i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN THỊ BÍCH THUỶ
PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI CỦA CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN ðẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2012
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN THỊ BÍCH THUỶ
PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI CỦA CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN ðẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trần Thị Bích Thủy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
i
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản
thân còn có sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo cũng như sự ñộng viên
giúp ñỡ của các tổ chức, gia ñình, bạn bè.
Lời ñầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng cũng như lòng biết ơn sâu sắc
ñến cô giáo PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Hiền - Phó chủ nhiệm Khoa Kinh tế và
Phát triển nông thôn, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình hướng
dẫn, ñóng góp ý kiến quý báu, ñộng viên giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình làm
luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo trong khoa Kinh
tế và Phát triển nông thôn cũng như các thầy cô giáo trong Bộ môn Phát triển
nông thôn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trang bị cho tôi rất nhiều
kiến thức, kỹ năng ñể tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Tổng giám ñốc Công ty THHH MTV
ðầu tư và Phát triển nông nghiệp Hà Nội và các phòng ban trong Công ty ñã
giúp ñỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực tập.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới toàn thể gia ñình, bạn
bè ñã luôn ñộng viên và tạo mọi ñiều kiện cho tôi hoàn thành luận văn tốt
nghiệp của mình.
Ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Trần Thị Bích Thủy
2.1.3 Vai trò của phát triển du lịch sinh thái ................................................. 15
2.1.4 Các loại hình du lịch sinh thái ở Việt Nam .......................................... 17
2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển DLST .................................... 19
2.1.6 Phát triển du lịch sinh thái theo hướng bền vững ................................. 23
2.2 Cơ sở thực tiễn ....................................................................................... 25
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
iii
2.2.1 Xu thế phát triển du lịch sinh thái trên thế giới .................................... 25
2.2.2 Tình hình phát triển du lịch sinh thái tại Việt Nam .............................. 30
2.2.3 Chủ trương của ðảng và Nhà nước trong việc phát triển du lịch sinh thái...........36
PHẦN 3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........39
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu.................................................................. 39
3.1.1 Giới thiệu một số nét về Công ty ðầu tư và Phát triển nông nghiệp Hà Nội..39
3.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty.... 42
3.1.3 Tình hình lao ñộng của Công ty........................................................... 46
3.1.4 Tình hình sử dụng ñất của Công ty ...................................................... 48
3.1.5 Tình hình vốn của Công ty................................................................... 49
3.1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty ............................................ 52
3.2 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 54
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu............................................................... 54
3.2.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu ............................................. 55
3.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích ............................................................ 56
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 58
4.1 Thực trạng phát triển DLST của Công ty Hadico.................................... 58
4.1.1 Chiến lược và lịch sử phát triển du lịch sinh thái của Công ty.............. 58
4.1.2 Các loại hình dịch vụ DLST tại Công ty .............................................. 59
4.1.3 Cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển DLST của Công ty ........................... 61
Nội dung
Trang
Bảng 2.1 Giá các loại dịch vụ tại Làng Du Lịch Mỹ Khánh.......................... 33
Bảng 2.2 Thực ñơn Làng Du Lịch Mỹ Khánh............................................... 34
Bảng 2.3 Giá tour 2 ngày 1 ñêm tại khu du lịch Vinh Sang .......................... 36
Bảng 3.1 Tình hình lao ñộng của Công ty qua 3 năm 2009 - 2011................ 47
Bảng 3.2 Tình hình sử dụng ñất của Công ty qua 3 năm 2009- 2011 ............ 48
Bảng 3.3 Tình hình trang bị vốn của Công ty qua 3 năm 2009 - 2011 .......... 51
Bảng 3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2009 - 2011 . 53
Bảng 4.1 Tình hình cơ sở hạ tầng phục vụ cho dịch vụ lưu trú của Công ty.. 61
Bảng 4.2 Loại hình và mức giá cung cấp lưu trú của Công ty....................... 63
Bảng 4.3 Tình hình cơ sở vật chất phục vụ dịch vụ ăn uống của Công ty ..... 64
Bảng 4.4 Tình hình cơ sở hạ tầng phục vụ cho dịch vụ vui chơi giải trí........ 66
Bảng 4.5 Giá một số dịch vụ DLST của Công ty .......................................... 67
Bảng 4.6 Tình hình sử dụng lao ñộng tại khu DLST qua các năm. ............... 70
Bảng 4.7 Tình hình phân bổ lao ñộng năm 2011........................................... 71
Bảng 4.8 Tổng hợp lượt khách của Công ty.................................................. 72
Bảng 4.9 Thông tin về du khách ñược ñiều tra.............................................. 73
Bảng 4.10 Thông tin về chuyến du lịch của du khách................................... 75
Bảng 4.11 Kết quả hoạt ñộng DLST của Công ty qua các năm 2009 – 2011 78
Bảng 4.12 ðánh giá của du khách về dịch vụ lưu trú .................................... 80
Bảng 4.13 ðánh giá của du khách về dịch vụ ăn uống.................................. 81
Bảng 4.14 ðánh giá của du khách về dịch vụ vui chơi, giải trí ..................... 83
Bảng 4.15 ðánh giá của du khách về dịch vụ thăm quan - cảnh quan môi trường .................................................................................................. 84
Bảng 4.16 ðánh giá của du khách về an ninh trật tự, ñảm bảo an toàn ......... 85
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
Hình 3.1
Lô gô Công ty ............................................................................ 39
Hình 4.1
Phòng nghỉ liên hoàn của Công ty.............................................. 62
Hình 4.2
Nhà Sàn phục vụ dịch vụ lưu trú của Công ty ............................ 62
Hình 4.3
Phòng ăn có sức chứa 500 người của Công ty ............................ 64
Hình 4.4
Trang trí món ăn của khu du lịch sinh thái của Công ty.............. 65
Hình 4.5
Hồ và lều câu cá của Công ty ..................................................... 66
Hình 4.6
Khuôn viên lối vào khu du lịch sinh thái của Công ty ................ 68
Hình 4.7
ðH
ðại học
DLST
Du lịch sinh thái
HADICO
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ðầu tư và
Phát triển nông nghiệp Hà Nội
HðTV
Hội ñồng thành viên
HTX
Hợp tác xã
KHCN
Khoa học công nghệ
KHTSCð
Khấu hao tài sản cố ñịnh
LðPT
UBND
Ủy ban nhân dân
WTO
Tổ chức du lịch thế giới (World Tourims Organization)
WTO
Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
ix
PHẦN 1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Ngày nay, khi chất lượng ñời sống dân cư ngày càng cao và xu hướng hội
nhập, hợp tác toàn cầu ngày càng sâu rộng, nhu cầu về du lịch trong nước cũng
như nước ngoài trở thành một nhu cầu thiết yếu trong ñời sống xã hội. Về mặt
kinh tế, du lịch trở thành ngành kinh tế tổng hợp, năng ñộng và ñược coi là
phương sách hiệu quả ñể mỗi vùng, mỗi quốc gia phát triển kinh tế của mình.
Du lịch có mối liên hệ chặt chẽ với môi trường. Trong phát triển du lịch, môi
trường là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng ñến tốc ñộ phát triển du lịch và là
nguồn lực thu hút khách du lịch.
ðể phục vụ nhu cầu du lịch ngày một ña dạng của con người trong xã
hội ngày càng phát triển, du lịch sinh thái có thể coi là loại hình du lịch ñang
nghiệp Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc UBND Thành phố
Hà Nội, ñược sáp nhập từ nhiều ñơn vị của ngành nông nghiệp Thủ ñô với
nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất, kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp ñạt chất
lượng cao và an toàn; phát triển nông nghiệp gắn với cảnh quan và du lịch
sinh thái nhằm tăng hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, bảo vệ tài nguyên
môi trường, tăng thu nhập cho người lao ñộng.
Hoạt ñộng kinh doanh về du lịch sinh thái của Công ty hiện nay chủ
yếu tại Khu du lịch sinh thái Vườn Quả Từ Liêm với tổng diện tích là 40 ha
và ñã thu hút ñược hàng ngàn lượt du khách trong và ngoài nước ñến thăm
quan, ăn uống, nghỉ ngơi hàng năm.
Tuy nhiên, thực tế phát triển du lịch sinh thái của Công ty còn chưa phát
huy hết tiềm năng, chưa khai thác ñược hết các nguồn lực có lợi thế, thiếu
ñịnh hướng và giải pháp phát triển theo chiều sâu…
Xuất phát từ những vấn ñề trên, tôi ñã chọn ñề tài “Phát triển du lịch
sinh thái của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ðầu tư và Phát
triển nông nghiệp Hà Nội” làm ñề tài nghiên cứu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại Công ty TNHH một
thành viên ðầu tư và Phát triển nông nghiệp Hà Nội, từ ñó ñề xuất ñịnh hướng
và giải pháp ñể mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng DLST tại Công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá các vấn ñề lý luận cơ bản và thực tiễn về phát
triển du lịch sinh thái.
Theo ðiều 4 chương I Luật du lịch Việt nam năm 2005, giải thích từ du
lịch là các hoạt ñộng có liên quan ñến chuyến ñi của con người ngoài nơi cư
trú thường xuyên của mình nhằm ñáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải
trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất ñịnh.
ðịnh nghĩa của Michael Coltman về du lịch, ñó là sự kết hợp và tương
tác của bốn nhóm nhân tố trong quá trình phục vụ du khách bao gồm: du
khách, nhà cung ứng dịch vụ du lịch, cư dân sở tại và chính quyền nơi ñón
du khách. Ông thể hiện sự tương tác của các nhân tố này dưới dạng sơ ñồ
như sau:
Du khách
Nhà cung ứng
dịch vụ du lịch
Cư dân sở tại
Chính quyền ñịa
phương nơi ñón
du khách
Sơ ñồ 2.1 Các nhân tố cấu thành du lịch
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
4
Khoa Du lịch và Khách sạn trường ðại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
ñã ñưa ra ñịnh nghĩa nhằm làm rõ góc ñộ kinh tế và kinh doanh của du lịch
như sau: "Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt ñộng tổ chức
hướng dẫn du lịch, sản xuất, trao ñổi hàng hóa và dịch vụ của những doanh
ðịnh nghĩa của Liên hiệp các quốc gia - League of Nations năm 1937 về du
khách như sau: Du khách nước ngoài, bất cứ ai ñến thăm một ñất nước khác với
nơi cư trú thường xuyên của mình trong khoảng thời gian ít nhất là 24 giờ
(Nguyễn Văn ðính và Trần Thị Minh Hòa, 2006). ðịnh nghĩa này nhấn mạnh
về mặt thời gian của du khách, tuy nhiên, trong thực tế lượng khách ñến và ñi
trong thời gian ít hơn 24 giờ ngày càng nhiều, do ñó làm nảy sinh khái niệm
khách thăm quan. Khách thăm quan là những người chỉ ñi thăm viếng trong
chốc lát, trong ngày, thời gian chuyến ñi không quá 24 giờ.
Hội nghị Liên hợp quốc về du lịch tại Roma - Italy (1963) ñưa ra quan
niệm về du khách quốc tế và nội ñịa. Quan niệm này cũng ñược tổ chức du
lịch thế giới - WTO (World Tourims Organization) thừa nhận. Du khách quốc
tế là những người lưu trú ít nhất là một ñêm nhưng không quá một năm tại
một quốc gia khác với quốc gia thường trú với nhiều mục ñích khác nhau
ngoài hoạt ñộng ñể ñược trả lương ở nơi ñến.
Du khách nội ñịa là một người ñang sống trong một quốc gia, không kể
quốc tịch nào, ñi ñến một nơi khác không phải nơi cư trú thường xuyên trong
quốc gia ñó trong khoảng thời gian ít nhất 24 giờ và không quá một năm với
các mục ñích khác nhau ngoài hoạt ñộng ñể ñược trả lương ở nơi ñến.
Theo quan niệm này thì mục ñích của du khách rộng hơn so với các
quan niệm khác, chỉ trừ mục ñích lao ñộng kiếm tiền ở nơi ñến.
Quan niệm về du khách ở Việt Nam. Theo ðiều 4 chương 1 và ñiều 34
chương 5 Luật du lịch Việt Nam năm 2005 quy ñịnh về du khách như sau: Du
khách là người ñi du lịch hoặc kết hợp ñi du lịch, trừ trường hợp ñi học, làm
việc hoặc hành nghề ñể nhận thu nhập ở nơi ñến, du khách bao gồm du khách
nội ñịa và du khách quốc tế; Du khách nội ñịa là công dân Việt Nam, người
nước ngoài thường trú tại Việt Nam ñi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt
Nam; Du khách quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam ñịnh cư ở nước
ngoài vào Việt Nam du lịch, công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú
yếu tố tự nhiên, xã hội với việc sử dụng các nguồn lực nhằm cung cấp cho du
khách tại một khu du lịch cụ thể nhằm làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
8
b) Những bộ phận hợp thành sản phẩm du lịch
Qua những khái niệm trên ta thấy sản phẩm du lịch bao gồm cả yếu tố
hữu hình và vô hình, có hai loại sản phẩm du lịch cơ bản:
• Sản phẩm du lịch hữu hình, tồn tại ở dạng vật thể: các ñồ lưu niệm,
các món ăn, ñồ uống khách sử dụng trong nhà hàng... sản phẩm dạng này
chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong sản phẩm du lịch nói chung.
• Sản phẩm du lịch vô hình, tồn tại ở dạng phi vật thể và chỉ có thể
biết ñược thông qua cảm nhận của khách du lịch, bao gồm: dịch vụ vận
chuyển; dịch vụ lưu trú và các dịch vụ bổ sung ở các cơ sở lưu trú; các dịch
vụ của các tổ chức du lịch; dịch vụ tham quan, giải trí công cộng ở các cơ sở
du lịch; dịch vụ lưu trú chữa bệnh và các dịch vụ tắm nghỉ gắn liền với nó; các
dịch vụ của các cơ sở thể thao; các dịch vụ vận tải du lịch; các dịch vụ và hàng
hoá ñược bán ở cơ sở (hàng tiêu dùng và ñồ lưu niệm); …
Sản phẩm du lịch có thể là sản phẩm ñơn lẻ hoặc có thể là sản phẩm
tổng hợp, do một ñơn vị cung ứng trọn gói hay do nhiều ñơn vị kinh doanh
cùng tham gia cung ứng.
Sản phẩm ñơn lẻ là sản phẩm do các nhà cung ứng ñưa ra nhằm thỏa
mãn một nhu cầu cụ thể của khách hàng. Các nhà cung ứng có thể là khách
sạn, nhà hàng, hãng vận chuyển… Tuy nhiên, người ñi du lịch không chỉ ñể
thỏa mãn bởi một dịch vụ mà phải ñược thỏa mãn nhiều nhu cầu do nhiều sản
Tính mau hỏng và không dự trữ ñược. Sản phẩm du lịch chủ yếu là
dịch vụ như dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú, ăn uống… do ñó, không thể
tồn kho, dự trữ ñược dẫn ñến tình trạng quá tải, không ñáp ứng ñược nhu cầu
của khách hàng khi lượng khách tập trung quá ñông vào một thời ñiểm.
Tiêu dùng sản phẩm du lịch mang tính thời vụ. Thông thường không
diễn ra ñều ñặn mà có thể chỉ tập trung vào một thời ñiểm nhất ñịnh như cuối
tuần, trong ngày, trong mùa... ñây là một trong những khó khăn lớn cho việc
tổ chức hoạt ñộng kinh doanh.
2.1.1.4 Chất lượng dịch vụ du lịch
Du lịch ñược coi là một ngành kinh tế dịch vụ. Theo Tiêu chuẩn Việt
Nam và ISO – 9000, chất lượng dịch vụ là mức phù hợp của sản phẩm dịch
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
10
vụ thỏa mãn các yêu cầu ñề ra hoặc ñịnh trước của người mua, nhà cung ứng
phải ñịnh kỳ xem xét lại các yêu cầu chất lượng.
Chất lượng dịch vụ là một khái niệm trừu tượng, khó nắm bắt bởi các
ñặc tính riêng có của dịch vụ. Sự tiếp cận chất lượng ñược tạo ra trong quá
trình cung cấp dịch vụ, thường xảy ra trong sự gặp gỡ giữa khách hàng và
nhân viên giao tiếp.
Parasuraman A. ñã cho rằng sự thỏa mãn của khách hàng về dịch vụ
ñược ño lường bằng sự so sánh giữa dịch vụ cảm nhận và dịch vụ trông ñợi
của bản thân khách hàng (Parasuraman và cộng sự, 1988).
Sự hài lòng (S) = Sự cảm nhận (P) – Sự mong ñợi (E)
Mối quan hệ giữa ba yếu tố S, P, E có tính chất quyết ñịnh mọi vấn ñề
của dịch vụ, các biến số P, E ñều phụ thuộc rất nhiều vào phong tục, tập quán,
dân tộc, tôn giáo và tâm sinh lý, nhu cầu chủ quan của cá nhân khách hàng.
Chất lượng dịch vụ chính là sự thỏa mãn khách hàng ñược xác ñịnh bởi
thỏa mãn (P = E).
3. Chất lượng dịch vụ dưới
mức mong ñợi (P < E).
Sơ ñồ 2.2 Mô hình chất lượng dịch vụ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
11
Trong ñó, có 3 mức cảm nhận cơ bản về chất lượng dịch vụ:
- Chất lượng dịch vụ tốt: dịch vụ cảm nhận vượt mức trông ñợi của
khách hàng;
- Chất lượng dịch vụ thỏa mãn: dịch vụ cảm nhận phù hợp với mức trông
ñợi của khách hàng;
- Chất lượng dịch vụ tồi: dịch vụ cảm nhận dưới mức trông ñợi của
khách hàng.
Như vậy, có thể khái quát lại chất lượng dịch vụ du lịch chính là sự
phù hợp của dịch vụ của các nhà cung ứng dịch vụ du lịch nhằm làm thỏa
mãn các yêu cầu của du khách thuộc thị trường mục tiêu. Chú ý, chất lượng
dịch vụ của mỗi nhà cung ứng cần thỏa mãn yêu cầu của du khách thuộc thị
trường mục tiêu chứ không phải với mọi thị trường.
* Các cách ñánh giá chất lượng dịch vụ du lịch
Chất lượng dịch vụ du lịch ñược ñánh giá dựa vào một số tiêu thức cơ
bản sau:
- Sự ña dạng của các loại hình dịch vụ, sự ña dạng về số lượng, chủng
loại nhiều hay ít của hệ thống các dịch vụ cung cấp. Sự ña dạng ñảm bảo
mang lại cho du khách nhiều cơ hội lựa chọn;
- Chất lượng của các ñiều kiện thực hiện dịch vụ là yếu tố thuộc về vật
chất kỹ thuật, bao gồm: chất lượng của các trang thiết bị, sự ñồng bộ, tổ chức
hàng và cung cấp dịch vụ nhanh chóng. Nhân viên sẵn sàng giúp ñỡ khách
hàng một cách tích cực và cung cấp dịch vụ một cách hăng hái. Trong trường
hợp dịch vụ sai hỏng, khả năng khôi phục nhanh chóng có thể tạo ra cảm nhận
tích cực về chất lượng.
- Sự ñảm bảo: Sự hiểu biết ñúng ñắn, tay nghề thành thạo và thái ñộ lịch
sự cùng với khả năng thể hiện sự chân thực và tự tin tạo lòng tin cho khách hàng.
- Lòng thông cảm: Sự lo lắng, chăm sóc quan tâm chung và tới từng cá
nhân khách hàng. Sự ñồng cảm bao gồm cả khả năng tiếp cận và nỗ lực tìm
hiểu nhu cầu của khách hàng.
- Yếu tố hữu hình: Các phương tiện vật chất, trang thiết bị, con người và
các phương tiện thông tin.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
13
* Chất lượng chức năng và chất lượng do cảm giác con người
- Chất lượng chức năng: Nhận ñược cái gì?
- Chất lượng do cảm giác con người: Nhận như thế nào?
2.1.2 Các ñặc trưng của du lịch sinh thái
Các ñịnh nghĩa nêu trên ñã ñề cập ñến DLST dưới nhiều giác ñộ và
phạm vi khác nhau. Tuy nhiên, ñều thống nhất ở một số ñặc trưng cơ bản
của DLST ñó là:
- Thứ nhất: DLST là loại hình dựa vào thiên nhiên; du khách tìm ñến
các ñiểm tài nguyên thiên nhiên (TNTN) (các vườn quốc gia, khu bảo tồn,
các TNTN khác...) ñể tìm hiểu, ñể ñược trở về sống hòa mình với thiên nhiên.
- Thứ hai: Hoạt ñộng DLST ñem lại lợi ích về kinh tế xã hội cho cộng
ñồng; góp phần nâng cao thu nhập, xóa ñói giảm nghèo, tạo thêm công ăn
việc làm cho người dân ñịa phương; ñóng góp vào sự tiến bộ, chăm sóc sức
khỏe và phúc lợi công cộng cho cư dân nơi có tổ chức các loại hình hay