BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------- ---------
PHAN THỊ LOAN
NĂNG SUẤT SINH SẢN, SINH TRƯỞNG VÀ
KHẢ NĂNG CHO THỊT CỦA TỔ HỢP LAI GIỮA
LỢN NÁI LANDRACE, YORKSHIRE VỚI ðỰC PIDU
ðƯỢC NUÔI TẠI TRẠI THANH HƯNG,
HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
Mã số: 60.62.40
Người hướng dẫn khoa học
: GS. TS-NGƯT ðẶNG VŨ BÌNH
HÀ NỘI - 2012
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc
Hà Nội, Ngày
Tháng
Năm 2012
Tác giả
Phan Thị Loan
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan………………………………………………………………….i
Lời cảm ơn……………………………………………………………………ii
Mục lục………………………………………………………………………iii
Danh mục bảng………………………………………………………………vi
Danh mục hình và biểu ñồ…………………………………………………..vii
Danh mục viết tắt…………………………………………………………..viii
I. MỞ ðẦU ..................................................................................................47
1.1.
Tính cấp thiết của ñề tài ...................................................................1
1.2
Mục ñích của ñề tài ..........................................................................2
2.2.1.
ðặc ñiểm sinh sản của lợn và các yếu tố ảnh hưởng tới năng
suất sinh sản của lợn nái...................................................................5
2.2.1.1
Lai giống ..........................................................................................5
2.2.1.2. Ưu thế lai và các yếu tố ảnh hưởng ñến ưu thế lai ............................5
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
2.2.1.3. Ưu thế lai trong chăn nuôi lợn ..........................................................7
2.2.2.
Cơ sở sinh lý sinh sản của lợn ..........................................................8
2.2.2.1. Tính thành thục ................................................................................8
2.2.2.2. ðặc ñiểm sinh lý sinh dục và phối giống cho lơn ...........................10
2.2.2.3. Quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn ở giai ñoạn mang
thai .................................................................................................11
2.2.3.
Quy luật tiết sữa của lợn nái và quá trình sinh trưởng của lợn
con .................................................................................................12
2.5.2.
Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài ................................................25
2.6.
Một số ñặc ñiểm của các giống lợn tham gia thí nghiệm ................22
2.6.1.
Giống lợn cái Landrace ..................................................................22
2.6.2.
Giống lợn cái Yorkshire .................................................................23
2.6.3.
Giống lợn ñực PiDu .......................................................................24
III -
ðỐI TƯỢNG - ðỊA ðIỂM - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................26
3.1.
ðối tượng nghiên cứu.....................................................................30
Thu thập số liệu và theo dõi các chỉ tiêu về năng suất sinh sản.......31
3.4.3.
Xác ñịnh tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa ..................................31
3.4.4.
Phương pháp ñánh giá khả năng sinh trưởng ..................................32
3.4.5.
Phương pháp ñánh giá khả năng cho thịt ........................................33
3.4.6.
Phương pháp xử lý số liệu ..............................................................35
IV – KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.............................................................36
4.1.
Năng suất sinh sản..........................................................................36
4.1.1.
Năng suất sinh sản chung của nái Landrace và Yorkshire...............36
4.1.1.1. Các chỉ tiêu về số con/ổ..................................................................37
4.1.1.2.
Tăng khối lượng tuyệt ñối của lợn thịt thương phẩm trong 2
công thức lai...................................................................................54
4.3.
Kết quả mổ khả sát lợn thịt của 2 công thức lai ..............................55
V – KẾT LUẬN ...........................................................................................58
5.1
Kết luận...............................................................................................58
5.2
ðề nghị................................................................................................58
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................60
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thành phần sữa ñầu và sữa thường của lợn nái .............................13
Bảng 2.2 : Nhu cầu năng lượng cho lợn nái ngoại .........................................17
Bảng 2.3: Nhu cầu protein cho lợn nái ..........................................................18
Bảng 2.4: Nhu cầu hàng ngày về khoáng cho lợn nái ngoại...........................19
Bảng 2.5: Hệ số di truyền các tính trạng sinh trưởng ở lợn ............................20
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC VIẾT TẮT
D
: Giống lợn Duroc
H
: Giống lợn Hampshire
KCLD
: Khoảng cách lứa ñẻ
KL
: Khối lượng
L hoÆc LR : Giống lợn Landrace
LW
: Giống lợn LargeWhite
MC
: Giống lợn Móng Cái
: Tiêu chuẩn Việt Nam
TDLD
: Tuổi ñẻ lứa ñầu
TKL
: T¨ng khèi l−îng
TLN
: Tû lÖ n¹c
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
TTTA
: Tiªu tèn thøc ¨n
VCK
: Vật chất khô
Y
: Gièng lîn Yorkshire
Chính vì vậy, mà chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng ngày
càng ñược chú trọng thúc ñẩy phát triển. Chăn nuôi lợn trong những năm qua
không chỉ tăng về số lượng, chất lượng mà còn cả tính chuyên hoá góp phần
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
quan trọng mang lại thu nhập cao cho người chăn nuôi. Cùng với việc sử dụng
các giống lợn thuần nổi tiếng thế giới, nước ta ñã và ñang tìm kiếm sử dụng các
công thức lai khác nhau nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
Xuất phát từ những thực tế trên, với mục ñích thu thập thông tin ñánh
giá thực trạng góp phần ñịnh hướng phát triển chăn nuôi lợn chúng tôi tiến
hành thực hiện ñề tài: “Năng suất sinh sản, sinh trưởng và khả năng cho
thịt của tổ hợp lai giữa lợn nái Landrace, Yorkshire với ñực PiDu nuôi tại
trại Thanh Hưng, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội”.
1.2 Mục ñích của ñề tài
1.2.1. Mục ñích
- ðánh giá năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire khi cho
phối với ñực giống PiDu.
- ðánh giá khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của con lai
PiDu x Landrace và PiDu x Yorkshire.
1.2.2. Yêu cầu
- Thu thập ñầy ñủ các số liệu có liên quan ñến năng suất sinh sản của nái
Landrace và Yorkshire phối với ñực giống PiDu.
- Thu thập các số liệu liên quan ñến khả năng sinh trưởng, năng suất chất
lượng thịt của con lai PiDu x Landrace và PiDu x Yorkshire.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Cửu Long khoảng 18%; ðông Nam Bộ khoảng 12%.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
2.1.2. Tình hình chăn nuôi lợn ở Thành phố Hà Nội
Chăn nuôi lợn ở thành phố Hà Nội hiện nay tồn tại duới ba hình thức
gồm: chăn nuôi nhỏ lẻ phân tán trong dân theo truyền thống; chăn nuôi quy
mô vừa tập trung kiểu trại nông hộ phân tán và chăn nuôi quy mô lớn. Khu
vực tập trung chủ yếu các trang trại chăn nuôi lợn lớn nằm ở các huyện ngoại
thành của Thành phố.
2.1.2.1. Chăn nuôi quy mô nhỏ lẻ, phân tán
ðây là phương thức chăn nuôi ñang tồn tại ở hầu khắp các huyện ngoại
thành trong toàn Thành phố; chăn nuôi lợn chiếm dưới 10% về ñầu con, sản
lượng chỉ chiếm không quá 10% tổng sản lượng ngành chăn nuôi sản xuất.
Quy mô chăn nuôi dao ñộng từ 1 - 20 con ; chủ yếu ñược xây dựng gần nhà
với diện tích hẹp. Thức ăn tận dụng các sản phẩm nông nghiệp sản xuất và
khai thác tại chỗ (làm ñậu, nấu rượu, …); con giống chủ yếu là giống lai có tỷ
lệ máu nội cao (F1 = nội x ngoại), năng suất chăn nuôi thấp.
2.1.2.2. Chăn nuôi quy mô vừa kiểu trại nông hộ phân tán
Phương thức chăn nuôi này phát triển mạnh trong những năm gần ñây,
quy mô chăn nuôi phổ biến là từ 10 - 30 lợn nái hoặc 10 - 50 lợn thịt có mặt
thường xuyên. Chuồng trại ñã ñược xây dựng kiên cố hơn, diện tích khá hơn,
ñược xây dựng gần nhà ở trong khu dân cư hoặc xây dựng riêng biệt (ñối với
các khu ña canh chuyển ñổi). Ngoài các phụ phẩm nông nghiệp thì có khoảng
40% thức ăn công nghiệp ñược sử dụng cho lợn. Chất lượng con giống khá
hơn chủ yếu là con lai có từ 50 - 75% máu ngoại trở lên. Công tác thú y và
chuồng trại chăn nuôi ñã ñược coi trọng hơn chăn nuôi truyền thống, năng
- Ưu thế lai
Ưu thế lai là từ ngữ biểu thị sức sống của con lai vượt trội hơn cha mẹ.
Thuật ngữ ưu thế lai ñược nhà di truyền học người Mỹ Shull (1914) ñưa ra và
ñược Snell, (1961) thảo luận trong nhân giống (trích theo Nguyễn Hải Quân
và cs, 1995). Ưu thế là sự hơn hẳn của ñời con so với bố mẹ, ưu thế lai là sức
sống, sức miễn kháng ñối với bệnh tật là tính trạng sản xuất của con lai ñược
nâng cao, khả năng sử dụng thức ăn tốt.
Bản chất của ưu thế lai ñược Nguyễn Văn Thiện (1995) giải thích bởi
ba thuyết là thuyết trội, thuyết siêu trội và thuyết át gen.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
+ Thuyết trội: Các gen có lợi phần lớn là gen trội, con lai tập hợp ñược
nhiều gen trội hơn bố mẹ. Các tính trạng về năng xuất sinh sản, sinh trưởng và
cho thịt là những tính trạng số lượng do kiểu gen ñiều khiển, vì vậy ít khi có
ñồng hợp tử, thế hệ con lai ñược tạo ra bởi hai cá thể ñược biểu hiện do các
gen trội của của bố và mẹ.
+ Thuyết siêu trội: Hiệu quả của một alen trạng thái dị hợp tử xẽ khác
với hiệu quả của từng alen ở trạng thái ñồng hợp tử và các alen dị hợp tử có
tác ñộng lớn hơn các cặp alen ñồng hợp tử Aa>AA>aa (theo Shull, 1952).
+ Thuyết át gen: Cho rằng lai giống ñã tạo nên các tổ hợp gen mới
trong ñó có tác ñộng tương hỗ giữa các alen không cùng locus là nguyên nhân
tạo ra ưu thế lai.
-Các yếu tố ảnh hưởng ñến ưu thế lai
+ Công thức lai: Ưu thế lai ñặc trưng cho mỗi công thức lai. Theo Trần
ðình Miên và cs (1994), mức ñộ ưu thế lai ñạt ñược có tính cách riêng biệt
cho từng cặp lai cụ thể, ưu thế lai của ñời mẹ có lợi cho ñời con, ưu thế lai của
Nhiều kết quả nghiên cứu và thực tế nuôi lợn cho thấy việc lai giống ñã
mang lại hiệu quả kinh tế cho ngành chăn nuôi lợn. Hiện nay trên thế giới,
những nước phát triển chăn nuôi lợn có tới 90% con giống thương phẩm là
con lai. Tuy nhiên việc kết hợp lai hai giống nào cho ưu thế lai cao phụ thuộc
vào sự lựa chọn, xác ñịnh ưu thế lai của tổ hợp lai dựa trên giá trị giống.
Trong thực tế việc nhân giống hiện ñang sử dung một số công thức lai “ba
máu”, “bốn máu” như: D x F1(L x Y); F1(P x D) x F1(L x Y)…
* Theo Wiliam (1997) ở lợn có ba loại ưu thế lai:
- Ưu thế lai ở lợn mẹ: Có lợi cho các cá thể ở ñời con là ưu thế lai quan
trọng nhất bởi năng xuất sinh sản phụ thuộc vào số ñầu con cai sữa/lứa, ñây là
chỉ tiêu kinh tế quan trọng nhất.
- Ưu thế lai của con: Có lợi cho chính bản thân chúng, thể hiện ở sự
tăng khôi lượng, sức sống, ñặc biệt là sau cai sữa.
- Ưu thế lai về ñực giống: ðược tạo thành từ bố thể hiện thông qua
con ñực từ kết quả giao phối, ưu thế lai của ñực giống ñược thể hiện rất
hạn chế.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
ðể lợn lai nuôi thịt có khả năng sinh trưởng cao và tiêu tốn thức ăn/kg
tăng trọng thấp, tỷ lệ nạc cao, hiện nay hệ thống sản xuất con lai ñược tổ chức
theo sơ ñồ hình tháp nhằm thực hiện các công thức lai giữa nhiều dòng, giống
khác nhau.
Năng suất chăn nuôi lợn phụ thuộc rất nhiều vào công tác giống, ñể có
năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt thì công tác giống phải là vấn ñề then
chốt, ñể có tổ hợp lai thì nguyên liệu lai chính là các con giống ở ñàn giống
hạt nhân, do ñó việc chọn giống ở ñàn hạt nhân xẽ quyết ñịnh cho năng suất
+ ðiều kiện nuôi dưỡng và quản lý: Trong ñiều kiện nuôi dưỡng, chăm
sóc và quản lý tốt, chế ñộ sử dụng ñúng, sức khỏe của lợn ñược tăng lên thì
tính thành thục của gia súc xuất hiện sớm. Nhưng nếu ñiều kiện chăm sóc,
nuôi dưỡng vật nuôi kém, chế ñộ quản lý sử dụng không hợp lý, sức khỏe
giảm sút thì tính thành thục của lợn xuất hiện muộn.
+ ðiều kiện ngoại cảnh: Khí hậu và nhiệt ñộ cũng ảnh hưởng ñến sự
thành thục của lợn nái. Với khí hậu nóng ẩm làm cho lợn nái có tính thành
thục sớm hơn. Do ñó với những vùng khi hậu nhiệt ñới như Việt Nam lợn
thành thục sớm hơn ở những vùng ôn ñới, hàn ñới và ñặc biệt lợn cái thành
thục sớm hơn lợn ñực (Trần Tiến Dũng và cs, 2002).
+ Tuổi thành thục về tính của lợn: Sự thành thục về tính thường biểu
hiện sớm hơn sự thành thục về thể vóc. Do ñó ñể ñảm bảo cho sự sinh trưởng
và phát duc của cơ thể mẹ ñược tốt, ñảm bảo phẩm chất giống ở thế hệ sau tốt
nên cho lợn giao phối khi ñã hoàn toàn thành thục về thể vóc. Tất nhiên
không nên ñể quá muộn vì nó sẽ ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sinh lý sinh dục
bình thường của lợn.
+ Tuổi thành thục về thể vóc: Khi cơ thể ñã thành thục về tính nhưng
sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể vẫn cón tiếp tục, trong giai ñoạn này
mà cho giao phối kết quả có thụ thai thì cơ thể mẹ chưa ñảm bảo cho thai
phát triển nên con ñẻ ra nhỏ, ñồng thời cơ quan sinh dục, bộ phận cấu tạo
của khung xương chậu còn hẹp nên dễ gây nên ñẻ khó. Còn ñối với lợn ñực
hoạt ñộng tính dục sớm thì dịch hoàn làm việc mạnh, nhiều khi cơ thể chưa
trưởng thành, sẽ ảnh hưởng tới chức năng của cơ quan sinh dục làm suy
yếu và khả năng giao phối kém ñi. Nhưng ñiều ñặc biệt là cũng không nên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
10
vật cao ñộ, con vật ở trạng thái không yên tĩnh, xuất hiện các phản xạ: ñứng
lỳ, hai chân dạng ra, ñuôi cong về một bên, có biểu hiện sẵn sàng giao phối,
giai ñoạn này phối giống là tốt nhất. Trứng sẽ dụng sau 24 - 30h từ khi con
vật bắt ñầu có biểu hiện chịu ñực và kéo dài từ 45 - 50h.
Ở giai ñoạn này nếu ñược thụ thai thì chu kỳ sẽ dừng lại, gia súc cái ở
giai ñoạn mang thai và cho ñến một giai ñoạn sau khi ñẻ xong thì chu kỳ tính
mới xuất hiện trở lại. trường hợp nái không có thai thì chuyển sang giai ñoạn
kế tiếp.
Giai ñoạn sau ñộng dục (kéo dài 3 - 4 ngày):
Giai ñoạn này toàn bộ cơ thể nói chung và cơ quan sinh dục nói riêng
dần dần ñược khôi phục trở lại trạng thái sinh lý bình thường. Tất cả các phản
xạ ñộng duc, biểu hiện ñộng dục, tính hưng phấn mất hẳn và chuyển sang thời
kỳ yên tĩnh.
Giai ñoạn yên tĩnh (kéo dài 10 - 12 ngày):
ðây là giai ñoạn dài nhất và còn tùy thuộc vào sự tồn tại của thể vàng,
khi thể vàng tiêu biến ñi thì chu kỳ tính mới lại bắt ñầu.
2.2.2.3. Quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn ở giai ñoạn mang thai
Thời gian mang thai trung bình của lợn là 114 ngày, nó dao ñộng trong
khoảng 110-118 ngày và ñược chia làm 3 giai ñoạn:
- Giai ñoạn phôi thai (ngày thứ 1 ñến ngày 22):
Sau khi tinh trùng vào ống ñẫn trứng và gặp trứng ở 1/3 phía trên ống
trứng thì bắt ñầu thực hiện quá trình phá vỡ các màng của tế bào trứng, cuối
cùng chỉ có một tinh trùng chui ñược vào tế bào trứng và kết hợp ñược tạo
thành hợp tử. Sau khoảng 20h hợp tử bắt ñầu phân chia, ñến 48h sự phân chia
ñó sẽ tạo thành 8 tế bào phôi, lúc này hợp tử sẽ chuyển dần vào hai bên sừng
tử cung và làm tổ ở ñó. Khi làm tổ ở tử cung thì hợp tử tiếp tục phân chia
2.2.3. Quy luật tiết sữa của lợn nái và quá trình sinh trưởng của lợn con
2.2.3.1. Quy luật tiết sữa của lợn nái
a. Quy luật tiết sữa ñầu và sữa thường
Thời gian sữa ñầu là một tuần sau khi ñẻ. Trong sữa ñầu hàm lượng
protein, vitamin cao hơn sữa thường. ðặc biệt trong sữa ñầu hàm lượng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
globulin và MgSO4 cao hai chất này rất quan trọng ñối với lợn con. Bắt ñầu
từ tuần tuổi thứ 2 bắt ñầu tiết sữa thường, ở sữa thường hàm lượng lipit,
ñường lactoz, khoáng (Ca, P) cao hơn sữa ñầu. Nghiên cứu quy luật tiết sữa
có ý nghĩa với lợn con. Sau khi ñẻ ra cần cho lợn con bú sữa ñầu càng xớm
càng tốt, sữa ñầu có ý nghĩa với lợn con trong khoảng 24h ñầu sau khi ñẻ.
Globulin là loại protein kháng thể tăng cường sức ñề kháng của lợn con.
MgSO4 có tác dụng tẩy các chất cặn bã trong ñường tiêu hóa hình thành trong
quá trình phát triển của bào thai. Nếu không nhận ñược sữa ñầu thì lợn con có
sức ñề kháng yếu và dễ bị rối loạn tiêu hóa.
b. Quy luật tiết sữa không ñều
- Tiết sữa không ñều theo thời gian: Từ 1 - 15 ngày ñầu sau khi ñẻ
lượng sữa của lợn nái tăng dần, từ 15 - 21 ngày lượng sữa ñạt mức cao nhất
và tương ñối ổn ñịnh, sau 21 ngày sữa của lợn nái bắt ñầu giảm và sau 28
ngày lượng sữa giảm nhanh cùng chất lượng sữa.
- Tiết sữa không ñều ở các vị trí vú: Thường các vú ở phía trước ngực
của lợn nái lượng sữa tiết ra nhiều hơn và có chất lượng cao hơn các vú khác
ở phía sau.
Bảng 2.1: Thành phần sữa ñầu và sữa thường của lợn nái
Thành phần
0,9
VCK
(Theo Lê Hồng Mận, 2002)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
c. Thời gian cai sữa và ñiều kiện cai sữa sớm cho lợn con
ðể có hiệu quả trong chăn nuôi lợn nái cao sản thì tốt nhất cai sữa cho
lợn con khi ñạt khối lượng 6,3 - 8,0 kg lúc này khả năng tiêu hóa thức ăn ñã
hoàn thiện, khẩu phần tập ăn của lợn con gần giống với sữa mẹ từ ñó mới ñảm
bảo ñược tốc ñộ tăng trọng của lợn con sau cai sữa. ðể lợn con cai sữa ñược
sớm, cần có một khẩu phần ăn ñặc biệt và dựa vào thể trạng của lợn con. Cai sữa
muộn làm tăng khoảng cách giữa hai lứa ñẻ và ảnh hưởng ñến năng xuất sinh
sản của lợn nái. ðối với các giống khác nhau, thời gian cai sữa cũng khác nhau,
với lợn nội thời gian cai sữa dài hơn lợn ngoại. Hiện nay các nhà nghiên cứu ñã
ñưa ra thời gian cai sữa thich hợp cho lợn ngoại tốt nhất là 21 - 28 ngày, lúc này
cơ thể lợn con ñã phát triển tương ñối ổn ñịnh và ñã thích hợp với ñiều kiện
ngoại cảnh nên ñã có thể tách khỏi cơ thể mẹ ñể lợn con tiếp súc với thức ăn
ñảm bảo tốc ñộ sinh trưởng của lợn con sau cai sữa.
2.2.3.2. Sự sinh trưởng phát triển của lợn con
Sau khi ra khỏi cơ thể mẹ lợn con sinh trưởng phát triển rất nhanh. Ở
giai ñoạn này cơ thể mới tiếp xúc với môi trường bên ngoài nên có nhiều yếu
tố tác ñộng dẫn ñến cơ thể lợn con yếu, do hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện, nguồn
dinh dưỡng chủ yếu do cơ thể mẹ cung cấp. Mặt khác ở giai ñoạn này lợn con
nói lên khả năng ñẻ nhiều con hay ít con của giống. ðồng thời ñánh giá ñược
kỹ thuật phối giống của người chăm sóc.
- Số con ñẻ ra còn sống sau 24h/ổ: ðây là chỉ tiêu ñánh giá kỹ thuật
ñỡ ñẻ của người chăm sóc.
- Khối lượng sơ sinh/ổ: Là khối lượng của tất cả lợn con con sống sau
khi sinh và chưa cho bú sữa ñầu. ðây là chỉ tiêu ñánh giá khả năng nuôi thai
của lợn mẹ, kỹ thuật chăm sóc và quản lý ñàn lợn nái trong giai ñoạn có chửa
ñặc biệt là khẩu phần dinh dưỡng ñối với lợn mẹ trong giai ñoạn chửa.
- Số con ñể nuôi: Tùy thuộc vào con giống và số vú của lợn mẹ ñể có
thể bố trí số con ñể nuôi/ổ, không ñể con theo mẹ quá nhiều làm cho tỷ lệ hao
hụt của lợn mẹ lớn ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của những lứa sau,
nhưng cũng không ñể quá ít gây lãng phí con giống và số vú không ñược bú
sẽ teo lại.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
- Số con 21 ngày tuổi: ðánh giá chất lượng sữa và khả năng nuôi con
khéo của lợn mẹ.
- Số con cai sữa/ổ: Là số lợn con ñược nuôi sống ñến khi cai sữa. Thời
gian cai sữa dài hay ngắn là phụ thuộc vào trình ñộ kỹ thuật nuôi dưỡng và
chăm sóc lợn nái và lợn con. ðây là chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật rất quan trọng
nó phụ thuộc vào khả năng tiết sữa của lợn mẹ, kỹ thuật chăm sóc lợn con
theo mẹ, cũng như khả năng hạn chế bệnh tật của lợn con.
- Khối lượng cai sữa/ổ: Tùy từng giống, từng lứa và khả năng tập ăn
của lợn con mà thời gian cai sữa là khác nhau. Theo quy luật tiết sữa không
ñều của lợn nái thì sau 21 ngày lượng sữa bắt ñầu giảm mà nhu cầu của lợn
con ngày càng tăng dễ gây khủng hoảng ở lợn con. ðể tránh tình trạng này ta