Giáo trình Kiểm toán tài chính (Giáo trình đào tạo từ xa): Phần 2 - Pdf 31

TÓM TẮT CHƯƠNG IV
Nợ phải thu là số tiền còn phải thu của khách hàng hoặc các đối tượng
khác. Nợ phải thu bao gồm các khoản phải thu của khách hàng, ứng trước cho người
bán, phải thu nội bộ và các khoản phải thu khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị
ghi sổ trừ đi các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi. Dự phòng nợ phải thu khó đòi
được lập cho các khoản phải thu quá hạn hoặc các khoản còn trong hạn nhưng khách
nợ không còn khả năng thanh toán. Có nhiều sai phạm thường gặp khi kiểm toán khoản
mục nợ phải thu. Mục tiêu kiểm toán nợ phải thu gồm mục tiêu có thật, đầy đủ, đánh
giá, trình bày và công bố. Để phát hiện ra các sai phạm trong các khoản mục nợ phải
thu kiểm toán viên phải tím hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ, thực hiện các thử
nghiệm kiểm soát và thực hiện thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục nợ phải thu
CHƯƠNG V: KIỂM TOÁN DOANH THU, THU NHẬP

Mục tiêu chương: Sau khi nghiên cứu chương, người đọc có thể hiểu được mục
tiêu kiểm toán doanh thu, thu nhập, các sai phạm thường gặp khi kiểm toán khoản mục
này, quy trình kiểm toán doanh thu, thu nhập
Nội dung của chương tập trung làm rõ những vấn đề sau:
- Đặc điểm doanh thu, thu nhập
- Mục tiêu kiểm toán doanh thu, thu nhập
- Nội dung kiểm toán doanh thu, thu nhập: tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ, thực
hiện thử nghiệm kiểm soát, thực hiện thử nghiệm cơ bản đối với doanh thu, thu nhập
5.1 Đặc điểm của doanh thu, thu nhập
Theo chuẩn mực kế toán Việt nam số 14- “Doanh thu và thu nhập khác”, định
nghĩa:
“Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu gồm có doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh
thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia (doanh thu hoạt động tài
chính)
Thu nhập khác: là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu ngoài các hoạt

lợi nhuận được chia là số tiền lợi nhuận được phân phối từ việc nắm giữ cổ phiếu hoặc
góp vốn
Các khoản mục doanh thu và thu nhập có đặc điểm là chúng có mối quan hệ
chặt chẽ với những khoản mục trên bảng cân đối kế toán. Do đó nhiều nội dung của
doanh thu và thu nhập đã được tiến hành kiểm tra ngay trong quá trình kiểm toán các
khoản mục khác của bảng cân đối kế toán, chẳng hạn như: kiểm toán doanh thu trong
kỳ gắn liền với kiểm toán tiền và nợ phải thu, kiểm toán thu nhập khác cũng gắn với
kiểm toán tiền và nợ phải thu
Những sai phạm thường gặp khi kiểm toán doanh thu và thu nhập khác:
Đã ghi sổ doanh thu nhưng thực tế chưa giao hàng
Có những khách hàng giả
Tính toán doanh thu không đúng
Các nghiệp vụ tiêu thụ không được ghi sổ đầy đủ
Các nghiệp vụ tiêu thụ không được ghi sổ đúng kỳ

59


Các khoản thu nhập khác phản ánh không đúng tài khoản
5.2 Mục tiêu kiểm toán doanh thu và thu nhập khác
Hiện hữu: khoản doanh thu và thu nhập phản ánh trên báo cáo và sổ sách kế
toán thực sự tồn tại trong thực tế, các nghiệp vụ bán hàng, nghiệp vụ về doanh thu tài
chính, thu nhập khác được ghi nhận thì phát sinh trong thực tế
Đầy đủ: mọi nghiệp vụ bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác phát sinh
trong thực tế thì được ghi sổ đầy đủ
Tính toán: Các khoản doanh thu và thu nhập được tính toán đúng đắn
Trình bày và công bố: Doanh thu và thu nhập được trình bày đúng đắn trên các
khoản mục của BCTC
5.3 Nội dung kiểm toán doanh thu và thu nhập
5.3.1 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát đối với

tư, doanh thu khác…Phân loại doanh thu theo đối tượng khách hàng như doanh thu
bán cho các đơn vị trong tổng công ty, doanh thu bán qua các đại lý tiêu thụ, doanh thu
bán qua các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, doanh thu bán cho các đối tượng khách
hàng lớn, doanh thu bán cho các đối tượng khác. Kiểm tra việc tính toán trên bảng tổng
hợp, đối chiếu với sổ cái và báo cáo. Xem xét các trường hợp tăng hay giảm bất
thường
So sánh doanh thu của kỳ này với kỳ trước theo từng tháng, các biến động bất
thường cần được giải thích nguyên nhân
Tính lãi gộp của những mặt hàng, dịch vụ chủ yếu và so sánh với năm trước
Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
Kiểm tra tính có thật của của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nếu đơn vị có các khoản doanh thu nhỏ được ghi chép đồng thời giữa doanh thu
và giá vốn thì chọn mẫu từ các nghiệp vụ ghi nhận giá vốn rồi thực hiện kiểm tra tới
hoá đơn bán hàng, kiểm tra giá ghi trên hoá đơn tới bảng giá tại từng thời điểm theo
từng đối tượng khách hàng (đối với khách hàng là đơn vị thành viên trong tổng công ty
thì cần đối chiếu với các chính sách giá do Tổng công ty quy định), đối chiếu số tiền
trên hoá đơn với số tiền trên nhật ký bán hàng, đối chiếu số liệu trên nhật ký bán hàng
với số liệu trên sổ cái
Nếu việc ghi nhận giá vốn không được thực hiện đồng thời với việc ghi nhận
doanh thu thì chọn mẫu một số nghiệp vụ bán hàng từ chứng từ gốc ban đầu như hoá
đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho. Đối với những nghiệp vụ được chọn thực hiện các
thủ tục: kiểm tra giá ghi trên hoá đơn với bảng giá tại từng thời điểm, đối chiếu số tiền
trên hoá đơn với số tiền trên nhật ký bán hàng, đối chiếu số tiền trên nhật ký bán hàng
với số liệu trên sổ cái
Kiểm tra tính đầy đủ của việc ghi chép các khoản doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
Yêu cầu khách hàng cung cấp các quyển hoá đơn gốc, kiểm tra tính liên tục của
các quyển hoá đơn, xem xét xem có những hoá đơn nào không phải là hoá đơn huỷ mà
không được ghi nhận doanh thu không, các hoá đơn huỷ có được lưu đầy đủ các liên
không

độ kế toán hiện hành hay không. Theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt nam số 14
– “Doanh thu và thu nhập khác”, các khoản tiền lãi và tiền bản quyền được ghi vào
từng thời kỳ phát sinh; trong khi cổ tức và lợi nhuận được chia chỉ được ghi nhận khi
đơn vị được quyền nhận chúng.
Đối với các khoản tiền lãi cho vay, lãi về bán chứng khoán, lãi do chênh lệch tỷ
giá hối đoái của các nghiệp vụ về ngoại tệ phát sinh trong kỳ…kiểm toán viên kiểm tra
từ chứng từ của các nghiệp vụ tới sổ kế toán để xem đã được ghi sổ đầy đủ doanh thu
tài chính hay chưa
Kiểm tra việc tính toán
Nếu doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi được tính trên
cơ sở phân bổ doanh thu chưa thực hiện kiểm toán viên xem xét phương pháp tính toán
của đơn vị có nhất quán và phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hay không
c. Thực hiện thử nghiệm cơ bản đối với thu nhập khác
Kiểm tra tính có thật và đánh giá các khoản thu nhập khác

62


Kiểm tra các khoản thu nhập khác được phản ánh trên sổ sách thực tế có phát
sinh không, đã đủ điều kiện để ghi nhận hay chưa. Để kiểm tra, kiểm toán viên căn cứ
vào quy định sau của chuẩn mực kế toán Việt nam số 01 – Chuẩn mực chung, một
khoản thu nhập chỉ được ghi nhận khi thu được lợi ích kinh tế tương lai do tăng tài sản
hay giảm nợ phải trả và giá trị tăng thêm đó phải xác định được một cách đáng tin cậy.
Kiểm tra các khoản thu nhập khác phát sinh có được xác định đúng đắn hay
không
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG
I. Câu hỏi
1. Nêu đặc điểm kiểm toán khoản mục doanh thu và thu nhập khác?
2. Nêu những sai phạm có thể xẩy ra khi kiểm toán doanh thu và thu nhập khác?

vốn chủ sở hữu ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu. Có nhiều sai phạm có thể xẩy ra
khi kiểm toán doanh thu, thu nhập khác. Mục tiêu kiểm toán viên tập trung vào khi
kiểm toán doanh thu, thu nhập khác là mục tiêu đầy đủ, có thật và tính toán. Khi tiến
hành kiểm toán doanh thu, thu nhập khác kiểm toán viên phải tìm hiểu hệ thống kiểm
soát nội bộ đối với doanh thu, thu nhập khác; thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và
thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục này.
CHƯƠNG VI: KIỂM TOÁN CHI PHÍ

Mục tiêu chương: Trang bị cho học viên những nhận thức cơ bản về kiểm toán
chi phí, cũng như thực tiễn áp dụng kiểm toán chi phí tại các công ty kiểm toán.
Nội dung chương : Trọng tâm của chương cung cấp cho học viên cách tiếp cận
hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán về chi phí và những thủ tục kiểm
toán khi tiến hành kiểm toán chi phí cũng như tổng hợp kết quả kiểm toán chi phí trước
khi đưa ra ý kiến kiểm toán.
6.1. Đặc điểm của chi phí
Chi phí được xác định là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong
kỳ kế toán, dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát
sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu.
Các khoản chi phí được phát sinh một cách thường xuyên trong quá trình sản
xuất kinh doanh, nó luôn vận động, thay đổi trong quá trình tái sản xuất. Tính đa dạng
của nó luôn được biểu hiện cụ thể gắn liền với sự đa dạng phức tạp của các loại hình
sản xuất và sự phát triển không ngừng của các tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Để tiện cho việc đưa ra các quyết định kinh tế, người ta có thể phân loại chi phí
theo các tiêu thức khác nhau.
Phân loại theo hoạt động và công dụng kinh tế:
- Chi phí hoạt động chính và phụ: bao gồm các chi phí tạo ra doanh thu bán hàng của
hoạt động sản xuất kinh doanh:
+ Chi phí sản xuất:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp

thời, đầy đủ.
+ Kiêm tra việc tính và phân bổ chi phí một cách đúng đắn
+ Kiểm tra việc trình bày và công bố các chi phí trên báo cáo tài chính.

65


Căn cứ kiểm toán:
+ Quy định và việc thực hiện các quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chi phí
trong doanh nghiệp.
+Các chứng từ gốc: bảng lương, bảng phân bổ vật liệu, bảng tính và phân bổ khấu hao,
các bảng thanh lý, phiếu chi.....
+ Các sổ kế toán chi tiết và tổng hợp.
+ Tài liệu về định mức, kế hoạch...
+ Tài liệu, thông tin có liên quan.
6.3. Nội dung kiểm toán chi phí
6.3.1. Tìm hiểu kiểm soát nội bộ và đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát về chi phí
Chi phí là bộ phận quan trọng của báo cáo tài chính, liên quan tới nhiều khoản
mục khác trên các báo cáo tài chính như các khoản mục trên BCĐKT, BCKQKD,
BCLCTT.
-Bảng cân đối kế toán: Gián tiếp thông qua các chỉ tiêu: Lợi nhuận chưa phân phối,
TK331, 338, TK131,138, 111....,TK333.
-Báo cáo kết quả kinh doanh: Chỉ tiêu chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,
chi phí khác, chi phí tài chính, chỉ tiêu lợi nhuận, thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp...
-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Tiền chi trả lãi vay, chi dịch vụ, chi bằng tiền khác.....
Việc tính toán và đánh giá các khoản chi phí khá phức tạp, chi phí bán hàng và
chi phí quản lý doanh nghiệp được cầu thành từ nhiều bộ phận và liên quan đến nhiều
khoản mục khác: khấu hao, tiền lương, trích....; chi phí tài chính thường rơi vào lỗi tính
toán sai nhất là khi doanh nghiệp có những nghiệp vụ đầu tư liên doanh, chứng khoán;

6.3.3.1. Thực hiện thủ tục phân tích
Khi thực hiện các thủ tục phân tích kiểm toán viên thường sử dụng các kỹ thuật sau:
- So sánh chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp kỳ này với kỳ trước, với kế
hoạch, với số dự toán đã điều chỉnh. So sánh chi phí tài chính, chi phí khác giữa các
kỳ, các niên độ kế toán. Mọi sự biến động cần được xem xét tới nhân tố hợp lý và bất
hợp lý.
- So sánh tỷ trọng chi phí bán hàng trên doanh thu, chi phí quản lý doanh nghiệp trên
doanh thu. So sánh ước tính chi phí tài chính trên cơ sở tổng vốn vay.
- Xem xét sự biến động của từng khoản mục chi phí giữa các tháng trong năm.

67


- Lập bảng phân tích quan hệ đối ứng tài khoản và nhận dạng các quan hệ đôi ứng bất
thường, nội dung không rõ ràng.
Mục đích của việc thực hiện các thủ tục phân tích trên là để tìm ra những biến
động bất thường và những sai lệch thông tin để định hướng kiểm toán và sử dụng
phương pháp kiểm toán thích hợp.
6.3.3.2. Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
Khi tiến hành kiểm toán về chi phí, kiểm toán viên thường kết hợp các kết quả ở
các khoản mục khác, và thương quan tâm vào những ngiệp vụ có số tiền phát sinh lớn,
dễ có sai sót, những khoản chi phí có biến động bất thường.
- Đối chiếu giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết từng khoản chi phí
- Đối với các khoản chi phí có liên quan đến khoản mục khác cần đối chiếu kết quả với
các kiểm toán viên khác.
- Đối với các khoản chi phí biến động bất thường cần chọn mẫu để kiểm tra chứng từ
gốc phát sinh chi phí và kiểm tra việc tính toán, đánh giá, ghi sổ nghiệp vụ có đúng
không
- Đọc nội dung các khoản chi phí để xem xét chi phí có được phân loại đúng đắn
không.

toán chi phí thường tập trung vào mục tiêu có thật, tính giá, trình bày. Kiểm toán viên
áp dụng các thử nghiệm kiểm toán đối với chi phí để đạt được mục tiêu này

CHƯƠNG VII: KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

69


Mục tiêu chương: Trang bị cho học viên những nhận thức cơ bản về kiểm toán
tài sản cố định, cũng như thực tiễn áp dụng kiểm toán tài sản cố định tại các công ty
kiểm toán.
Nội dung chương : Trọng tâm của chương cung cấp cho học viên cách tiếp cận
hệ thống kiếm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán về tài sản cố định cũng như
những thủ tục kiểm toán áp dụng khi tiến hành kiểm toán tài sản cố đinh.
7.1. Đặc điểm tài sản cố định
Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài.
Tài sản cố định là một trong những bộ phận quan trọng của doanh nghiệp,
chiếm tỷ trọng lớn trên tổng tài sản của doanh nghiệp. Tùy thuộc vào lĩnh vực kinh
doanh của doanh nghiệp mà tỷ trọng có thể khác nhau, thường những doanh nghiệp sản
xuất thì tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn trong doanh nghiệp, doanh nghiệp thương
mại thì tỷ trọng tài sản là ít hơn do đặc thù kinh doanh là mua bán là chính. Trong quá
trình sử dụng, giá trị của tài sản được dịch chuyển dần dần vào chi phí bộ phận sử
dụng. TSCĐ trong doanh nghiệp cũng phản ánh năng lực sản xuất hiện có và trình độ
ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các hoạt động của đơn vị.
Ngoài việc đầu tư mua tài sản cố định hợp lý, trích khấu hao phù hợp thì vấn đề
quản lý tài sản, bảo dưỡng và các kế hoạch nâng cấp tài sản cũng cần được quan tâm
và phản ánh kịp thời thông tin lên báo cáo tài chính.
Để việc quản lý và cung cấp thông tin về tài sản kịp thời, trong doanh nghiệp tài
sản được phân theo nhiều cách khác nhau:
Theo tính chất của tài sản:

+ Tài khoản 2112 – Máy móc thiết bị.
+ Tài khoản 2113 – Phương tiện vận tải, truyền dẫn.
+ Tài khoản 2114 – Thiết bị, dụng cụ quản lý.
+ Tài khoản 2115 – Cây lâu năm,súc vật làm việc và cho sản phẩm.
+ Tài khoản 2118 – TSCĐ khác.
-Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một
lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham
gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất
sử dụng, chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả…

71


Tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình:
+ Tài khoản 2131 – Quyền sử dụng đất
+ Tài khoản 2132 – Quyền phát hành
+ Tài khoản 2133 – Bản quyền, bằng sáng chế
+ Tài khoản 2134 – Nhãn hiệu hàng hóa
+ Tài khoản 2135 – Phần mềm máy vi tính
+ Tài khoản 2136 – Giấy phép và giấy nhượng quyền
+ Tài khoản 2138 – TSCĐ vô hình khác.
- Tài sản cố định thuê tài chính: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của
công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn
mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng
thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính,
ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.
Tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê tài chính.
7.2. Mục tiêu kiểm toán tài sản cố định
Mục tiêu kiểm toán tài sản cố định phù hợp với mục đích chung kiểm toán báo
cáo tài chính là xác nhận về mức độ tin cậy của báo cáo tài chính được kiểm toán. Mục

các chứng từ liên quan đến quá trình vận chuyển, lắp đặt, sửa chữa tài sản cố định,
phiếu chi, giấy báo nợ, các biên bản thanh lý TSCĐ…
- Sổ sách kế toán tổng hợp, chi tiết liên quan đến tài sản cố định.
- Các báo cáo kế toán tổng hợp, chi tiết như: Báo cáo tăng giảm tài sản cố định, báo
cáo sửa chữa, …
7.3. Nội dung kiểm toán tài sản cố định.
7.3.1. Tìm hiểu kiểm soát nội bộ và đánh giá sơ bộ về tài sản cố định.
Việc kiểm toán TSCĐ thường được kiểm toán khác với kiểm toán tài sản lưu động với
các lý do

:

- Việc mua sắm đầu tư TSCĐ trong mỗi kỳ thường xảy ra rất ít.
- Số tiền của mỗi lần mua sắm, đầu tư tái sản cố định là một đại lượng xác định.
- TSCĐ có thể theo dõi và lưu giữ trên sổ kế toán trong một thời gian lâu dài.
Vì những khác biệt nói trên nên trọng tâm của kiểm toán TSCĐ là quá trình mua sắm,
đầu tư và giám sát TSCĐ trong kỳ kiểm toán chứ không phải là số dư trên tài khoản
được chuyển sang từ năm trước.

73


Chính vì vậy trong quá trình tìm hiểu kiểm soát nội bộ về tài sản cố định, kiểm toán
viên quan tâm đến những vấn đề sau:
- Xác định nhu cầu đầu tư và đưa ra quyết định đầu tư đối với tài sản cố định.
- Tổ chức tiếp nhận các tài sản cố định: Xem xét đơn vị tiếp nhận có nhận đúng TSCĐ
theo yêu cầu hay không. Việc bàn giao phải phù hợp với nhu cầu từng bộ phận.
- Tổ chức quản lý, bảo quản TSCĐ
- Tổ chức quản lý và ghi nhận TSCĐ vào hệ thống sổ sách kế toán.
- Tổ chức xem xét, phê chuẩn và xử lý các nghiệp vụ thanh lý, nhượng bán

tích kiểm toán viên sẽ phát hiện được những dấu hiệu bất thường từ đó có thể đưa ra
những nhận định về khả năng có thể có của các sai phạm.

Các Thủ Tục Phân Tích Kiểm Toán TSCĐ
Thủ Tục Phân Tích

Mục Đích

Tổng khấu hao lũy kế

Nhận định, tìm kiểu sai sót có
thể có khi tính số khấu hao

- So sánh tỷ suất

kỳ kiểm toán.
Tổng nguyên giá TSCĐ
Tổng chi phí sữa chữa lớn

Nhận định, tìm kiểu sai sót có
thể có khi tính số khấu hao

- So sánh tỷ suất

lũy kế (tài khoản 214) hao
Tổng nguyên giá TSCĐ

hoặc so sánh tổng chi phí sửa chữa lớn với các

mòn TSCĐ


76


b. Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
* Kiểm tra các nghiệp vụ tăng TSCĐ trong năm kiểm toán.
Việc ghi sổ một cách đúng đắn các nghiệp vụ tăng TSCĐ có tác động và ảnh hưởng
lâu dài đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Việc quên không ghi sổ hoặc ghi sổ sai
giá trị một TSCĐ tăng lên trong kỳ có ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán cho đến khi
thanh lý, nhượng bán... Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thì bị ảnh
hưởng cho tới khi TSCĐ đó được khấu hao hết. Việc kiểm tra các nghiệp vụ tăng
TSCĐ trong kỳ thường được chú trọng vào các khoản đầu tư XDCB đã hoàn thành,
các nghiệp vụ mua sắm TSCĐ trong kỳ và thường được kết hợp với các khảo sát chi
tiết số dư các trường hợp tăng TSCĐ.
Các mục tiêu kiểm toán và các khảo sát chi tiết số dư các tài khoản TSCĐ hữu
hình (TK 211) TSCĐ vô hình (TK 213) và tài khoản TSCĐ thuê tài chính (TK 212)
được khái quát trong bảng sau:
Các Khảo Sát Chi Tiết Số Dư Tài Khoản
Mục đích kiểm toán

Các khảo sát chi tiết số dư tài

Những vấn đề cần lưu

khoản TSCĐ

ý

1
- Các nghiệp vụ tăng

TSCĐ tăng của năm trước.

77


Các mục tiêu cụ thể

- Đối chiếu số tổng cộng với sổ cái - Các cuộc khảo sát

- Nguyên giá TSCĐ tổng hợp

này cần được cân

tăng được ghi chép - Cộng tổng bảng liệt kê mua sắm, nhắc tùy thuộc mức
chính xác

đầu tư, nhập, cấp phát…

rủi ro kiểm soát của

-Đối chiếu với từng trường hợp khoản
tăng với sổ chi tiết TSCĐ

mục

trong báo

TSCĐ
cáo


hiện trường hợp quên ghi sổ TSCĐ toán TSCĐ.
hoặc ghi TSCD thành tài sản lưu
động và chi phí SXKD.
- Kiểm tra lại các hợp đồng thuê tài
sàn và hợp đồng thuê nhà.

- Các TSCĐ tăng và - Kiểm tra các hóa đơn của người - Không cần chú ý
đã ghi sổ các tài khoản bán, các chứng từ pháp lý khác về nhiều đến máy móc,
TSCĐ

trong

bảng tăng TSCĐ.

thiết bị sản xuất.

78


CĐKT đều thuộc sở - Kiểm tra các điều khoản của hợp - Cần kiểm tra thường
hữu của doanh nghiệp đồng thuê TSCĐ tài chính.

xuyên đối với đất đai

hoặc doanh nghiệp có - Xem xét các TSCĐ vô hình có và nhà xưởng chủ yếu
quyền kiểm soát, sủ được hình thành bằng tiền của và TSCĐ vô hình.
dụng lâu dài.

doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp
có phải bỏ chi phí để có TSCĐ đó

tăng

- Các trường hợp tăng - Kiểm tra các nghiệp vụ tăng TSCĐ và cách tính
TSCĐ được ghi sổ TSCĐ vào gần ngày lập bảng cân giá TSCĐ.
đúng kỳ.

đối kế toán để kiểm tra việc ghi sổ - Thường được tiến
có đúng niên độ không.

hành như một phần
của khảo sát thời hạn
tính các khoản phải
trả.

79


Kiểm tra việc ghi sổ TSCĐ có đúng với cách phân loại TSCĐ và TSLĐ hay không
cũng là một nội dung quan trọng của kiểm toán TSCĐ. Trong thực tế, các sai sót của
doanh nghiệp thường xảy ra là:
-

Ghi chép TSCĐ thành công cụ dụng cụ hoặc ngược lại.

-

Ghi chép các TSCĐ vô hình (chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí ngiên cứu
phát triển…) vào chi phí trả trước hoặc ngược lại.

-



+ Giá bán, thanh lý, giá trị góp vốn được thỏa thuận và chấp nhận của các bên
tham gia liên doanh, liên kết…
Sau khi đã lập bảng liệt kê nói trên, cần phải cộng các chỉ tiêu (giá trị) của bảng và
đối chiếu các số liệu trên bảng liệt kê này với các nhiệm vụ giảm TSCĐ đã ghi sổ và
đối chiếu mức khấu hao tích lũy; giá trị còn lại của TSCĐ; chi phí và thu nhập có liên
quan đến giảm TSCĐ trong sổ chi tiết TSCĐ.
Để phát hiện các trường hợp giảm TSCĐ chưa được ghi sổ hoặc ghi sổ không đúng,
có thể áp dụng các thủ tục và biện pháp kiểm tra là:
+ Xem xét lại liệu TSCĐ mới xây dựng, mua sắm…có thay thế cho các TSCĐ cũ
đang sử dụng hay không.
+ Phân tích thu nhập thu nhập và lãi của các nghiệp vụ thanh lý, nhượng bán
TSCĐ này.
+ Xem xét quá trình bổ sung TSCĐ, quá trình sử dụng TSCĐ để tính toán lại
mức hao mòn của từng tài sản.
+ Thực hiện các cuộc thảo luận, phỏng vấn với cán bộ quản lý và cán bộ nghiệp
vụ về cách thức định giá bán, giá thanh lý TSCĐ hoặc thỏa thuận giá trị góp vốn của
tài sản giữa các bên tham gia liên doanh.
+ Kiểm tra các chứng từ giảm TSCĐ (biên bản giao nhận TSCĐ, hóa đơn bán tài
sản, hợp đồng cho thuê tài sản, hợp đồng hợp tác kinh doanh …)
+ So sánh mức khấu hao tích lũy và chi phí liên quan đến các nghiệp vụ giảm
TSCĐ trong sổ chi tiết và các bút toán nhật ký.
+ Tính toán lại số lãi (hoặc lỗ) về thanh lý, nhượng bán TSCĐ để so sánh số liệu
trên sổ kế toán.
* Kiểm tra chi tiết số dư các tài khoản tài sản cố định.
- Đối với số dư đầu kỳ:
Nếu báo cáo tài chính năm trước cũng do KTV kiểm toán thì không cần thiết xem
xét, kiểm tra lại số dư dầu kỳ, kể cả nghiệp vụ tăng TSCĐ ở niên độ trước và cách tính
giá đối với từng trường hợp tăng TSCĐ vì chúng đã đựơc kiểm tra ở năm trước.

Quá trình và kết quả tính toán khấu hao TSCĐ có chính xác hay không.

Những trọng điểm cần xem xét, kiểm tra là:
+ Phạm vi các TSCĐ phải tính khấu hao: theo quy định hiện hành.
+ Phương pháp tính khấu hao áp dụng ở doanh nghiệp và tính nhất quán của chính
sách khấu hao.
Đồng thời với việc kiểm tra mức trích khấu hao TSC, cần phải kiểm tra tính hợp lý
của việc phân bổ khấu hao TSCĐ cho các đối tượng liên quan.

82



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status