nghiên cứu các giải pháp để hoàn thiện chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hà tĩnh - Pdf 25


1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ TĨNH
TS Bùi Thị Quỳnh Thơ
ThS Hoàng Ngọc Hà
ThS Nguyễn Châu Trinh
ThS Trần Thu Thủy
ThS Mai Như Ánh
ĐỀ TÀI KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

Nghiên cứu các giải pháp để hoàn thiện chương trình đào tạo ngành
Quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh Hà Tĩnh


Biểu đồ 2.1. Đánh giá của các doanh nghiệp về mức độ đáp ứng yêu cầu công
việc của nhân lực QTKD được đào tạo từ Trường Đại học Hà Tĩnh 43
Bảng 2.9. Đánh giá của doanh nghiệp về chất lượng của nhân lực QTKD
được đào tạo từ Trường Đại học Hà Tĩnh 44
Bảng 2.10. So sánh của DN về chất lượng nhân lực QTKD được đào tạo từ
Trường Đại học Hà Tĩnh với các cơ sở đào tạo khác 47
Biểu đồ 2.2. So sánh của DN về chất lượng nhân lực QTKD được đào tạo từ
Trường Đại học Hà Tĩnh với các cơ sở đào tạo khác 48
Bảng 2.11. Các yêu cầu bổ sung của doanh nghiệp đối với nhân lực QTKD 49
Bảng 2.13. Đánh giá của sinh viên về nội dung CTĐT ngành QTKD 54
Bảng 2.15. Đánh giá của sinh viên về giảng viên, cơ sở vật chất 61
Hình 3.1: Thiết kế giảng dạy nhất quán với chuẩn đầu ra 84
3
DANH MỤC KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT QTKD Quản trị kinh doanh
CTĐT Chương trình đào tạo
ĐVHT

Đơn v
ị học tr
ình

TC

Tín ch

Chương trình đào tạo ngành QTKD của trường Đại học Hà Tĩnh hướng
tới đào tạo cử nhân QTKD có đầy đủ kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết, đáp
ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, sự cạnh tranh ngày càng
cao giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường dẫn đến nhiều thay đổi
trong yêu cầu về nhân lực.
Trong thời gian gần đây việc làm trở nên khó khăn do nhiều nguyên
nhân bao gồm cả khách quan và chủ quan. Nguyên nhân khách quan trong đó
có tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh có nhiều khó khăn dẫn đến nhu
cầu tuyển dụng lao động bị thu hẹp. Đối với các cơ quan, tổ chức nhà nước,
nhu cầu tuyển dụng công chức, viên chức ngày càng có yêu cầu cao hơn về
chất lượng. Một nguyên nhân khác, việc có thêm nhiều cơ sở đào tạo ra đời
dẫn đến số lượng sinh viên được đào tạo ở cùng các ngành, chuyên ngành
ngày càng nhiều, cung vượt cầu. Về chủ quan, việc có được việc làm hay

5
không liên quan rất nhiều đến phẩm chất, năng lực, trình độ, kỹ năng của
người được đào tạo.
Cùng với thực tế đó, một số lượng lớn sinh viên chuyên ngành QTKD
ở Trường Đại học Hà Tĩnh, sau khi tốt nghiệp, chưa được tuyển dụng trong
khi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, số lượng doanh nghiệp đang phát triển rất
nhanh. Điều này đặt ra câu hỏi là nguyên nhân nào khiến tỉ lệ tuyển dụng sinh
viên tốt nghiệp ngành QTKD trường Đại học Hà Tĩnh còn chưa cao. Liệu
chương trình đạo tạo QTKD ở Trường Đại học Hà Tĩnh đã đáp ứng được nhu
cầu về nhân lực của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Tĩnh hay chưa?
Trong thực tế hiện chưa có đề tài nào nghiên cứu về giải pháp hoàn
thiện chương trình đào tạo ngành QTKD Trường Đại học Hà Tĩnh đáp ứng
yêu cầu của các doanh nghiệp. Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu các giải pháp để
hoàn thiện chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh đáp ứng yêu
cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh” sẽ tìm hiểu các yêu
cầu của một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và xem xét khả năng

- Phương pháp phân tích:
+ Phương pháp bảng biểu, đồ thị
+ Phương pháp so sánh đối chiếu
+ Phương pháp phân tổ thống kê
+ Phương pháp kiểm định so sánh
Kết quả nghiên cứu dự kiến:
Sau khi nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về chương trình đào tạo với
yêu cầu chất lượng nhân lực của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, kết
quả nghiên cứu dự kiến đạt được:
- Về mặt lý luận: Khái quát hóa được lý luận về chương trình đào tạo, xây
dựng chương trình đào tạo và khả năng đáp ứng chương trình đào tạo ngành
QTKD đáp ứng yêu cầu của DN.
- Về mặt thực tiễn: Đề xuất một chương trình đào tạo ngành QTKD đáp
ứng được mục tiêu nghiên cứu trên cơ sở có căn cứ của điều tra, khảo sát.
Nội dung nghiên cứu: Đề tài gồm có ba chương:
Chương 1: Lý luận về chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh
đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng khả năng đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp của
chương trình đào tạo ngành quản trị kinh doanh Trường Đại học Hà Tĩnh

7
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện chương trình đào tạo ngành
quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp.

8
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH QUẢN TRỊ
KINH DOANH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

1.1. Chương trình đào tạo

đã đựoc các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Như vậy, CTĐT hay chương trình giảng dạy không chỉ phản ánh nội
dung đào tạo mà là một văn bản hay bản thiết kế thể hiện tổng thể các thành
phần của quá trình đào tạo, điều kiện, cách thức, quy trình tổ chức, đánh giá
các hoạt động đào tạo để đạt được mục tiêu đào tạo.
1.1.2. Kết cấu chương trình đào tạo
Trên cơ sở nghiên cứu CTĐT và phát triển CTĐT đáp ứng chuẩn đầu
ra, các yêu cầu liên quan quy định trong Luật Giáo dục đại học năm 2005 (Cụ
thể: Điều 41. Chương trình giáo dục đại học: 1. Chương trình giáo dục đại
học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng,
phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương pháp và hình thức đào
tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học, trình
độ đào tạo của giáo dục đại học; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương
trình giáo dục khác ), các quy chế đào tạo (Cụ thể: Quy chế đào tạo đại học
và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ. Điều 2. Chương trình giáo
dục đại học: "Chương trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại
học, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo
dục đào tạo, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả
đào tạo đối với mỗi học phần, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại
học "). Bên cạnh đó, CTĐT phải đạt các tiêu chuẩn kiểm định quốc tế. Như
vậy, có thể thống nhất là một CTĐT được thiết kế tốt cần bao gồm sáu thành
phần:
- Mục tiêu CTĐT
- Chuẩn đầu ra CTĐT
- Ý tưởng thiết kế CTĐT
- Khung CTĐT
- Ma trận các môn học

10
- Đề cương chi tiết học phần/môn học

kỹ năng yêu cầu đối với chuyên ngành mà sinh viên cần đạt được ở mỗi
chương trình.

1
(6,tr10)
2
(6,tr11)

11
(3) Ý tưởng thiết kế chương trình đào tạo
Ý tưởng thiết kế CTĐT (Program idea) mô tả CTĐT được thiết kế như
thế nào để đáp ứng các mục tiêu của nó. Nó thể hiện những nguyên tắc chính
yếu và những xem xét làm cơ sở cho việc thiết kế CTĐT
3
.
Ý tưởng thiết kế CTĐT có thể là tuyên bố đáp ứng các tiêu chuẩn, dựa
trên các quy định bắt buộc (các quy định về các tín chỉ bắt buộc đối với một
CTĐT), dựa trên phương pháp giải quyết vấn đề, chú trọng thực hành hoặc
một số đặc điểm chính yếu khác của chương trình.
(4) Khung chương trình đào tạo
Khung CTĐT (Program plan) bao gồm danh sách các môn học, số tín
chỉ và trình tự các môn học trong chương trình.
(5) Ma trận các môn học
Ma trận các môn học (Program design matrix) thể hiện sự phân bổ
chuẩn đầu ra CTĐT vào các môn học liên quan nhằm thể hiện rõ ràng những
chuẩn đầu ra do từng môn học đảm trách. Ma trận các môn học đồng thời thể
hiện trình tự học tập được hoạch định hay lộ trình phát triển các chuẩn đầu ra.
Ma trận các môn học thể hiện lộ trình phát triển các chuẩn đầu ra thông qua
các trải nghiệm học tích hợp - học đồng thời kiến thức và kỹ năng trong suốt
CTĐT, nhất là các kỹ năng chung, chẳng hạn như những kỹ năng giao tiếp.

bậc và chuyên ngành đào tạo, phương pháp tổ chức đào tạo trong trường.
Điều này có nghĩa là CTĐT phải đảm bảo cho sự liên thông dọc và liên thông
ngang. Sự liên kết, liên thông giữa chương trình đào tạo với các bậc đại học
và cao đẳng, các chương trình đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ…) và phù
hợp với quy chế tổ chức chung về phương pháp tổ chức đào tạo có thể áp
dụng cho các bậc đào tạo chương trình. Bên cạnh đó CTĐT phải được đảm
bảo yếu tố về số lượng, cơ cấu, chất lượng của đội ngũ giảng viên và cơ sở
vật chất, tài chính phục vụ cho hoạt động đào tạo.
Đối với việc xây dựng và phát triển CTĐT ngành QTKD cũng phải
đảm bảo các yêu cầu chung của CTĐT như đã nêu ở trên. CTĐT ngành
QTKD phải tạo ra được đội ngũ các nhà quản trị doanh nghiệp ngoài tài năng,
phẩm chất đạo đức và nhiều tố chất khác còn cần trang bị cho người học
nhiều kiến thức hiện đại và thiết thực về quản trị kinh doanh. Để làm được

13
điều đó, CTĐT ngành QTKD ngoài khối kiến thức giáo dục đại cương cần phải
đảm bảo được hai khối nội dung đào tạo chuyên nghiệp QTKD sau:
Thứ nhất, những kiến thức chung mang tính lý thuyết, kiến thức cơ bản
về quản trị kinh doanh
4
. Cụ thể:
(1) Lý luận kinh doanh: Phần này cung cấp kiến thức về kinh doanh
ngày nay và những thách thức bao gồm khái niệm về kinh doanh, quá trình
phát triển kinh doanh, vai trò của cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh,
những thách thức về kinh tế, công nghệ, xã hội, đạo đức, chính trị, pháp luật,
dân số.
(2) Hệ thống kinh tế: Tìm hiểu các hệ thống kinh tế như trọng thương,
tự do kinh doanh, kinh tế tư bản chủ nghĩa, kinh tế xã hội chủ nghĩa.
(3) Những vấn đề về kinh tế và phát triển kinh tế: Tìm hiểu các vấn đề
kinh tế và phát triển kinh tế như chuyên môn hóa, hợp tác hóa, cạnh tranh,

vực quản trị, tầm quan trọng, bản chất và chức năng quản trị); Tổ chức doanh
nghiệp (khái niệm, tổ chức với tư cách là một cấu trúc, phân cấp quản trị, cơ
cấu hệ thống tổ chức).
(2) Quản trị tiếp thị: Quan niệm, sản phẩm và phân phối sản phẩm,
khuyến mại và định giá.
(3) Quản trị nhân lực: Nguồn nhân lực (xác định và dự đoán nhu cầu
nhân lực, tìm và tuyển chọn nhân sự, nhân viên, huấn luyện và bồi dưỡng,
đánh giá thành tích, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật nhân sự); Các quan hệ lao
động (nghiệp đoàn, công đoàn, luật lao động, tranh chấp lao động và xử lý
tranh chấp).
(4) Quản trị sản xuất: Khái niệm, phương pháp quản trị sản xuất, sản
xuất và môi sinh, quản trị nguyên vật liệu, quản trị tác nghiệp.
(5) Quản trị tài chính: chức năng, nhiệm vụ quản trị tài chính, xác định
các nguồn vốn, xử lý tình huống: xây dựng bản cân đối và xét duyệt tài chính,
kế toán, kiểm toán.
(6) Quản trị dữ liệu: Sử dụng máy tính trong kinh doanh, vai trò của
máy tính trong kinh doanh.
(7) Quản trị rủi ro: Yếu tố rủi ro trong kinh doanh, quan niệm về rủi ro,
ý nghĩa của rủi ro trong kinh doanh, quản trị rủi ro, các loại bảo hiểm.
(8) Thực hành kinh doanh: Thư tín thương mại (thư thương vụ, thư
riêng, thư mua - bán hàng, thư khiếu nại và xin điều chỉnh, thư tín dụng và thu

15
nợ, các biểu mẫu in sẵn), biên bản ghi nhớ sử dụng trong kinh doanh, sử dụng
các phương tiện viễn thông trong kinh doanh, hợp đồng, phương thức thanh
toán,
Ngoài ra, cũng cần nhận thức rằng các doanh nghiệp kinh doanh trong
những điều kiện môi trường kinh tế, pháp lý vừa có những đặc điểm chung như
các doanh nghiệp ở các nước khác song cũng có những đặc điểm khác biệt, đặc
thù. Chính vì vậy khi xây dựng CTĐT ngành QTKD cần đảm bảo cung cấp cho

Bức màn
Triết lí
Giáo dục

Bức màn
Triết lí
Học tập
Các mục tiêu giảng dạy
chính xác
Các mục tiêu thăm dò chung

16
Hình 1.1: Cơ sở chương trình của Tyler
- Mô hình Taba (mô hình này gọi là mô hình quy nạp) gồm trình tự 5 bước
như sau:
1. Đưa ra các đơn vị thử nghiệm gồm 8 bước nhỏ như sau: Chẩn đoán
nhu cầu; hình thành các mục tiêu; lựa chọn nội dung; sắp xếp nội dung; lựa
chọn các kinh nghiệm học tập; sắp xếp các kinh nghiệm học tập; xác định
điều cần đánh giá cùng các phương pháp, phương tiện để thực hiện điều đó;
kiểm tra sự cân đối và trình tự;
2. Kiểm tra các đơn vị thử nghiệm.
3. Sửa chữa và củng cố.
4. Phát triển các khuôn khổ.
5. Áp dụng và phổ biến các đơn vị mới.
- Mô hình Saylor, Alexander và Lewis thể hiện ở sơ đồ sau đây:
đánh giá nhằm vào đánh
giá kế hoạch chương
trình được nhóm hoạch
định có trách nhiệm thực
hiên. Các dữ liệu đánh
giá trở thành các cơsở
cho việc đưa ra các quyết
định trong việc hoạch
định quy mô lớn hơn. Thiết kế
chương trình

Các quyết định như thiết
kế được các nhóm hoạch
định chương trình có
trách nhiệm đưa ra cho
một trung tâm giáo dục
cụ thể. Các quyết định
khác trước kia do các cơ
quan chính trị hay xã hội
có thể hạn chế các thiết
kế cuối cùng

17
Hình 1.2: Mô hình của Saylor, Alexander và Lewis về quá trình
hoạch định chương trình
Mô hình này xuất phát từ quan niệm ‘‘chương trình’’ và ‘‘kế hoạch
chương trình’’ được hiểu là: một kế hoạch cung cấp cần tập hợp các cơ hội

đích
Trình
bày
mục
tiêu
Vạch
kế
hoạch

18
tìm thấy các bản liệt kê nội dung cần dạy, rất nhiều những gạch đầu dòng
trong các chương, mục của bản chương trình. Người ta dùng những bản đề
cương này để quản lý, đánh giá xem người dạy có dạy đúng, dạy đủ hay
không… Điều đó dẫn đến kết quả tái hiện trong bài thi của người học là tất
yếu.
(2) Cách tiếp cận mục tiêu (The objective approach)
Căn cứ mục tiêu đào tạo người lập chương trình đưa ra các quyết định
trong việc lựa chọn nội dung, phương pháp đào tạo cũng như đánh giá kết quả
học tập. Mục tiêu ở đây được thể hiện là mục tiêu đầu ra (learning outcome).
Do đó, nội dung được xếp xuống hàng thứ 2 sau mục tiêu đào tạo. Cách tiếp
cận này chú trọng đến sản phẩm đào tạo, do đó mục tiêu đào tạo phải được
xây dựng rõ ràng để làm tiêu chí đánh giá hiệu quả của quá trình đào tạo.
Cách tiếp cận này có ưu điểm là: đánh giá hiệu quả và chất lượng chương
trình rất thuận lợi. Tuy nhiên, có hạn chế là có nguy cơ người học trở nên giáo
điều máy móc và thiếu tính sáng tạo.
Đối với cách tiếp cận này, khâu quan trọng là xây dựng mục tiêu đào
tạo. Theo Bloom (1956) có thể chia mục tiêu đào tạo thành ba lĩnh vực sau
đây:
- Mục tiêu nhận thức (Cognitive)
- Mục tiêu kỹ năng (Psychomotor and skills)

cũng rất khác nhau nhưng tựu chung lại được thể hiện trên bốn mặt cơ bản:
- Có phẩm chất chính trị.
- Có năng lực chuyên môn: bao gồm cả tri thức học hỏi, tích lũy trong
quá trình học tập ở các trường lớp, kinh nghiệm tích lũy trong cuộc sống.
- Có năng lực tổ chức quản lý: bao gồm cả năng khiếu kinh doanh.
- Có phẩm chất đạo đức và phong cách làm việc.
(2) Các quy định chung của Bộ chủ quản: Ở bậc đại học và giáo dục
chuyên nghiệp; Bộ chủ quản quy định chương trình khung với khối kiến thức
bắt buộc, cốt lõi và chuyên nghiệp, các phần tự chọn do các trường xây dựng,
chương trình đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học thường được thống nhất
ở các điểm sau:

20
- Khối kiến thức chung (đại cương) (được quy định rõ tên học phần và
thời lượng).
- Khối kiến thức chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu đặc thù của từng
trường, hoặc nhóm trường.
- Khối kiến thức bắt buộc.
- Khối kiến thức tự chọn.
Ban hành kèm theo chương trình là hướng dẫn thực hiện chương trình
gồm những nội dung sau:
- Cung cấp các đích của nội dung phù hợp với khung của cơ sở sử dụng
nhân lực.
- Liệt kê các hoạt động và chiến lược giảng dạy phù hợp.
- Đưa ra cấu trúc, nội dung theo trình tự, chủ đề để lập kế hoạch cho
các đơn vị tri thức của bài học, liệt kê và sắp xếp theo trình tự chủ đề.
- Thể hiện cách thức đạt được các đích phù hợp với địa phương trong
những khu vực nội dung.
(3) Quy trình đào tạo của Trường: Mỗi trường khi xây dựng CTĐT
ngành học có những quy định riêng về việc thực hiện quy chế đào tạo trên cơ

Bên cạnh đó, đối với các trường đại học ở Việt Nam, tính cấp bách và
tầm quan trọng của việc xây dựng, cải tiến CTĐT ngành quản trị kinh doanh
còn vì những lý do như sau:
Thứ nhất, sự hòa nhập của Việt Nam vào đời sống khu vực và thế giới;
Thứ hai, thực trạng đáng lo ngại của việc khai thác, sử dụng và quản lý
các nguồn tài nguyên hiện nay;
Thứ ba, năng lực không đầy đủ và không đồng đều của các nhà quản trị
kinh doanh.
Nói tóm lại, việc xây dựng và cải tiến CTĐT không ngoài mục đích đáp
ứng tốt hơn các yêu cầu thực tế về quản trị doanh nghiệp. Vấn đề học liên
quan chủ yếu đến nội dung và phương pháp đào tạo cũng như trách nhiệm của
thầy và trò trong quá trình đào tạo. Đào tạo theo hướng hiện đại phải đáp ứng
được các yêu cầu cơ bản sau: (1) Trọng tâm là quá trình kinh doanh, đề ra
chiến lược, đổi mới, thích ứng thường xuyên; (2) Nội dung: Sự phụ thuộc lẫn
nhau giữa các nguồn tài nguyên, phối hợp các hoạt động, quản lý nhân lực,

22
năng lực quản trị; (3) Phương pháp: Nhấn mạnh vai trò tự phát triển của sinh
viên, khuyến khích sinh viên tham gia vào quá trình đào tạo; (4) Sinh viên:
Quan hệ với nhau để học tập, thực tập có tính chất hợp tác, làm việc theo
nhóm [6, tr66]. Vấn đề hành được biểu hiện ngay trong quá trình học tập của
sinh viên thông qua việc nghiên cứu và giải quyết tình huống cụ thể, tham gia
tích cực trên lớp và tham gia trực tiếp vào các hoạt động kinh doanh cũng như
thông qua các đợt thực tập tại cơ sở. Do vậy, ở đây vai trò của giáo viên rất
quan trọng. Họ phải chịu trách nhiệm ngay khi xây dựng các bài tập tình
huống, thiết lập và duy trì quan hệ với các doanh nghiệp nhằm đảm bảo giảng
dạy cơ bản, hiện đại và phù hợp với tình hình Việt Nam.
1.3. Đánh giá khả năng đáp ứng chương trình đào tạo ngành Quản trị
kinh doanh đối với các yêu cầu của doanh nghiệp
1.3.1. Các yêu cầu của doanh nghiệp về nhân lực ngành QTKD

- Có khả năng tự khởi nghiệp như thành lập doanh nghiệp với vai trò
người chủ và người quản lý.
Thông qua việc tìm hiểu những vị trí việc làm của nhân lực ngành
QTKD có thể khái quát những yêu cầu của doanh nghiệp về nhân lực ngành
QTKD về các kiến thức và kỹ năng cụ thể. Có thể nhận thấy, nhân lực ngành
QTKD có thể giữ những vị trí then chốt, thực hiện những công việc quan
trọng, quyết định chiến lược, chính sách, ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Vậy để thực hiện tốt công việc của mình, nhân
lực ngành quản trị kinh doanh phải hội đủ những phẩm chất, kiến thức và kỹ
năng cần thiết.
*) Yêu cầu về kiến thức
a, Kiến thức chung
Nhân lực ngành QTKD cần được trang bị kiến thức về chủ nghĩa Mác-
Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt
Nam cũng như các kiến thức cơ bản về pháp luật hiện hành để có thể nhận
thức và quán triệt chủ trương, chính sách của Nhà nước trong từng giai đoạn
phát triển kinh tế - xã hội. Có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học xã
hội và Khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả
năng học tập nâng cao trình độ.

24
b, Kiến thức chuyên môn
Chuyển sang nền kinh tế thị trường, lĩnh vực chuyên môn có sự thay
đổi lớn và cũng đặt ra đòi hỏi rất cao về kiến thức chuyên môn, nhân lực
ngành QTKD cần nắm vững và vận dụng thành thạo kiến thức toán kinh tế,
kinh tế lượng, tin học kinh tế, thống kê kinh doanh, phân tích kinh doanh,
phương pháp nghiên cứu kinh doanh, điều tra xã hội học, để xác lập cơ sở
khoa học cho việc ra quyết định quản trị. Bên cạnh đó kiến thức về ngoại ngữ
cũng là một trong những yêu cầu quan trọng đối với nhân lực ngành QTKD
đặc biệt trong kinh doanh quốc tế hiện nay.

nhiều. Dưới đây là những yêu cầu về kỹ năng cơ bản đối với nhân lực ngành
QTKD.
a, Kỹ năng cứng: Đối với nhân lực ngành QTKD để thực hiện tốt công
việc cần thành thạo trong các kỹ năng:
Lập và triển khai kế hoạch nghiên cứu và phát triển (R&D) giải quyết
các vấn đề quản trị tổ chức;
Hoạch định chiến lược, chính sách, kế hoạch kinh doanh của tổ chức;
Lập và triển khai các kế hoạch tác nghiệp cơ bản của tổ chức;
Hoạch định và triển khai tuyển dụng nhân lực của tổ chức;
Lập và thẩm định chiến lược sản phẩm/thị trường, các dự án kinh
doanh;
Tổ chức và điều hành hoạt động tác nghiệp;
Kỹ năng phân tích định tính và định lượng;
b, Kỹ năng mềm:
Kỹ năng mềm là các kỹ năng mang tính con người nhằm mục đích bổ
trợ trong hoạt động nghề nghiệp, nâng cao vốn sống, khả năng hòa nhập, phát
huy tối đa năng lực cá nhân. Các nhà khoa học thế giới cho rằng: để thành đạt
trong cuộc sống thì kỹ năng mềm chiếm 85%, kỹ năng cứng (trí tuệ logic) chỉ
chiếm 15%.
+ Kỹ năng làm việc: Có khả năng làm việc nhóm; khả năng xây dựng
và phát triển mối quan hệ với tập thể; Khả năng phân công công việc và điều
hành, giám sát hoạt động của các bộ phận chức năng; Kỹ năng phân tích xử lý

Trích đoạn Tĩnh (theo niên chế) Bảng 2.15. Đánh giá của sinh viên về giảng viên, cơ sở vật chất Hình 3.1: Thiết kế giảng dạy nhất quán với chuẩn đầu ra
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status