Giáo trình Kiểm toán tài chính (Giáo trình đào tạo từ xa): Phần 1 - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TỪ XA - QUAN HỆ DOANH NGHIỆP
THS.ĐẶNG THÚY ANH

===  ===

KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH

VINH, NĂM 2011
=  =

1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TỪ XA - QUAN HỆ DOANH NGHIỆP
THS.ĐẶNG THÚY ANH

===  ===

KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH
(Giáo trình đào tạo từ xa)

VINH, NĂM 2011
=  =

2


LỜI MỞ ĐẦU
Kiểm toán tài chính là lĩnh vực kiểm toán chủ yếu của các doanh nghiệp

3


BCĐKT
BCKQKD
BCLCTT
BCTC
BTC
CĐKT
HTKSNB
GTGT
KTV
TK
TSCĐ
TNHH
TGNH
TNDN
SXKD
VNĐ
XDCB

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo tài chính
Bộ Tài chính
Cân đối kế toán
Hệ thống kiểm soát nội bộ
Giá trị gia tăng

kế toán bởi các kế toán viên công cộng”. Kiểm toán tài chính là việc kiểm tra và xác
nhận về tính trung thực và hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán và báo cáo tài chính
(BCTC) của đơn vị, phục vụ đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin trên BCTC của
đơn vị.
Đối tượng thường xuyên và chủ yếu của kiểm toán tài chính là các báo cáo tài
chính. Chính vì thế kiểm toán tài chính còn được gọi là kiểm toán báo cáo tài chính.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt nam số 200, điểm 04 đã định nghĩa báo cáo tài chính
như sau: “ Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế
toán hiện hành (hoặc được chấp nhận) phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu
của đơn vị”
BCTC ở các đơn vị kinh doanh bao gồm các báo cáo sau:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh BCTC
BCTC ở đơn vị kinh doanh là những báo cáo được tổng hợp số liệu từ các sổ kế
toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp, phản ánh có hệ thống tình hình tài sản,
nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình và hiệu quả sản xuất kinh doanh,

5


tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình quản lý, sử dụng vốn của doanh nghiệp trong
một thời kỳ nhất định vào một hệ thống mẫu biểu quy định thống nhất
BCTC ở đơn vị hành chính sự nghiệp
Bảng cân đối tài khoản
Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí
Báo cáo tình hình tăng giảm TSCĐ
Thuyết minh BCTC
Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước tại cơ quan tài chính xã, phòng tài

6


có thông tin về kết quả kinh doanh để đưa ra quyết định mua hay bán cổ phiếu, các đối
tác đầu tư cần có thông tin về tình hình kinh doanh, khả năng thanh toán để có quyết
định đầu tư vốn, hợp tác kinh doanh…Tuy nhiên để có được các quyết định đúng đắn
thì các thông tin trên báo cáo tài chính phải có độ tin cậy, phản ánh trung thực, hợp lý,
hợp pháp về tình hình tài chính của đơn vị. Để những người sử dụng bên ngoài có thể
tin được thông tin trên báo cáo tài chính thì báo cáo tài chính này cần được kiểm toán
bởi các doanh nghiệp kiểm toán. Vì thế, mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là
xác nhận độ tin cậy của các thông tin trên BCTC, làm căn cứ để Nhà nước tính các
khoản thuế phải nộp của đơn vị được kiểm toán, để những người sử dụng thông tin bên
ngoài đơn vị đưa ra được các quyết định kinh tế đúng đắn
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt nam số 200- “Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản
chi phối kiểm toán báo cáo tài chính”, đoạn 11 chỉ rõ: “ Mục tiêu của kiểm toán báo
cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận
rằng báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
(hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và
hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không?
Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính còn giúp cho đơn vị được kiểm toán
thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài
chính của đơn vị”
Thông tin tài chính trung thực là thông tin phản ánh đúng nội dung, bản chất và
thực trạng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Thông tin tài chính hợp lý là thông tin đảm bảo độ tin cậy cần thiết, phù hợp về
không gian, thời gian
Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một
số liệu kế toán) trong báo cáo tài chính. Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là
nếu thiếu thông tin đó hay thiếu chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết
định của người sử dụng báo cáo tài chính. Mức độ trọng yếu tuỳ thuộc vào tầm quan

giữ số kế toán và lập báo cáo tài chính) vừa làm dịch vụ kiểm toán cho cùng một khách
hàng.
Trong quá trình kiểm toán, nếu có sự hạn chế về tính độc lập thì kiểm toán viên
phải tìm cách loại bỏ sự hạn chế này. Nếu không loại bỏ được kiểm toán viên phải nêu
rõ điều này trong báo cáo kiểm toán.
Chính trực : Kiểm toán viên phải thẳng thắn, trung thực và có chính kiến rõ
ràng.
Khách quan: Kiểm toán viên phải công bằng, tôn trọng sự thật và không được
thành kiến, thiên vị.
Năng lực chuyên môn và tính thận trọng: Kiểm toán viên phải thực hiện công
việc kiểm toán với đầy đủ năng lực chuyên môn cần thiết, với sự thận trọng cao nhất
và tinh thần làm việc chuyên cần. Kiểm toán viên có nhiệm vụ duy trì, cập nhật và
nâng cao kiến thức trong hoạt động thực tiễn, trong môi trường pháp lý và các tiến bộ
kỹ thuật để đáp ứng yêu cầu công việc.
Tính bí mật: Kiểm toán viên phải bảo mật các thông tin có được trong quá
trình kiểm toán, không được tiết lộ bất cứ một thông tin nào khi chưa được phép của
người có thẩm quyền, trừ khi có nghĩa vụ phải công khai theo yêu cầu của pháp luật
hoặc trong phạm vi quyền hạn nghề nghiệp của mình.
Tư cách nghề nghiệp: Kiểm toán viên phải trau dồi và bảo vệ uy tín nghề
nghiệp, không được gây ra những hành vi làm giảm uy tín nghề nghiệp.

8


Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn: Kiểm toán viên phải thực hiện công việc
kiểm toán theo những kỹ thuật và chuẩn mực chuyên môn đã quy định trong chuẩn
mực kiểm toán Việt Nam ( hoặc các chuẩn mực kiểm toán quốc tế được Việt Nam
chấp nhận) và các quy định pháp luật hiện hành.
Kiểm toán viên phải tuân thủ chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hoặc chuẩn mực
kiểm toán viên được Việt Nam chấp nhận. Các chuẩn mực kiểm toán này quy định các

Các thử nghiệm trong kiểm toán tài chính bao gồm:

9


Thử nghiệm kiểm soát
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt nam số 500 – “Bằng chứng kiểm toán”, đoạn
06, định nghĩa: “Thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra hệ thống kiểm soát) là việc kiểm tra
để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của
hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ”
Những phương pháp kiểm toán được sử dụng trong thử nghiệm kiểm soát gồm:
- Phỏng vấn (phỏng vấn nhân viên đơn vị về các thủ tục kiểm soát đã áp dụng)
- Quan sát( việc áp dụng các thủ tục kiểm soát, các hoạt động kiểm soát nội bộ
trong đơn vị)
- Kiểm tra tài liệu (kiểm tra chữ ký, phê duyệt, kiểm tra tính đầy đủ của chứng từ
kèm theo). Ví dụ kiểm tra các chứng từ liên quan đến phiếu chi tiền có được phê
duyệt đầy đủ hay không
- Kiểm tra lại việc thực hiện các thủ tục kiểm soát nội bộ, ví dụ kiểm tra lại bảng
đối chiếu tiền gửi của đơn vị với ngân hàng, xem xét lại biên bản kiểm kê quỹ,
kiểm kê hàng tồn kho, đối chiếu lại công nợ để đảm bảo rằng chúng có được
đơn vị thực hiện hay không
Kết quả thử nghiệm kiểm soát chỉ cho biết về thiết kế và vận hành của hệ thống
kiểm soát nội bộ hơn là tính xác thực của số liệu trên báo cáo tài chính
Thử nghiệm cơ bản
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt nam số 500, đoạn 07, định nghĩa: “ Thử
nghiệm cơ bản (kiểm tra cơ bản) là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán
liên quan đến báo cáo tài chính nhằm phát hiện ra những sai sót trọng yếu làm ảnh
hưởng đến báo cáo tài chính. Thử nghiệm cơ bản bao gồm:
- Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư
- Quy trình phân tích”

HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG
I.Câu hỏi trắc nghiệm
Nhận định Đúng hoặc Sai cho các câu dưới đây và Giải thích:
1. Nhân viên kế toán của công ty kiểm toán cũng phải độc lập với khách hàng kiểm
toán
2. Trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính của một doanh nghiệp, kiểm toán viên
độc lập X phụ trách cuộc kiểm toán đã nhận quà tặng là cuốn lịch và nhận lời mời đi ăn
trưa của kế toán trưởng thì vẫn không vi phạm tính độc lập của kiểm toán viên
3. Thử nghiệm cơ bản được dùng để đánh giá tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội
bộ
4. Thử nghiệm kiểm soát là thử nghiệm dùng để đánh giá tính chính xác của số dư tài
khoản
5. Thủ tục phân tích bao gồm phân tích xu hướng và phân tích tỷ suất
B. Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1.1 Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính có tác dụng:
a. Đảm bảo rằng không có bất cứ sai phạm nào trên báo cáo tài chính
b. Đảm bảo rằng các hành vi vi phạm pháp luật đã được phát hiện
c. Giúp kế toán trưởng tránh được trách nhiệm cá nhân đối với các sai phạm trên báo
cáo tài chính
d. Cung cấp cho các nhà đầu tư và những người sử dụng báo cáo tài chính rằng các báo
cáo tài chính được kiểm toán là đáng tin cậy

11


1.2 Thí dụ nào sau đây là thủ tục phân tích:
a. Tính tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và đối chiếu với tỷ số này của năm trước
b. Phân tích số dư nợ phải thu theo từng khách hàng, đối chiếu với sổ chi tiết
c. Phân chia các khoản nợ phải thu tành các nhóm theo thời gian quá hạn để kiểm tra

c. Kiểm toán viên nội bộ
d. Cả ba câu trên đều đúng
1.8 Thủ tục kiểm toán nào dưới đây không được xem là một thử nghiệm kiểm soát:

12


a. Kiểm kê nguyên vật liệu
b. Quan sát công tác đối chiếu các báo cáo của Ngân hàng
c. Phỏng vấn về công tác kế toán của đơn vị
d. Kiểm tra chữ ký phê duyệt trên phiếu chi
1.9 Thủ tục kiểm toán nào dưới đây không được xem là một thử nghiệm cơ bản
a. So sánh số dư hàng tồn kho năm nay so với năm trước
b. Kiểm kê hàng tồn kho
c. Gửi thư xác nhận cho ngân hàng
d. Phỏng vấn nhân viên về kiểm soát nội bộ đối với chi tiền
1.10 Mục tiêu của kiểm toán BCTC là:
a. Đưa ra ý kiến về tính trung thực, hợp lý của BCTC xét trên khía cạnh trọng yếu
b. Đưa ra ý kiến về tính chính xác của BCTC
c. Đưa ra nhận xét về hành vi vi phạm pháp luật của đơn vị được kiểm toán
d. Giúp kế toán trưởng không phải chịu trách nhiệm về hành vi sai phạm
II. Bài tập vận dụng
1. Dưới đây là một số thủ tục kiểm toán được kiểm toán viên sử dụng:
a. Chọn mẫu chứng từ vận chuyển để đối chiếu với hoá đơn bán hàng liên quan
b. Lấy mẫu đơn đặt hàng để kiểm tra việc xét duyệt và phê chuẩn mua hàng
c. Kiểm kê tài sản cố định hữu hình
d. Kiểm tra tổng cộng chi tiết các khoản nợ phải trả và đối chiếu tổng số với sổ cái
e. So sánh chi phí khấu hao năm nay với chi phí khấu hao năm trước qua đó phát hiện
tỷ lệ khấu hao năm nay tăng lên so với năm trước
f. Thảo luận với nhân viên giữ sổ sách về chi quỹ, về trách nhiệm của nhân viên này

- Vai trò, trình tự giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
- Các công việc trong giai đoạn thực hiện kiểm toán
- Các yếu tố cơ bản của báo cáo kiểm toán, các loại báo cáo kiểm toán
2.1. Lập kế hoạch kiểm toán tài chính
2.1.1 Vai trò của lập kế hoạch kiểm toán
Sự cần thiết của lập kế hoạch kiểm toán đã được đề cập trong chuẩn mực kiểm
toán việt nam số 300- lập kế hoạch kiểm toán: “ Kiểm toán viên và công ty kiểm toán
phải lập kế hoạch kiểm toán để đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành một cách có
hiệu quả”
Cũng theo chuẩn mực này, đoạn 08 chỉ rõ: “ Kế hoạch kiểm toán phải được lập
một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm
toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn và đảm bảo cuộc kiểm toán
được tiến hành đúng thời hạn. Kế hoạch kiểm toán trợ giúp kiểm toán viên phân công
công việc cho trợ lý kiểm toán và phối hợp với kiểm toán viên và chuyên gia khác về
công việc kiểm toán”
Lập kế hoạch kiểm toán ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả chung của toàn
bộ cuộc kiểm toán, cụ thể như sau:
- Kế hoạch kiểm toán giúp kiểm toán viên thu thập được các bằng chứng kiểm
toán đầy đủ và có tính thuyết phục làm cơ sở cho kết luận kiểm toán về báo cáo
tài chính
- Phối hợp công việc của kiểm toán viên một cách có hiệu quả nhằm giảm chi phí
kiểm toán và nâng cao chất lượng kiểm toán
- Kế hoạch kiểm toán là căn cứ để công ty kiểm toán tránh xẩy ra những bất
đồng với khách hàng. Trong kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên đã thống nhất

14


với các khách hàng về nội dung công việc sẽ thực hiện, thời gian tiến hành kiểm
toán cũng như trách nhiệm của mỗi bên

hàng cũ. KTV phải tiến hành một số công việc để xem xét rủi ro kiểm toán mà công ty
có thể gặp phải:
- Thu thập và xem xét thông tin tài chính về khách hàng: giúp kiểm toán viên
nhận định, đánh giá tình hình tài chính và công việc kinh doanh của khách hàng

15


-

Trao đổi với kiểm toán viên tiền nhiệm: Nếu khách hàng này trước đây đã được
kiểm toán bởi một công ty kiểm toán khác thì kiểm toán viên mới phải chủ động
liên lạc với kiểm toán viên cũ về tính liêm chính của ban quản trị, những bất
đồng giữa ban quản trị với kiểm toán viên cũ, xem xét hồ sơ kiểm toán của kiểm
toán viên tiền nhiệm
- Đánh giá tính liêm chính của ban giám đốc Công ty khách hàng: Đây là một bộ
phận quan trọng của môi trường kiểm soát. Nếu ban giám đốc thiếu tính liêm
chính thì khả năng báo cáo tài chính tồn tại nhiều sai phạm trọng yếu là rất cao
và kiểm toán viên không thể dựa vào bất kỳ bản giải trình nào cũng như không
thể dựa vào sổ sách kế toán (đôi khi kiểm toán viên thấy rằng ban giám đốc
thiếu tính liêm chính đến mức mà có thể đưa ra quyết định từ chối không tiến
hành kiểm toán)
- Đánh giá khả năng thực hiện kiểm toán của công ty kiểm toán: xem xét khả
năng, trình độ của nhân viên kiểm toán có thể thực hiện được cuộc kiểm toán
đối với khách hàng này không để tránh những vụ kiện tụng đối với công ty kiểm
toán. Những vụ kiện tụng này không chỉ gây tổn thất về mặt tài chính mà còn
ảnh hưởng lớn đến hình ảnh và uy tín của công ty
- Xem xét tính độc lập của kiểm toán viên trong mối quan hệ với khách hàng
Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng
Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng nhằm mục đích đánh giá

Chuẩn mực kiểm toán việt nam số 210 cũng quy định: “ Hợp đồng kiểm toán
phải có các điều khoản chung của hợp đồng kinh tế theo quy định hiện hành, có thể
thay đổi phù hợp với sự thoả thuận của các bên, nhưng phải bao gồm các yếu tố chủ
yếu sau:
Số hiệu văn bản, ngày, tháng, năm ký hợp đồng;
Tên, địa chỉ, số tài khoản và ngân hàng giao dịch của các bên;
Nội dung dịch vụ;
Chất lượng hoặc yêu cầu kỹ thuật của công việc..
Ngoài những yếu tố chủ yếu nói trên, hợp đồng kiểm toán còn có các nội dung
sau:
Mục đích, phạm vi và nội dung kiểm toán hoặc dịch vụ khác;
Trách nhiệm của Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị được kiểm toán trong
việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Trách nhiệm của khách hàng trong việc cung cấp chứng từ, tài liệu kế toán và
những thông tin khác liên quan đến công việc kiểm toán;..”
Trong hợp đồng, kiểm toán viên cần nêu rõ loại báo cáo kiểm toán được phát
hành sẽ tuỳ theo mức độ trung thực và hợp lý và phù hợp với các chuẩn mực và chế độ
kế toán hiện hành. Đồng thời, cần khẳng định với đơn vị là kiểm toán viên không có
trách nhiệm phát hiện mọi gian lận và sai sót.
2.1.2.2 Tìm hiểu về khách hàng kiểm toán
Sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên chuyển sang giai đoạn lập
kế hoạch kiểm toán. Để có thể xây dựng và thực hiện kế hoạch và chương trình kiểm
toán hữu hiệu và hiệu quả, kiểm toán viên phải có hiểu biết đầy đủ về khách hàng chủ
yếu là về tình hình kinh doanh và hệ thống kiểm soát nội bộ. Những hiểu biết này sẽ
giúp kiểm toán viên hoạch định các thủ tục kiểm toán phù hợp với đặc điểm hoạt động

17


của đơn vị nhất là giúp kiểm toán viên xác định được các khu vực có rủi ro cao để có

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh chính và các chi nhánh, đại lý
- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
- Quan niệm và thái độ của Giám đốc đối với hệ thống kiểm soát nội bộ,
- Công ty kiểm toán và kiểm toán viên năm trước
Tình hình kinh doanh của đơn vị (sản phẩm, thị trường, các nhà cung cấp, chi
phí, các hoạt động nghiệp vụ)

18


-

Đặc điểm và quy mô hoạt động sản xuất, kinh doanh
Các điều kiện sản xuất, kho bãi, văn phòng
Sản phẩm, dịch vụ và thị trường (thí dụ: các khách hàng và hợp đồng chính, các
đối thủ cạnh tranh, xuất khẩu, các chính sách giá cả, danh tiếng các mặt hàng ,
xu hướng, chiến lược và mục tiêu tiếp thị, quy trình sản xuất..)
- Các nhà cung cấp hàng hoá và dịch vụ quan trọng (Thí dụ: mức độ ổn định của
nhà cung cấp, điều kiện thanh toán, các hình thức nhập khẩu..)
- Hàng tồn kho
- Các khoản chi phí quan trọng
- Luật pháp và các quy định có ảnh hưởng lớn đến đơn vị được kiểm toán
- Cơ cấu nợ vay
Khả năng tài chính: tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của đơn vị được
kiểm toán.
Phương pháp tìm hiểu
Để đạt được những hiểu biết như trên, kiểm toán viên phải thu thập và nghiên
cứu tài liệu, tham quan đơn vị, phỏng vấn các cá nhân có liên quan và thực hiện phân
tích sơ bộ.
Thu thập và nghiên cứu tài liệu về tình hình kinh doanh

nội bộ của đơn vị
- Các tài liệu khác: các văn bản luật, chế độ, chính sách của Nhà nước có liên
quan đến môi trường kinh doanh và những lĩnh vực hoạt động của đơn vị..
Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán chung: hồ sơ
kiểm toán năm trước có rất nhiều thông tin về khách hàng, về công việc kinh doanh, cơ
cấu tổ chức và các đặc điểm hoạt động khác
Khảo sát thực tế hoạt động của đơn vị
Nếu như chỉ thu thập và nghiên cứu để đưa ra những đánh giá, nhận xét về hệ
thống kiểm soát nội bộ và tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị thì chưa đủ.
Những gì diễn ra trong thực tế có thể khác những gì phản ánh trên tài liệu sổ sách, kế
toán của đơn vị. Vì vậy, kiểm toán viên phải tận mắt quan sát các hoạt động của khách
hàng. Để tận mắt quan sát về mọi hoạt động của khách hàng, kiểm toán viên cần phải
tham quan nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, văn phòng làm việc.. của đơn vị. Điều này
rất hữu ích vì sẽ tạo cơ hội để kiểm toán viên:
- Tiếp cận và quan sát về thiết kế và vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ
- Bước đầu hình dung về hoạt động của các phân xưởng, cửa hàng, về sản phẩm
dở dang, về thiết bị..nhờ đó kiểm toán viên hiểu hơn về tình hình hoạt động thực
tế của khách hàng
Các vấn đề ghi nhận được khi quan sát sẽ giúp cho kiểm toán viên hiểu khái
quát về phương thức sử dụng và bảo vệ tài sản, sơ bộ đánh giá hệ thống kiểm soát nội
bộ, giúp kiểm toán viên phát hiện ra những vấn đề nghi vấn từ đó xác định các trọng
tâm kiểm toán.
Phỏng vấn
Kiểm toán viên có thể phỏng vấn người đứng đầu trong đơn vị hoặc các cán bộ
chủ chốt tại các bộ phận trong quá trình tham quan để hiểu biết về hệ thống kiểm soát
nội bộ và tình hình kinh doanh của đơn vị.
Kiểm toán viên có thể yêu cầu đơn vị cử người có thẩm quyền để trình bày về
tình hình của đơn vị, về hệ thống kiểm soát nội bộ, chính sách kinh doanh, cơ cấu tổ
chức. Ngoài ra, trong quá trình tham quan, kiểm toán viên có thể trực tiếp trao đổi với
những cán bộ chủ chốt tại các bộ phận. Thí dụ như phỏng vấn trưởng phòng kỹ thuật

quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính thí dụ như sai lệch có tác động dây
chuyền, sai lệch là gian lận, sai lệch luỹ kế.
Xác định mức trọng yếu là vấn đề thuộc xét đoán chuyên nghiệp của kiểm toán
viên. Kiểm toán viên xác lập mức trọng yếu cho toàn bộ báo cáo tài chính và phân bổ
mức trọng yếu đó cho từng khoản mục trên báo cáo tài chính
Xác lập mức trọng yếu trong giai đoạn lập kế hoạch nhằm mục đích thiết lập
các thủ tục kiểm toán thích hợp để phát hiện những sai lệch có thể có ảnh hưởng trọng
yếu đến báo cáo tài chính. Thí dụ: khi xác lập mức trọng yếu thấp tức là sai lệch được
phép khá nhỏ, kiểm toán viên phải mở rộng phạm vi kiểm tra cũng như tăng cỡ mẫu
của các thử nghiệm cơ bản.
Đánh giá rủi ro
Khả năng kiểm toán viên đưa ra nhận xét không xác đáng về báo cáo tài chính
được kiểm toán là điều có thể xẩy ra (do những hạn chế tiềm tàng khi tiến hành kiểm

21


toán như kiểm toán viên chỉ lấy mẫu để kiểm tra, việc thu thập bằng chứng kiểm toán
là do kiểm toán viên cần dựa vào đó để thuyết phục chứ không phải nhằm chứng minh
số liệu của báo cáo tài chính là tuyệt đối chính xác, sự xét đoán nghề nghiệp của kiểm
toán viên..). Vì vậy, trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên phải đánh
giá rủi ro kiểm toán bao gồm rủi ro kiểm toán mong muốn, rủi ro tiềm tàng và rủi ro
kiểm soát nhằm xác định mức rủi ro phát hiện phù hợp. Trên cơ sở đó thiết kế các thử
nghiệm kiểm toán thích hợp. (Ví dụ: đối với khoản mục mà rủi ro phát hiện chấp nhận
được là thấp, kiểm toán viên cần tăng cường thử nghiệm chi tiết, mở rộng cỡ mẫu.
Ngược lại, đối với khoản mục có thể cho phép mức rủi ro phát hiện cao, kiểm toán
viên có thể giảm bớt các thử nghiệm cơ bản và giảm cỡ mẫu để tăng hiệu quả kinh tế )
Đánh giá rủi ro kiểm toán: kiểm toán viên xác định mức rủi ro kiểm toán mong
muốn cho từng khoản mục.
Rủi ro kiểm toán là rủi ro do công ty kiểm toán và KTV đưa ra ý kiến nhận xét

phạm trong các lần kiểm toán trước thì rủi ro tiềm tàng thường được xác định ở mức
cao
Hợp đồng kiểm toán lần đầu và hợp đồng kiểm toán dài hạn
Các nghiệp vụ kinh tế không thường xuyên: rủi ro tiềm tàng thường được đánh
giá cao đối với khoản mục chứa đựng nhiều nghiệp vụ không thường xuyên này
Các ước tính kế toán
Số lượng tiền của các số dư tài khoản
Đánh giá rủi ro kiểm soát
Rủi ro kiểm soát là khả năng xẩy ra các sai phạm trọng yếu trong từng nghiệp
vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn
ngừa, không phát hiện và sửa chữa kịp thời.
Rủi ro kiểm soát liên quan đến sự yếu kém của hệ thống kiếm soát nội bộ, do hệ
thống kiểm soát nội bộ không hoạt động hoặc hoạt động không có hiệu quả.
Đánh giá rủi ro phát hiện
Rủi ro phát hiện là khả năng xẩy ra các sai phạm trọng yếu trong từng nghiệp
vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính mà trong quá trình kiểm toán kiểm toán
viên và công ty kiểm toán đã không phát hiện được.
Rủi ro phát hiện có nguyên nhân từ chính các kiểm toán viên: từ nội dung, thời
gian và phạm vi của các thử nghiệm cơ bản do kiểm toán viên thực hiện
Rủi ro phát hiện được xác định từ ba loại rủi ro: rủi ro kiểm toán mong muốn,
rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát.
2.1.2.4 Xây dựng kế hoạch và thiết kế chương trình kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm:
- Lập kế hoạch chiến lược
- Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể
- Thiết kế chương trình kiểm toán
Kế hoạch chiến lược
Kế hoạch chiến lược bao gồm các định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm và
phương pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu
biết về tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vị được kiểm toán.

Nội dung, thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán: bao gồm phương
hướng áp dụng các kỹ thuật kiểm toán đối với những khoản mục chủ yếu của báo cáo
tài chính. Nội dung này có thể được trình bày dưới dạng một bảng phác thảo vắn tắt về
các thủ tục kiểm toán chủ yếu hoặc một bảng kế hoạch sơ bộ cho kiểm toán các khoản
mục:
Đánh giá rủi ro
Phương hướng
Khoản
Các nhân tố làm
áp dụng kỹ
mục
tăng(giảm)rủi ro
thuật kiểm
Tiềm tàng
Kiểm soát
toán

Sự phối hợp, chỉ đạo, giám sát và kiểm tra: bao gồm việc dự kiến nguồn nhân
lực và trách nhiệm của họ trong cuộc kiểm toán; sự tham gia của các chuyên gia; sự
tham gia của các kiểm toán viên khác đảm trách kiểm toán tại những đơn vị cấp dưới.

24


Các vấn đề khác: bao gồm những vấn đề như các điều khoản của hợp đồng
kiểm toán, lịch trình thực hiện hợp đồng kiểm toán..
Chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán là toàn bộ những chỉ dẫn cho kiểm toán viên và trợ lý
kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và là phương tiện ghi chép, theo dõi, kiểm
tra tình hình thực hiện kiểm toán. Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán


25


Trích đoạn Thực hiện thử nghiệm cơ bản Kết thúc kiểm toán Trách nhiệm lập, trình bày và gửi báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status