ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Hoàng Văn Hùng
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
TĂNG CƯỜNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
XÃ TÂN TRIỀU, HUYỆN THANH TRÌ, TP. HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Hoàng Văn Hùng
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
TĂNG CƯỜNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
XÃ TÂN TRIỀU, HUYỆN THANH TRÌ, TP. HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số: 60850101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM THỊ TỐ OANH
Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ cung cấp tài liệu để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm động viên, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
Tác giả
Hoàng Văn Hùng
MỤC LỤC
MỤC LỤC .................................................................................................................. 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... 6
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu .................................................................... 3
3. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................. 3
5. Ý nghĩa của đề tài.............................................................................................. 4
6. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 5
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................. 6
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về nông thôn mới ........................... 6
1.1.1. Một số nghiên cứu trên thế giới về nông nghiệp, nông thôn, nông dân và
xây dựng nông thôn mới ..................................................................................... 6
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước về nông nghiệp, nông thôn, nông dân và
3.1. Hiện trạng kinh tế - xã hội sau khi hoàn thành các tiêu chí nông thôn
mới ............................................................................................................................ 58
3.1.1. Đời sống của nhân dân sau khi hoàn thành các tiêu chí NTM .............. 58
3.1.2. Lĩnh vực văn hóa xã hội ......................................................................... 60
3.2. Thực hiện quy hoạch ................................................................................... 62
3.2.1. Các phương án quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã Tân Triều . 62
3.2.2. Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng NTM của xã Tân
Triều ................................................................................................................. 64
3.3. Hiện trạng môi trƣờng ................................................................................ 74
3.3.1. Thực trạng chất lượng môi trường ......................................................... 74
3.3.2. Hiện trạng công tác quản lý và bảo vệ môi trường................................ 76
3.3.3. Quan điểm, mục tiêu bảo vệ môi trường làng nghề Triều Khúc ............ 78
3.4. Tổng hợp kết quả thực hiện 19 tiêu chí đến hết năm 2015 ...................... 79
3.5. Đề xuất một số giải pháp tăng cƣờng xây dựng nông thôn mới .............. 84
3.5.1. Giải pháp về cơ chế - chính sách ........................................................... 84
3.5.2. Giải pháp về vấn đề môi trường ............................................................. 85
3.5.3. Giải pháp vận động, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về
vấn đề bảo vệ môi trường ................................................................................. 87
3.5.4. Giải pháp về bố trí không gian lãnh thổ ................................................ 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 93
PHẦN PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTCQG
Bộ tiêu chí quốc gia
Hội đồng nhân dân
BVMT
Bảo vệ môi trường
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả kiểm kê đất đai trên địa bàn xã đến ngày 31/12/2015................. 36
Bảng 2.2. Bảng các chỉ tiêu về y tế đạt được qua các năm ....................................... 55
Bảng 3.1: Kết quả tổng hợp phiếu điều tra về NTM tại xã Tân Triều ...................... 60
Bảng 3.2. Tình hình thực hiện một số công trình trong ............................................ 65
đề án xây dựng NTM xã Tân Triều ........................................................................... 65
Bảng 3.3. Tình hình thực hiện quy hoạch cơ sở hạ tầng xã Tân Triều ..................... 69
Bảng 3.4. Tình hình thực hiện quy hoạch vùng sản xuất xã Tân Triều .................... 73
Bảng 3.5. Kết quả đánh giá nhanh vấn đề ô nhiễm khu làng nghề ........................... 74
Bảng 3.6. Kết quả phân tích mẫu nước lúc 15h ngày 27/5/2016 tại một số ............. 75
cơ sở sản xuất tại thôn Triều Khúc............................................................................ 75
Bảng 3.7. Tổng hợp đánh giá thực trạng nông thôn mới .......................................... 79
theo BTCQG về NTM xã Tân Triều 2015 ................................................................ 79
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Sơ đồ vị trí xã Tân Triều - huyện Thanh Trì - Hà Nội .............................. 34
Hình 2.2: Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất xã Tân Triều - huyện Thanh Trì - Hà Nội.............37
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tỷ lệ lao động các ngành nghề ................................................. 38
Biểu đồ 2.2: Đồ thị cơ cấu kinh tế xã Tân Triều năm 2010 ...................................... 43
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ biểu thị mức tăng thu nhập của người dân qua các năm ......... 58
1
điểm dưới 3 tiêu chí, nay đã đạt được 10 tiêu chí trở lên) là 183 xã. Bộ mặt nông
thôn ở nhiều nơi được đổi mới, văn minh hơn, cơ sở hạ tầng thiết yếu được nâng
cấp, hệ thống chính trị cơ sở tiếp tục được củng cố, thu nhập và điều kiện sống của
nhân dân được cải thiện và nâng cao. Tuy nhiên, quá trình thực hiện đang gặp rất
nhiều vấn đề cần phải tiếp tục nghiên cứu để điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn
sửa đổi một số tiêu chí, ban hành cơ chế quản lý đầu tư đặc thù..., vấn đề huy động
nguồn lực; việc nhân rộng mô hình sản xuất mới còn chậm, chủ yếu tập trung ở các
tỉnh vùng đồng bằng, chất lượng công tác quy hoạch còn bất cập. Vì vậy, việc xây
dựng mô hình NTM và tổng kết việc thực hiện các mô hình xã NTM đã thành công
ở các địa phương là rất cần thiết nhằm tìm ra những giải pháp để nhân rộng mô hình
sang các vùng có điều kiện tương tự.
Tân Triều là xã ven đô thuộc huyện Thanh Trì, nằm ở phía Tây Bắc nội thành
Hà Nội. Xuất phát từ đặc điểm riêng của xã vừa sản xuất nông nghiệp, công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp và thu gom tái chế phế liệu, dệt nhuộm và phân loại lông
vũ...vv. Do vị trí làng nghề ở gần các trung tâm thủ đô của Hà Nội, quận Hà Đông,
gần đường giao thông nên việc giao lưu kinh tế với các nơi đã giúp Tân Triều sớm
mở mang, phát triển ngành nghề thủ công và dịch vụ thương mại. Là xã có tốc độ
đô thị hóa nhanh, Tân Triều đang tận dụng lợi thế đó để hoàn thành 19 tiêu chí xây
dựng NTM. Tuy nhiên, nơi đây cũng có khó khăn riêng khi tư liệu sản xuất quan
trọng nhất của người nông dân là đất đai không còn do bị thu hồi để phục vụ cho
các dự án. Để giải quyết việc làm, nâng cao đời sống của người nông dân trong khi
tư liệu sản xuất của họ không còn, chính quyền xã xác định muốn xây dựng thành
NTM thì phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang hướng công nghiệp, thương mại,
dịch vụ, lấy đó làm điểm tựa để phát triển kinh tế. Đi đôi với sự phát triển, xã Tân
Triều đang phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do quá trình
đô thị hóa nhanh, các hoạt động sản xuất tại khu làng nghề mặc dù Đảng bộ và
chính quyền xã đã đưa ra nhiều biện pháp để khắc phục. Do đó, việc đánh giá hiện
tiêu quốc gia về nông thôn mới từ đó đưa ra một số giải pháp tăng cường xây dựng
nông thôn mới tại xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Hà Nội.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp được kế thừa, thu thập từ các phòng ban trong xã, từ các công
trình đã được nghiên cứu công bố.
3
- Số liệu sơ cấp: thực hiện điều tra, khảo sát các thông tin, tư liệu, số liệu phục
vụ xây dựng NTM tại xã; các chỉ tiêu điều tra được dựa trên 19 tiêu chí nêu trong
BTCQG về NTM, gồm 5 nhóm tiêu chí là: quy hoạch, hạ tầng kinh tế xã hội, kinh
tế và tổ chức sản xuất, văn hóa - xã hội - môi trường và hệ thống chính trị. Điều tra
thực địa để bổ sung các số liệu cần thiết.
4.2. Phương pháp điều tra xã hội học
Nội dung phỏng vấn: Lập bộ câu hỏi phỏng vấn liên quan đến đề tài nghiên
cứu, sau đó chọn đối tượng và tiến hành phát phiếu điều tra.
+ Đối với HGĐ: Lập 01 mẫu phiếu điều tra cho 100 HGĐ tại 02 thôn là thôn
Triều Khúc và thôn Yên Xá, mỗi thôn 50 HGĐ tham gia phỏng vấn.
+ Phỏng vấn một số lãnh đạo quản lý các ban ngành cấp xã: Thu thập các thông tin
về điều kiện tự nhiên, KT-XH, môi trường của địa phương thông qua cán bộ UBND xã.
4.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Thông tin, số liệu sau khi thu thập sẽ được tổng hợp và phân tích theo các tiêu
chí khác nhau và được xử lý bằng phần mềm Excel, từ đó đưa ra các kết luận, nhận
xét. Số liệu có thể được phân chia theo các tiêu chí như: kinh tế, xã hội, môi trường.
Số liệu đã qua xử lý được trình bày dưới dạng bảng, đồ thị thống kê.
4.4. Phương pháp so sánh
- So sánh định lượng: so sánh trước và sau khi thực hiện các tiêu chí nông thôn
mới của xã Tân Triều. So sánh 19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về nông thôn mới
1.1.1. Một số nghiên cứu trên thế giới về nông nghiệp, nông thôn, nông dân và
xây dựng nông thôn mới
Đề cập đến vấn đề này, có nhiều công trình nghiên cứu tiêu biểu qua các giai
đoạn khác nhau, điển hình là:
Cuốn sách “Chính sách nông nghiệp trong các nước đang phát triển” của Frans
Elltis đã nêu những vấn đề cơ bản của chính sách nông nghiệp ở các nước đang phát
triển thông qua việc nghiên cứu lý thuyết, khảo cứu thực tiễn ở nhiều quốc gia châu
Á, châu Phi, châu Mỹ La Tinh. Cuốn sách đề cập những vấn đề về chính sách phát
triển vùng, chính sách hỗ trợ đầu vào, đầu ra cho sản xuất nông nghiệp, chính sách
thương mại nông sản, những vấn đề phát sinh trong quá trình đô thị hóa. Điều đặc
biệt lưu ý là công trình này đã xem xét nền nông nghiệp của các nước đang phát
triển trong quá trình chuyển sang sản xuất hàng hóa gắn liền với phát triển thương
mại nông sản trên thế giới; đồng thời, nêu lên mô hình thành công, thất bại trong
việc phát triển nông nghiệp, nông thôn và giải quyết vấn đề của nông dân [28].
Công trình “Một số vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở các nước và
Việt Nam” của Benedict J.tria Kerrkvliet, Jamesscott do Nguyễn Ngọc và Đỗ Đức
Định sưu tầm và giới thiệu, đã nghiên cứu về vai trò, đặc điểm của nông dân, thiết
chế nông thôn ở một số nước trên thế giới và những kết quả bước đầu trong nghiên
cứu làng nghề truyền thống ở Việt Nam. Những điểm đáng chú ý của công trình này
có giá trị tham khảo cho việc giải quyết những vấn đề của chính sách phát triển
nông thôn nước ta hiên nay như: tương lai của các trang trại nhỏ, nông dân với khoa
học, hệ tư tưởng của nông dân, các hình thức sở hữu đất đai, những mô hình tiến
hóa nông thôn ở các nước nông nghiệp trồng lúa [29].
Lê Thế Cương với bài viết, “Thực tiễn hiện đại hóa nông nghiệp đặc sắc
Trung Quốc và kinh nghiệp rút ra cho Việt Nam” đã phân tích những nội dung mấu
chốt từ thực tiễn con đường “hiện đại hóa nông nghiệp đặc sắc Trung Quốc”, trên
cơ sở đó rút ra những bài học kinh nghiệm đối với xây dựng nông thôn ở nước ta.
gắn liền với thương mại nông sản trên thế giới, thành công và thất bại trong việc
phát triển nông nghiệp, nông thôn và giải quyết vấn đề nông dân; vai trò, đặc điểm
7
của nông dân, thiết chế nông thôn ở một số nước trên thế giới và Việt Nam; về quá
trình xây dựng NTM ở Trung Quốc. Những công trình này có giá trị tham khảo cho
việc giải quyết những vấn đề của chính sách phát triển nông thôn nước ta hiện nay
như: tương lai của các trang trại nhỏ, nông dân với khoa học, hệ tư tưởng của nông
dân, các hình thức sở hữu đất đai, những mô hình tiến hóa nông thôn ở các nước
nông nghiệp trồng lúa. Đồng thời, các giải pháp được các tác giả chỉ ra như: đẩy
mạnh công tác tuyên truyền; đổi mới và hoàn thiện cơ chế chính sách, đổi mới cơ
chế kinh tế nông nghiệp, nông thôn, thực hiện một cách đồng bộ, nghiêm túc, quyết
liệt những chính sách và chương trình kế hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn...
để phát triển sản xuất nông nghiệp và khu vực nông thôn.
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước về nông nghiệp, nông thôn, nông dân và
xây dựng NTM
Nguyễn Văn Bích, trong cuốn sách “Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau
hai mươi năm đổi mới - Quá khứ và hiện tại” đã nhìn nhận một cách khá toàn diện
lịch sử phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân nước ta trong thế kỷ XX,
nhất là 20 năm đổi mới. Trong đó, nội dung nghiên cứu được kết cấu theo các giai
đoạn: thứ nhất, nông nghệp; nông thôn Việt Nam dưới chế độ thuộc địa nửa phong
kiến (1901 - 1945); thứ hai, nông nghiệp, nông thôn Việt Nam từ khi nước Việt
Nam dân chủ cộng hòa đến giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1945 1975); thứ ba, nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau ngày giải phóng miền Nam,
thống nhất đất nước, cả nước bước vào thời kỳ xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của
CNXH (1976 - 1986); thứ tư, nông nghiệp, nông thôn Việt Nam 20 năm đổi mới
(1986 - 2006). Cuốn sách đã làm sáng tỏ nhiều vấn đề lý luận, thực tiễn trong nông
nghiệp, nông thôn về quan hệ sản xuất, cơ chế quản lý. Đặc biệt, đã nêu được bối
cảnh về sự phát triển của nền kinh tế nước ta nói chung, nền nông nghiệp, nông thôn
Võ Chí Công, “Những vấn đề cơ bản trong đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở
nước ta” đã làm rõ những vấn đề: đổi mới quản lý xí nghiệp công nghiệp quốc
doanh, thực trạng quản lý kinh tế và yêu cầu của đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, đổi
mới cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp... và một số vấn đề xây dựng NTM XHCN
trong mối quan hệ đổi mới cơ chế quản lý kinh tế. Tác giả nhấn mạnh, xây dựng
NTM XHCN là sự nghiệp trọng đại, có nhiều khó khăn và đang là vấn đề đòi hỏi
cấp bách; giải quyết vấn đề này phải đồng bộ trên nhiều mặt, nhiều lĩnh vực. Việc
9
đổi mới quản lý, phát triển sản xuất nông nghiệp phải gắn bó với việc giải quyết
đúng đắn các vấn đề xã hội và xây dựng NTM XHCN bằng những việc làm thiết
thực: tổ chức làm tốt, có chất lượng việc xây dựng quy hoạch tổng thể KT - XH của
từng huyện, từng xã, thể hiện sự thống nhất hài hòa giữa quy hoạch phát triển sản
xuất nông - công nghiệp, quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng..., phải có kế hoạch và
tổ chức thực hiện tốt kế hoạch xây dựng NTM XHCN, phải thực hiện dân chủ hóa,
công khai hóa đi đôi với đề cao kỷ luật và pháp luật trong quản lý kinh tế...[16].
Phạm Xuân Nam, với công trình “Phát triển nông thôn” là một công trình
nghiên cứu chuyên sâu về phát triển nông thôn. Tác giả đã phân tích khá sâu sắc
một số nội dung về phát triển kinh tế xã hội nông thôn nước ta như: dân số, lao
động, việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vấn đề sử dụng và quản lý nguồn lực tài
nguyên thiên nhiên, vấn đề phân tầng xã hội và xóa đói giảm nghèo. Khi phân tích
những thành tựu, yếu kém, thách thức đặt ra trong phát triển nông nghiệp, nông
thôn nước ta. Tác giả đã chỉ ra yêu cầu hoàn thiện hệ thống chính sách và cách thức
chỉ đạo của Nhà nước trong quá trình vận động của nông thôn [31].
Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng Cộng sản Trung Quốc, với kết quả hội thảo
lần thứ tư về “Vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn, kinh nghiệm Việt Nam,
kinh nghiệm Trung Quốc” đã tập trung vào những vấn đề lý luận, thực tiễn về vấn
đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã
trong quá trình phát triển nông nghiệp và trong bối cảnh tiến hành công nghiệp hóa,
từ đó tóm lược một số bài học kinh nghiệm và lý luận phát triển chính thức rút ra từ
CNH. Đồng thời, nhìn lại quá trình phát triển nông nghiệp Việt Nam từ năm 1945
đến nay, những thời cơ, thách thức, đề nghị về chính sách, cách tiến hành để phát
triển nông nghiệp nông thôn trong giai đoạn tới [36].
Bài viết đăng trên trang : “Quan điểm của Đảng về xây dựng
nông thôn mới” khẳng định mô hình NTM được quy định bởi các tính chất: đáp ứng
yêu cầu phát triển; có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; đạt
hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội; tiến bộ hơn
so với mô hình cũ; chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên
cả nước. Cấu trúc của NTM được xác định dựa trên những tiêu chí như: đáp ứng
yêu cầu phát triển hàng hóa, dân chủ ở nông thôn mở rộng và đi vào trực tiếp, nông
11
dân; nông thôn có văn hóa phát triển. Các nội dung trên trong cấu trúc mô hình
NTM có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều
hành quá trình hoạch định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo thành
hành lang pháp lý, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, động viên tinh
thần. Nhân dân tự nguyện tham gia, chủ động trong thực thi và hoạch định chính
sách. Trên tinh thần đó, các chính sách KT - XH sẽ tạo hiệu ứng tổng thể nhằm xây
dựng mô hình NTM [33].
Tóm lại: Các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước đã nêu khái
quát đặc điểm, tình hình, quá trình thực hiện đường lối về nông dân, nông nghiệp,
nông thôn của Đảng và Nhà nước qua các thời kỳ khác nhau. Các kết quả nghiên
cứu thể hiện sự nhận định, đánh giá xác đáng nhất là những hạn chế, yếu kém trong
quá trình thực hiện chính sách đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn, qua đó
gợi mở phương hướng, giải pháp nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn nước ta hiện nay.
điểm khác nhau. Ở Việt Nam, thuật ngữ phát triển nông thôn được đề cập đến nhiều
năm qua và có sự thay đổi về nhận thức qua các thời kỳ khác nhau. Ngân hàng thế
giới (1975) đã đưa ra định nghĩa: “Phát triển nông thôn (PTNT) là một chiến lược
nhằm cải thiện các điều kiện sống kinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể người nghèo ở vùng nông thôn. Giúp những người nghèo nhất trong những người
dân sống ở các vùng nông thôn được hưởng lợi ích từ sự phát triển”. Quan điểm
khác cho rằng PTNT nhằm nâng cao vị thế kinh tế và xã hội cho người dân nông
thôn qua việc sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực của địa phương gồm nguồn
nhân lực, vật lực và tài lực [18].
PTNT là quá trình thực hiện hiện đại hóa nền văn hóa nông thôn nhưng vẫn
bảo tồn được những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng khoa học và công
nghệ. Đồng thời quá trình này thu hút mọi người dân tham gia vào các chương trình
phát triển nhằm mục tiêu cải thiện chất lượng cuộc sống của các cư dân nông thôn.
Khái niệm PTNT mang tính toàn diện và đa phương, bao gồm phát triển các
hoạt động nông nghiệp và các hoạt động có tính chất liên kết phục vụ nông nghiệp,
công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, các ngành nghề truyền thống, cơ sở hạ tầng kinh tế
- xã hội, nguồn lực nông thôn và xây dựng, tăng cường các dịch vụ và phương tiện
phục vụ cộng đồng nông thôn.
13
Trong điều kiện của Việt Nam, được tổng hợp các quan điểm từ các chiến
lược phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ này được hiểu: “Phát triển
nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội,
văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông
thôn và có sự hỗ trợ tích cực của nhà nước và các tổ chức khác” [18].
1.2.1.3. Nông thôn mới
Ngày 04 tháng 6 năm 2010 Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
800/QĐ-TTg về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM giai
đoạn 2010 - 2020. Mục tiêu chung của chương trình được xác định là: “Xây dựng
diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) và đời sống của người dân được nâng cao;
nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo, thu nhập và đời
sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
Có thể quan niệm, xây dựng NTM là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo
thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho
nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô
hình nông thôn cũ truyền thống, đã có ở tính tiên tiến về mọi mặt.
Do đó, có thể quan niệm: Mô hình NTM là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc
tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra
cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô
hình nông thôn cũ ở tính tiên tiến về mọi mặt.
1.2.2. Sự cần thiết xây dựng nông thôn mới ở nước ta
Từ sau thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, các chủ trương chính sách phát
triển nông nghiệp, nông thôn được đẩy mạnh, nông nghiệp càng chứng tỏ được vai
trò và vị trí của mình trong nền kinh tế. Những thành quả bước đầu đạt được đã tạo
tiền đề khích lệ phong trào phát triển nông nghiệp, nông thôn. Tuy nhiên, trong quá
trình phát triển đó vẫn tiềm ẩn những mâu thuẫn, thách thức và hạn chế:
Thứ nhất, nông nghiệp phát triển thiếu quy hoạch và mang tính tự phát cao.
Chất lượng các quy hoạch phát triển đặc biệt trong nông nghiệp được đánh giá chưa
cao. Công tác quản lý quy hoạch chưa được các cấp kể cả Trung ương và địa
phương quan tâm đúng mức.
Thứ hai, kết cấu hạ tầng KT - XH ở nông thôn còn lạc hậu, không đáp ứng
được yêu cầu phát triển lâu dài. Cơ sở hạ tầng nông thôn còn yếu kém. Hệ thống
15
thủy lợi chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất nông nghiệp và dân sinh. Hệ thống
giao thông nông thôn chất lượng thấp, phần lớn chưa đạt tiêu chuẩn quy định, chủ
yếu phục vụ mục đích dân sinh. Ở nhiều vùng nông thôn, giao thông chưa đạt yêu