Giáo trình Kế toán tài chính 1 (Giáo trình đào tạo từ xa): Phần 2 - Pdf 31

Nợ TK 154: Giá thực tế vật liệu xuất chế biến
Có TK 152, 153: Giá thực tế
- Các chi phí liên quan đến việc thuê ngoài gia công, chế biến (chi phí
thuê gia công, chế biến, chi phí vận chuyển, bốc dỡ...)
Nợ TK 154: Chi phí liên quan đến thuê ngoài gia công chế biến
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ nếu có
Có TK 331, 334, 338, 111, 112...
e. Trường hợp kiểm nhận phát hiện thiếu vật tư
- Khi nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153, 156: Giá mua không có thuế GTGT của số thực nhập
kho
Nợ TK 138(1381): Trị giá số thiếu (không có thuế GTGT)
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT theo hoá đơn
Có TK 331: Trị giá thanh toán theo hoá đơn
- Khi xử lý:
+ Nếu người bán giao tiếp số hàng còn thiếu
Nợ TK 152, 153, 156: Người bán giao tiếp số thiếu chưa có thuế GTGT
Có TK 138(1381): Xử lý số thiếu
+ Nếu người bán không còn hàng
Nợ TK 331: Ghi giảm số tiền phải trả người bán
Có TK 138(1381): Xử lý số thiếu
Có TK 133(1331): Thuế GTGT của số hàng thiếu


+ Nếu thiếu không xác định được nguyên nhân
Nợ TK 632: Số thiếu không rõ nguyên nhân
Có TK 138(1381): Xử lý số thiếu
Có TK 133(1331): Thuế GTGT
f. Giảm trong một số trường hợp khác
Vật liệu giảm trong một số trường hợp khác như: giảm do cho
vay tạm thời, nhượng bán, trả lương, trả thưởng, biếu, tặng…

công cụ, dụng cụ tham gia vào hoạt động SXKD trên một năm tài chính.
- Phản ánh toàn bộ giá trị xuất dùng
Nợ TK 242: Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 153(1531)
- Phân bổ 50% giá trị xuất dùng cho các đối tượng sử dụng công cụ, dụng
cụ
Nợ TK 6273, 6413, 6423...
Có TK 242: 50% giá trị xuất dùng
Khi báo hỏng, mất hoặc hết thời gian sử dụng
Nợ TK 138, 334, 111, 152...: Phế liệu thu hồi hoặc bồi thường


phận sử dụng báo hỏng số công cụ trên. Phế liệu thu hồi nhập kho là
600.000đ
* Tháng 7/N

* Tháng 8/N đến tháng 3/(N+1) không
ghi

a. Nợ TK 242: 16.000.000
Có TK 153(1531): 16.000.000
b. Nợ TK 642(6423): 8.000.000
Có TK 242: 8.000.000

* Tháng 4/(N+1) khi báo hỏng
Nợ TK 642(6423):7.400.000
Nợ TK 152: 600.000
Có TK 242:8.000.000

* Phương pháp phân bổ nhiều lần (phân bổ dần)


Nợ TK 627(6273): 15.000.000

Có TK 153: 60.000.000
b. Nợ TK 627(6273): 15.000.000
Có TK 242: 15.000.000
* Năm (N+1)

Có TK 242: 15.000.000
*Năm (N+3) khi báo hỏng
Nợ TK 627(6273):14.400.000
Nợ TK 111: 600.000

Nợ TK 627(6273): 15.000.000

Có TK 242:15.000.000

Có TK 242: 15.000.000
Trường hợp xuất dùng bao bì luân chuyển
Kế toán phản ánh toàn bộ giá trị bao bì luân chuyển vào chi phí
trả trước
Nợ TK 142, 242
Có TK 153(1532)
- Phân bổ giá trị hao mòn của bao bì luân chuyển vào chi phí
Nợ TK 152: Tính vào giá thực tế vật tư mua ngoài
Nợ TK 641: Tính vào chi phí bán hàng


Trường hợp xuất dùng đồ dùng cho thuê
- Khi xuất kho công cụ dụng cụ cho thuê, căn cứ vào chứng từ kế toán ghi

hàng tồn kho
đầu kỳ

Tổng trị giá
+

hàng nhập kho
trong kỳ

Trị giá
-

hàng tồn kho
cuối kỳ

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của vật tư, hàng
hóa (Nhập kho, xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế
toán hàng tồn kho. Giá trị của vật tư, hàng hóa mua và nhập kho trong kỳ
được theo dõi, phản ánh trên một tài khoản kế toán riêng (Tài khoản 611
“Mua hàng”).
Công tác kiểm kê vật tư, hàng hóa được tiến hành cuối mỗi kỳ kế
toán để xác định trị giá vật tư, hàng hóa tồn kho thực tế, trị giá vật tư,
hàng hóa xuất kho trong kỳ (Tiêu dùng cho sản xuất hoặc xuất bán) làm
căn cứ ghi sổ kế toán của Tài khoản 611 “Mua hàng”.
Như vậy, khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản
kế toán hàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán (để kết chuyển số dư
đầu kỳ) và cuối kỳ kế toán (để phản ánh giá trị thực tế hàng tồn kho cuối
kỳ).
Phương pháp kiểm kê định kỳ thường áp dụng ở các đơn vị có nhiều
chủng loại hàng hóa, vật tư với quy cách, mẫu mã rất khác nhau, giá trị

Giá thực tế công cụ, dụng cụ tồn Kết chuyển giá thực tế công cụ,
kho cuối kỳ
dụng cụ tồn kho đầu kỳ
SDCK: Giá thực tế công cụ, dụng


Kết cấu TK 151
TK 151
Giá thực tế hàng đang đi đường Kết chuyển giá thực tế hàng đang
cuối kỳ
đi đường đầu kỳ
SDCK: Giá thực tế hàng đang đi
đường
3.5.2. Phương pháp hạch toán
- Đầu kỳ, căn cứ giá vật tư, hàng hoá hiện có được phản ánh trên TK 151,
152, 153 để kết chuyển sang TK 6111
Nợ TK 6111
Có TK 151, 152, 153
- Trong kỳ, mọi nghiệp vụ nhập vật tư được phản ánh
Nợ TK 6111: Trị giá vật tư hàng hoá nhập
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331...
- Nếu được bên bán giảm giá cho số vật tư hàng hoá đã mua, kế toán sẽ
ghi
Nợ TK 331, 111, 112... Tổng giá thanh toán
Có TK 133(1331): Thuế GTGT đầu vào tương ứng
Có TK 611(6111): Giá mua chưa có thuế GTGT
- Số chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng
Nợ TK 111, 112, 331...


I. Tồn kho đầu kỳ
- Vật liệu: 100.000
- Vật liệu đang đi đường: 65.000
- Công cụ dụng cụ: 43.000
II. Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1. Mua vật liệu của công ty K về nhập kho, giá mua bao gồm cả thuế
GTGT 10% là 275.000 chưa thanh toán cho công ty K.
2. Thanh toán toán bộ tiền hàng cho công ty K bằng chuyển khoản. Chiết
khấu thanh toán được hưởng là 1% đã nhận bằng tiền mặt.
III. Kiểm kê cuối kỳ
- Vật liệu: 60.000
- Vật liệu đang đi đường: 35.000
- Công cụ dụng cụ: 32.000
Yêu cầu:
1. Xác định giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng trong kỳ
2. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Cho biết vật liệu xuất dùng
trong kỳ dùng trực tiếp để chế tạo sản phẩm. Công cụ dụng cụ xuất dùng


- Công cụ dụng cụ: 43.000 - 32.000 = 11.000
Yêu cầu 2. Định khoản
* Đầu kỳ
a. Nợ TK 611(6111-VL): * Cuối kỳ
100.000
a. Nợ TK 152: 60.000
Có TK 152: 100.000
Có TK 611(6111-VL): 60.000
b. Nợ TK 611(6111-VL): 65.000
b. Nợ TK 151: 35.000
Có TK 151: 65.000

3.6.1.1. Kiểm kê


Việc kiểm kê vật tư hàng hoá được thực hiện là nhằm ngăn ngừa những
hiện tượng tiêu cực và xử lý kịp thời những vật tư hàng hoá thiếu hụt,
kém, mất phẩm chất.
Kiểm kê thường được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Kiểm kê định kỳ (cuối kỳ, cuối năm) trước khi lập báo cáo tài chính
- Chia, tách, hợp nhất, sát nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động
hoặc mua bán khoán, cho thuê doanh nghiệp
- Chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp
- Xảy ra hoả hoạn, lũ lụt và các thiệt hại bất thường
3.6.1.2. Đánh giá lại
Đánh giá lại nhằm xác định giá trị hợp lý của vật tư hàng hoá tại thời
điểm đánh giá lại.
Đánh giá lại vật tư hàng hoá thường được thực hiện trong trường hợp:
- Đem vật tư hàng hoá đi góp vốn liên doanh.
- Khi có quyết định của Nhà nước nhằm bảo toàn vốn kinh doanh khi có
sự biến động lớn về giá cả.
- Khi chia tách, hợp nhất, sát nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động
hoặc mua bán khoán cho thuê doanh nghiệp.
- Khi chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp.
Khi đánh giá lại vật tư hàng hoá phải thành lập hội đồng hoặc ban đánh
giá. Sau khi đánh giá phải lập biên bản đánh giá lại vật tư hàng hoá.
Chênh lệch đánh giá lại giá trị ghi trên sổ kế toán được phản ánh qua TK
412 "Chênh lệch đánh giá lại tài sản".


nguyên nhân, kế toán ghi
Nợ TK 152, 153

nguyên vật liệu trong doanh nghiệp?
Câu 2: Tính giá thực tế vật liệu xuất kho sử dụng những phương pháp
nào? Trình bày ưu, nhược điểm của từng phương pháp? Hãy cho ví dụ
minh họa cho từng phương pháp?
Câu 3: Trình bày trình tự và cách thức hạch toán chi tiết vật liệu theo
phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và
phương pháp sổ số dư? Cho biết ưu, nhược điểm của từng phương pháp?
Câu 4: Trình bày nội dung, kết cấu các tài khoản sử dụng và phương
pháp kế toán vật tư, hàng hoá theo phương pháp kiểm kê định kỳ?
Câu 5: Hãy nêu nội dung và điều kiện vận dụng các phương pháp phân
bổ công cụ, dụng cụ xuất dùng trường hợp kế toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên? Trình bày phương pháp hạch toán và
lấy ví dụ minh hoạ trong mỗi trường hợp trên?


sử dụng những chứng từ và tài khoản chủ yếu nào? Trình bày nội dung,
kết cấu các tài khoản đó?
Câu 9: Trình bày phương pháp hạch toán các nghiệp vụ có liên quan đến
kiểm kê vật tư theo phương pháp kê khai thường xuyên (vật tư thừa, thiếu
và cách xử lý)?
Câu 10: Trình bày nội dung kế toán tổng hợp biến động tăng, giảm vật tư
theo phương pháp kiểm kê định kỳ? Lấy ví dụ minh họa?

3.7.2. Bài tập ứng dụng
Bài số 1
Tài liệu về vật liệu X tại một doanh nghiệp trong tháng 2/N:
I. Tồn kho đầu tháng: 6.000m, đơn giá 10.000đ/m.
II. Trong tháng 2/N, vật liệu X biến động như sau:
1. Ngày 3: Xuất 2.000m để sản xuất sản phẩm.
2. Ngày 6: Xuất 1.000m cho nhu cầu chung ở phân xưởng.

I. Tình hình tồn kho vật liệu, dụng cụ đầu tháng:
Loại vật tư

Số lượng (kg, chiếc)

Giá đơn vị thực tế


II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng
1. Ngày 3: Thu mua nhập kho 100.000 kg vật liệu chính theo giá chưa có
thuế GTGT 10% là 10.200 đ/kg, thuế GTGT 1.020 đ/kg, tiền hàng chưa
thanh toán cho công ty K. Các chi phí vận chuyển, bốc dỡ đã trả bằng tiền
mặt 5.250.000đ (cả thuế GTGT 5%).
2. Ngày 10: Xuất kho 80.000 kg vật liệu chính và 3.000 kg vật liệu phụ
cho sản xuất.
3. Ngày 12: Vay ngắn hạn ngân hàng để mua một số vật tư theo giá mua
có thuế GTGT 10% (hàng đã nhập kho) bao gồm:
+ 40.000 kg vật liệu chính, đơn giá 11.110đ/kg
+ 8.000 kg vật liệu phụ, đơn giá 5.500đ/kg
+ 200 chiếc dụng cụ sản xuất, đơn giá 112.200đ/c.
4. Ngày 15: Xuất kho vật tư cho sản xuất kinh doanh, cụ thể:
- Xuất 50.000 kg vật liệu chính để trực tiếp chế tạo sản phẩm và 20.000
kg vật liệu chính để góp vốn tham gia liên doanh đồng kiểm soát với công
ty Y. Giá trị vốn góp được ghi nhận 220.000.000đ tương ứng 50% quyền
kiểm soát.
- Xuất vật liệu phụ trực tiếp sản xuất sản phẩm 5.000 kg, cho nhu cầu
khác ở phân xưởng sản xuất 500 kg, cho quản lý doanh nghiệp 500 kg.
- Xuất công cụ nhỏ cho sản xuất 200 chiếc, dự tính phân bổ 2 lần.
5. Ngày 20: Xuất dùng 30 công cụ dùng cho quản lý doanh nghiệp và 30
công cụ cho bán hàng (thuộc loại phân bổ 1 lần).

GTGT 141.750, thuế GTGT được khấu trừ 5%, tổng giá thanh toán
148.837,5 chưa trả tiền cho công ty TH.
3. Phiếu chi số 116 ngày 11/6: Chi tiền mặt trả tiền bốc dỡ vật liệu chính
A của lần nhập kho ngày 10/6, số tiền 450.
4. Ngày 15/6: Nhập kho vật liệu chính B, theo phiếu nhập kho số 136
ngày 15/6, số lượng vật liệu chính B nhập kho 15.000kg do đơn vị D góp
vốn liên doanh, đơn giá vật liệu chính B do hội đồng liên doanh đánh giá
là 11,5/kg, thành tiền 172.500.
5. Ngày 23/6: Nhận được hoá đơn GTGT số 000334 ngày 23/6/N của
công ty Z về việc mua 2.000 chiếc dụng cụ X, tổng giá mua chưa có thuế
GTGT 29.000, thuế GTGT được khấu trừ 5% chưa trả tiền cho người bán.
6. Công ty đã trả nợ cho các nhà cung cấp vật tư theo các chứng từ sau:
- Phiếu chi tiền mặt số 123 ngày 25/6 trả xong nợ cho công ty H, số tiền
22.000.
- Giấy báo Nợ số 801 ngày 25/6: thanh toán bằng chuyển khoản cho công
ty L, số tiền 15.750 (thanh toán cho hoá đơn GTGT số 000153 ngày
15//N)
- Giấy báo Nợ số 802 ngày 26/6: thanh toán bằng chuyển khoản cho công
ty Z, số tiền 30.450 (thanh toán cho hoá đơn GTGT số 000334 ngày
23/6/N).
Yêu cầu


vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự
trữ trong tháng 3/N có các tài liệu sau (đơn vị 1.000đ)
I. Số dư ngày 1/3/N một số TK:
- TK 152: 688.800, trong đó vật liệu X: 551.800, số lượng 520
vật liệu Y: 137.000, số lượng 250
- TK 153: 17.800 (chi tiết công cụ dụng cụ D, số lượng 300)
II. Trong tháng 3/N có các nghiệp vụ phát sinh sau:

xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 5/N có tài
liệu sau (đơn vị tính 1.000đ)
I. Số dư ngày 1/5/N một số TK:
- TK 331(dư Có): 144.500, trong đó:
+ Công ty A: 152.000 (dư Có)
+ Công ty B: 27.500 (dư Có)
+ Công ty C: 35.000 (dư Nợ)
- TK 152: 175.000
- TK 151: 25.000 (Hoá đơn GTGT số 002015 ngày 26/4 của công ty B,
giá chưa có thuế GTGT là 25.000, thuế GTGT 10%)


2. Ngày 5/5: Nhập kho nguyên vật liệu mua của công ty B theo hoá đơn
GTGT số 002015 ngày 26/4 đã nhận từ tháng trước (phiếu nhập kho số
NK02/5)
3. Ngày 7/5: Nhập kho nguyên vật liệu mua của đơn vị T theo hoá đơn
GTGT số 005124 ngày 29/4: giá chưa thuế là 50.000, thuế GTGT 10%
(phiếu nhập kho số NK03/5)
4. Ngày 10/5: Nhập kho nguyên vật liệu mua của công ty A theo hoá đơn
GTGT số 001387 ngày 8/5: giá chưa có thuế là 40.000, thuế GTGT 10%
(phiếu nhập kho số NK04/5)
5. Ngày 12/5: Giấy báo Nợ số 289 của ngân hàng thanh toán cho đơn vị T
tiền hàng của hoá đơn GTGT số 005124 ngày 29/4 sau khi trừ chiết khấu
thanh toán 1% trên số tiền thanh toán.
6. Ngày 15/5: Nhập kho nguyên vật liệu mua của công ty C theo hoá đơn
GTGT số 005233 ngày 15/5: giá mua chưa có thuế GTGT là 120.000,
thuế GTGT 10% (phiếu nhập kho số NK05/5)
7. Ngày 18/5: Nhận được công văn của công ty C chấp thuận đề nghị của
doanh nghiệp giảm giá 10% trị giá số hàng mua ngày 15/5 do không đúng
quy cách (tính theo giá thanh toán).

toán)
- Kế toán tổng hợp vật tư theo hai phương pháp: kê khai thường
xuyên và kiểm kê định kỳ (chứng từ, tài khoản sử dụng và phương pháp
hạch toán tăng giảm)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status