnh quốc tế về
BðKH tổ chức tại Copenhagen-ðan Mạch từ 7-18/12/ 2009 với 192 nước tham gia
trong ñó có Việt Nam ñã khẳng ñịnh mối quan tâm chung của nhân loại với vấn ñề
này.

thay thế năng lượng hóa thạch, nhất là khi các trữ lượng dầu mỏ, than... ñang cạn
dần và trở nên ñắt ñỏ, thì năng lượng sinh học (NLSH) có tiềm năng lớn nếu biết
khai thác và tái tạo hợp lý. ðể giảm thiểu ô nhiễm môi trường, và khí nhà kính, ñã
có nhiều kết quả nghiên cứu sử dụng nhiên liệu sạch trong ñó có nhiên liệu sinh học
(Ethanol, diesel sinh học, ETBE, khí sinh học...)[9].
Vấn ñề Dịch bệnh và bảo vệ sức khỏe: Xu thế dịch bệnh và rủi ro ñối với sức
khỏe con người có chiều hướng gia tăng, các bệnh nan y ung thư, lao, ñại dịch cúm
HIV, AH1N1... qui mô ngày càng lan rộng. ðây là vấn ñề lớn mà cả cộng ñồng
quốc tế phải cùng giải quyết. Các nguồn dược liệu từ cây cỏ vẫn là chủ yếu ñối với
các nước nghèo, các nước ñang phát triển. Cộng ñồng bản ñịa vẫn còn lưu giữ và
khai thác sử dụng một lượng lớn nguồn dược liệu tự nhiên ñể bảo vệ sức khỏe cho
mình[9].
1.1.2 Bối cảnh quốc tế - Ảnh hưởng ñến thực thi quyền nông dân và chia sẻ lợi
ích từ việc sử dụng TNDTTV ở Việt Nam
Cùng với việc gia nhập WTO Việt Nam ñã công nhận UPOV 1991. Như vậy,
trong bối cảnh quốc tế hiện nay và cùng với việc gia nhập WTO những vấn ñề dưới
ñây sẽ ảnh hưởng ñến việc thực thi quyền nông dân và chia sẻ lợi ích từ việc sử
dụng TNDTTV ở Việt Nam:
1) Yêu cầu ngày càng cao về năng suất và chất lượng sản phẩm - thách thức
ñối với các giống ñịa phương và cây trồng bản ñịa;
2) Cơ hội cho các cây trồng ñịa phương chất lượng và các mặt hàng ñặc sản,
Chỉ dẫn ñịa lý, thương hiệu;
3) Sự cần thiết phải mở rộng tiếp cận nguồn gen và những khó khăn trong
việc thực hiện chủ quyền ñối với TNDTTV;
4) Việc bảo hộ giống cây trồng và khó khăn trong việc thực hiện quyền nhà
nông và quyền sở hữu của cộng ñồng ñối với TNDTTV;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….

7


cảnh quan. Chính phủ Việt Nam ñã sớm ñưa ra các chính sách bảo tồn ña dạng sinh
học với trên 60 văn bản pháp luật ñược ban hành từ 1958 ñến nay. Ngày
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….

8


16/11/1994 chủ tịch nước ta ñã ký phê chuẩn tham gia công ước Quốc tế về ña
dạng sinh hoc và nay Việt Nam ñang là thành viên của công ước này. ðánh giá về
vai trò của quỹ gen cây trồng, ðảng, Nhà nước và Chính phủ ta luôn coi ñây là
nguồn tài nguyên vô giá, cần phải thường xuyên quan tâm, ñầu tư và phát triển
công tác này. An ninh lương thực, phát triển Nông nghiệp bền vững và bảo vệ môi
trường là chủ trương lớn mang tầm chiến lược Quốc gia ñều lấy tài nguyên thực vật
làm nền tảng. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống bảo tồn nguồn gen thực vật kết hợp
với công tác thu thập nhập nội, ñánh giá khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn
gen thực vật ấy là tiền ñề căn bản ñể thực hiện thắng lợi nhiệm vụ an ninh lương
thực, phát triển Nông nghiệp và bảo vệ môi trường. Hiện nay Việt nam vẫn ñược
coi là một nước Nông nghiệp lạc hậu vì thế chủ trương hiện ñại hóa Nông nghiệp
và Nông thôn là một ñịnh hướng ñúng ñắn của Quốc gia nhằm xây dựng một ñất
nước phồn vinh ở khu vực ðông Nam Á, song chủ trương ấy chỉ có thể ñược thực
hiện trên cơ sở một nền Nông nghiệp và sản xuất lương thực phát triển. Sản lượng
cây trồng tăng lên cả về số lượng và chủng loại là kết quả của nhiều sự tác ñộng,
song yếu tố tài nguyên thực vật hay ñúng hơn là công tác khai thác tài nguyên thực
vật ấy ñể tạo ra những giống cây trồng có giá trị luôn ñược coi là yếu tố căn bản
hàng ñầu. Mặc dù vậy, nguồn gen thực vật nước ta cũng ñang ñứng trước nhiều
khó khăn và thách thức mới do những yếu tố môi trường bất lợi tác ñộng từ nhiều
phía khác nhau. Ngoài những tác ñộng bất lợi chung như ñã trình bày trong phần
nghiên cứu ngoài nước, nguồn gen thực vật nước ta còn chịu những tác ñộng riêng
rẽ, phản ánh những hoạt ñộng tổng hợp của chính phủ nước ta ñang trong quá trình
xây dựng và phát triển ñất nước. Nội dung căn bản của những tác ñộng này có thể

nhiều nguyên nhân, song chủ yếu do phương thức canh tác nương rẫy còn thô sơ,
lạc hậu, gắn liền với các hoạt ñộng chặt ñốt phá rừng bừa bãi. Thoái hóa ñất dẫn tới
nhiều vùng ñất bị khô cằn không còn khả năng canh tác, ñất trồng trọt dần bị thu
hẹp, khiến cho nhiều giống, loài cây trồng không còn nơi phân bố. ðó là dấu hiệu
ñầu tiên của sự cạn kiệt về tài nguyên thực vật nhìn từ giác ñộ suy thoái của môi
trường ñất ở nước ta.
Môi trường nước: Việt Nam là nước có nguồn nước mặt và nước ngầm
tương ñối dồi dào, có lượng mưa trung bình năm >1000 mm, song với lượng mưa
không ñều giữa các tháng và các vùng trong năm ñã gây ra tình trạng lũ lụt, úng
ngập và hạn hán nghiêm trọng ở nhiều nơi. Nguy cơ nguồn nước bị cạn kiệt kéo dài
trong mùa khô ở vùng núi và trung du ñang là một thách thức không nhỏ trong cuộc
ñấu tranh chống lại ñiều kiện môi trường khắc nghiệt của các giống, loài cây trồng
và loài hoang dại. ðiều tra, thống kê và thu thập nguồn gen thực vật trong ñiều kiện

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….

10


như vậy phải chăng là một hành ñộng thiết thực và cấp bách trong công tác Bảo tồn
tài nguyên thực vật ở nước ta trong giai ñoạn hiện nay.
Môi trường kinh tế- xã hội: Việt Nam ñang trong quá trình tiếp tục ñẩy mạnh
tiến trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước ñể ñến năm 2020 nước ta cơ bản
trở thành một nước công nghiệp. Song cơ sở hạ tầng của nước ta hiện tại còn nhiều
bất cập, yếu kém, thiết bị xử lý nguồn ô nhiễm hóa chất, bụi, khí… còn lạc hậu
trong khi tỷ lệ tăng dân số vẫn còn ở mức cao 1,7%/năm, dự báo ñến năm 2020 dân
số nước ta là 100 triệu người. ðô thị hóa ñang phát triển với tốc ñộ nhanh, nhiều
nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ ñang ñược
tăng cường khiến cho ñất trồng trọt và ñất lâm nghiệp, nơi phân bố của nhiều giống
loài cây trồng ñang bị thu hẹp và có thể không còn vị trí trong danh mục các loài

ñang ñứng trước một thảm hoạ xói mòn về nguồn gen bởi những biến ñổi bất lợi
của môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội và tập quán canh tác. Bức tranh toàn cảnh
về những biến ñổi bất lợi của môi trường ñến sự phát triển của giống, loài thực vật
có thể ñược mô tả như sau:
Môi trường tự nhiên: Môi trường không khí trên phạm vi toàn cầu nhìn
chung ñang có những tác ñộng không tốt ñến sự sống của sinh vật nói chung và của
các loài thực vật nói riêng. ðó là hiệu ứng nhà kính, rác thải vũ trụ, suy giảm tầng ô
zôn, mưa axít, biến ñổi khí hậu, hiệu ứng El-Nino, La-Nino, khói mù do cháy rừng,
ô nhiễm biển và ñại dương, dịch chuyển ô nhiễm là những biến ñổi bất lợi lớn nhất
ñối với các giống, loài cây trồng và loài hoang dại trên phạm vi toàn cầu.[18][23]
Môi trường ñất: ðất ñai ñang có xu hướng thoái hoá nghiêm trọng ở nhiều
vùng rộng lớn của thế giới. Các dạng thoái hóa chủ yếu là xói mòn, rửa trôi, ñất có
ñộ phì thấp, mất cân bằng dinh dưỡng, ñất chua hóa, mặn hoá, phèn hoá, bạc màu,
khô hạn, hoang mạc, ngập úng, lũ quét, ñất trượt và sạt lở, ñất bị ô nhiễm bởi hóa
chất ñộc và thuốc trừ sâu. ðiển hình cho các dạng thoái hoá nói trên là quá trình
hoang mạc hóa. ðó là quá trình làm cho những vùng ñất trồng trọt biến thành hoang
mạc. Theo nhiều nhà khoa học trên thế giới, hiện nay có khoảng 30% diện tích bề
mặt trái ñất là hoang mạc hay ñang diễn ra quá trình hoang mạc. Trên thế giới
phòng ngừa và ngăn chặn hoang mạc hóa ñang là vấn ñề bức xúc của nhân loại gắn
liền với sự phát triển kinh tế- xã hội, bảo vệ môi trường, xóa ñói giảm nghèo, bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên nói chung và tài nguyên thực vật nói riêng. Quá trình hoang
mạc hóa chủ yếu là quá trình thoái hoá của ñất khô cằn, bao gồm ñất canh tác Nông
nghiệp, ñất chăn thả gia súc và ñất Lâm nghiệp. Thoái hóa ñất dẫn tới ñất bị khô
kiệt, mất dinh dưỡng, phá vỡ hệ vi sinh vật ñất, từ ñó làm ảnh hưởng nghiêm trọng
ñến sức sống và khả năng duy trì, bảo tồn nguồn gen của các giống, loài thực vật
nói chung và thực vật có giá trị trong sản xuất lương thực và Nông nghiệp nói riêng.
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự hoang mạc hóa, như sự biến ñổi của khí hậu, nạn
ñốt phá rừng làm nương rẫy, khai thác quá mức tài nguyên ñộng thực vật, chế ñộ
canh tác không hợp lý trong Nông nghiệp là những nguyên nhân hàng ñầu làm tan
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….

Giải pháp phòng ngừa và ngăn chặn nguy cơ xói mòn tài nguyên thực vật.
Những ñiều kiện môi trường bất lợi nêu trên ñều ñã và ñang trở thành những
nguyên nhân sâu xa mang tính khởi nguồn gây ra tình trạng xói mòn nguồn gen
thực vật. Những biến ñổi bất lợi liên quan tới môi trường sống của hàng nghìn
giống, loài cây trồng trên thế giới ñã và ñang diễn ra rất phức tạp, thậm chí kết cục
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….

13


của nó có thể là một thảm hoạ cho loài người nếu chúng ta không sớm có một
chương trình hành ñộng ñể ngăn chặn kịp thời. ðể giải quyết vấn ñề này, nhiều
cuộc hội thảo của các quốc gia và quốc tế ñã ñược tiến hành nhằm sớm nhất ñưa ra
những giải pháp thích hợp. Hầu hết các nhà khoa học ñều thống nhất ñường hướng
chung ñể giải quyết vấn ñề này như sau: (1) Phải có sự hợp tác chặt chẽ của nhiều
ngành khoa học, nhiều lĩnh vực liên quan, ñồng thời giải quyết một cách toàn diện
các vấn ñề về ô nhiễm không khí, sự thoái hoá của ñất và nước. (2) Hoàn thiện hệ
thống pháp luật, có chính sách ñồng bộ về phát triển Nông nghiệp, hệ thống quản lý
và bảo vệ tài nguyên ñất ñai, nguồn nước, giống cây trồng vật nuôi, các nguồn tài
nguyên thiên nhiên khác sử dụng trong Nông Lâm Ngư, có phương pháp canh tác
tiên tiến và bảo vệ môi trường Nông nghiệp, Nông thôn. (3) Có quy hoạch tổng thể
về phát triển ñô thị, khu công nghiệp, kiểm soát và ngăn chặn kịp thời mọi hành vi
khai thác lâm, khoáng sản trái pháp luật. (4) Xây dựng kế hoạch và giải pháp phục
hồi các hệ sinh thái ñã và ñang có nguy cơ bị suy thoái và (5) ðiều tra, kiểm kê, thu
thập ñánh giá và bảo tồn nguồn gen thực vật tại các vùng, miền của mỗi Quốc gia
theo chương trình bảo tồn TN DTTV Nhà Nước[26].
1.3 Phương pháp bảo tồn nội vi nguồn gen cây trồng ở Viêt Nam
1.3.1. Nhận thức về phương pháp luận
Về mặt phương pháp luận, có một số khái niệm ñã ñược thống nhất ñể ñịnh
hướng chiến lược về phương pháp bảo tồn tài nguyên di truyền thực vật:



+ Các loài cây có hạt giống dễ tính (hạt giống orthodox, là loại hạt

giống khi ñược làm khô thì không mất sức sống). Hầu hết các loài thuộc nhóm này
là cây hàng năm. ðối với các loài cây thuộc nhóm này, áp dụng phương pháp bảo
tồn ex-situ ngân hàng gen hạt giống trong kho lạnh.


+ Các loài cây có hạt giống khó tính (hạt giống recalctrant, là loại hạt

giống khó tính khi ñược làm khô thì mất sức sống). Hầu hết các loài thuộc nhóm
này là cây lâu năm, chủ yếu là cây ăn quả và cây công nghiệp. ðối với các loài cây
thuộc nhóm này, áp dụng phương pháp bảo tồn in-situ hoặc ex-situ bằng việc tạo
lập vườn cây tập trung hoặc bảo quản ex-situ phôi trong nitơ lỏng. Bảo quản phôi
trong nitơ lỏng là một hình thức lưu giữ in-vitro nguồn gen.
• - Các loài cây sinh sản vô tính, có thể là cây hàng năm hoặc lâu năm. ðối với
các loài cây này, áp dụng phương pháp bảo tồn ngân hàng gen ñồng ruộng có thể là
ex-situ hoặc in-situ và bảo quản mô và tế bào. Bảo quản mô và tế bào là một hình
thức lưu giữ in-vitro nguồn gen.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….

15


• Sau ñây là cách vận dụng từng phương pháp bảo tồn ex-situ và in-situ:
Bảo tồn ex-situ: Là phương pháp bảo quản tĩnh (static preservation), ñược tiến
hành thông qua lưu giữ ngân hàng gen, có ba loại ngân hàng gen.
- Ngân hàng gen hạt giống: Áp dụng cho các loài cây có hạt giống dễ tính
- Ngân hàng gen ñồng ruộng: Áp dụng cho cây sinh sản vô tính.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….

16


Trích đoạn đánh giá hiện trạng kinh tế hộ Kết quả ựiều tra thành phần giống cây trồng tại Gia Thanh, Chiềng Pằn và Tà Chải Sự cần thiết phải ựề xuất ựồng bộ các giải pháp cho bảo tồn In situ xuất giải pháp và chắnh sách bảo tồn tài nguyên thựuc vật Các hoạt ựộng về chắnh sách ựối với các nhóm ựối tượng bảo tồn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status